Chương 1: Tổng quan Chương 2: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu. “Chương 3: Ứng dụng mô hình tinh toán xác định cao trình day cổng xã qua để cho tram bơm Phù Đồng ~ Hà Nội. Phan kết luận và kiến nghị. ai liệu tham khảo.
Phần phụ lục CHUONG 1: TONG QUAN 1. Giới thiệu về phương pháp xác định cao trình đáy cống xả và mực nước bể tháo nhỏ nhất LAL. Nhiệm vụ của cổng wf xả qua dé là công trình quan trọng của trạm bơm. Ở tram bơm tiêu, be ếp với công xả đưa nước tiêu tới chỗ chứa nước tiêu (sông) hoặc công trình.
dẫn đến chỗ chứa nước tiêu. CCổng xa có những nhiệm vụ sau ảo đảm dong chảy tối chỗ nhân nước tiêu thuận đồng, tổn thất; Khống chế mực nước, bảo đảm yêu cầu tiêu thoát nước; ~ Muốn thực hiện các nhiệm vụ trên khi thiết kế cống xả cần phải đảm bảo các yêu ~ Kết cầu cổng xa phải bên ving và ổn định Kích thước va hình dạng cổng xa phải dim bảo cho dòng chảy thuận lợi về mặt thủy lực và hợp lý về mặt kinh tế. ~ Tạo điều gn thuận lợi cho quản lý, thi công và sửa chữa 1. Phâm loại cong xả Dựa vào kinh nghiệm xây dựng, nghiên cứu cũng như quản lý các trạm bơm có kết ni với cổng xã qua đệ, người ta thấy ing bể tháo của trạm bơm được thi thuộc rit lớn vào cổng xả qua dé.
Công xã được chia làm 2 loại ông xà liền với bể tháo " = + Cổng xa cách xa bể thio J Ta Hình 12 - Sơ đồ cổng xa qua đê cách xa bể tháo Các di kiện kỹ thuật khi thiết tống xả Két cấu toàn bộ hay từng bộ phận riêng của công xã phải vũng và én định Vi vậy với mỗi bộ phận phải tinh toán tinh học theo các quy phạm kỹ thuật đã ban hành Hình dang mặt trong của cống phải đảm bảo điều kiện thủy lực cho đồng chảy vào cổng thuận lợi Cn tinh toán, thiết kế, kiểm tra bổ tiêu năng sau công, để tránh xối lở ở hạ lưu và tăng dn định cho cổng Chỉ uđài bé tiêu năng phải đảm bảo không gây xói lở. Tắt cả các kích thước của cổng xã (chiều rộng, chiều sâu) phải được xác định trên cơ sở tỉnh toần thủy lực, khí cần phải thí nghiệm mô hình. Đồng thời phải thỏa mãn các yêu cầu lắp rap, sửa chữa thi bị và quản lý được thuận lợi. HE Phương pháp xác định cao trình đáy cống xã Cao trình day cống xã hợp lý rằng buộc bởi điều kiện Tie ety < Ti + Cao trình đầy công có phương án đặt eng xà cao Zi" “.
ap 8: Khoảng cách từ trần cổng lên Z,” dé ạo điều kiện chảy cổ áp qua cỗ ZAC : Mực nước bé tháo thiết kế H,: Chiều cao cổng xi + Cao tình đầy cổng có phương dn đặt cổng xã thấp Z2 Zio = maxtZy,Z2) * Xúc định Zp =“. = Hin 2) “Trong đó; Hoo ứng với lưu lượng Quin. Lấy Que 5 Q, Co cống như dip trần đình rộng chảy si do đ tinh cộtnoớe. Q—m [3E HỆ" nh được Hoan He Zivosmin "°Ẽ : Mực nước bình quân 1 ngây min ứng với tin suất thiết kế 90%, * Xác định Z; la.
d3) Trong đó Cao trình tường bể tháo Zringinio= Zee +a sa: Độ cao an toàn tuy thuộc vào lưu lượng. HTM ¿ Chiều cao bể tháo lớn nhất th, : Chiều cao thêm Can cứ vào kết quả của Z¡, Z; trên ta chọn Zc" ĐỂ sắc định được cao tinh day cống xi hợp lý, chia Z, thành nhiều phương ân có ZS", Z4,”1. Tay thuộc vào các phương án ta tính được chỉ phí tổng = chi phí xây dựng và chi phí quản lý, và so sánh các chi phí tổng giữa các phương án ta tìm ra. Xác định các thông số thất kế của b tháo Nhiệm vụ tỉnh toán thủy lực bể tho li ~ Xác định độ sâu ngập của miệng ra ống đây dưới mực nước thắp nhất trong bổ.
= Bảo dim dong chay ra khỏi ông dy ở trạng thái ngập lãng - Xác định chiề dai giếng tiêu năng của bể tháo. ~ Xác định hình dạng kích thước thêm ra từ giếng tiêu năng. ~ Xác định chiều đãi đoạn bảo về mái và đây kênh thio ~ Xác định các kích thước bể tháo hợp lý. Bé tháo thing ding có thiết bị nắp ông diy ‘Tinh đường kinh miệng ra ống diy để giảm tốc độ nước khi ra khỏi ông day, đường kính miệng ra ống diy lấy theo kinh nghiệm ở công thức (1.4) D,=(1,I+12)D (m) (14) D, -đường kính miệng ra, (m) D~ đường kính dng đẩy, (m) Tinh tốc độ nước chảy ra khỏi miệng ống diy theo lưu lượng ứng với mực nước nhỏ nhất ở bể tháo, công thức (1.5) 42 (ons) 05) (Q Linu lượng tính toán của một mấy bơm khi mực nước bể xã là nhỏ nhất.
Độ ngập sâu nhỏ nhất của mép trên miệng ra ống diy để bảo đảm ding chảy ra ngập, lặng được xác định theo công thức (1. huy» = : với điều kiện h„„. 2041 (m) as) Chiễu sâu nhỏ nit trong giếng ti năng của bể tháo công thức (1.7) Hania +hụyø+p — (m) an day p là khoảng cách từ mép dưới miệng ra dng đẩy đến đáy bể tháo, Tay theo cầu. 1g dy của bê thio khi có vật đệm chống rô CChiều cao thém ra của ging tiêu năng được tinh theo công thức (1.8): y= Hi — Bins () (8) ‘hein ~ Chiều sâu nhỏ nhất rong kênh thảo trường hợp có kênh tháo ngay sau bé tháo.
"Độ sâu lớn nhất của giếng tiêu năng tính theo công thức (1.9): 6 Hạ uy = by + bya (tM) ay) Prax ~ Chiều sâu lớn nhất rong kênh: họ, (10) Zp: mực nước bểxi lớn nhất "Độ ngập sâu lớn nhất của mép trên miệng ra Ống xã ở công thức (1.11) Do — P Rogons= H gia (dy Chiều cao dự rỡ ừ mục nước lớn nhất ong bé đến mếp trên trồng bé tháo, nếu không có điều kiện gi đặc bigt hi ly theo bảng (1.Xác định chiều cao dự trữ a Lưu lượng la trạm Q (m/s) 10 1210 | 10230 | 330 am) 0a 04 05 >06 “Chiều cao phía trong tường bể tháo là: Hy = Hina +8 (1.12) “Chiều di giếng tiêu năng tỉnh theo công thức sau Lý =Khuyso, (13) Với K là hệ số phụ thuộc vào da 1g của thêm ra khỏi gi tg năng, hình dạng tiết <dign miệng ra ông đổ) tình dạng và chiều cao của thêm, lay theo bảng (1. Xác định hệ số K Ko Hệ số K Thêm nghiêng Thêm đứng 0s 65 4+ 1 58 16 - fl - 085 - 085 (Cae kết quả tra hệ số K ở trên vi tinh toin xác định chiều đầ giếng tiêu năng ứng với miệng ra hình tròn, khi miệng ra hình chữ nhật thi rút bớt 20% CChigu dài đoạn kênh thio cin bảo vệ mái và đây Là (425) huạ, (m) a) “Chiểu rộng phía trong bể thảo với đường kính ống day bằng nhau là: Bạn (n-1)B + D, + 2b (m) đ15) Trong đồ b khoảng cích từ mép ông diy đến trụ pin, lấy như sau: + Loại van tự đóng nhanh b = 0; + Loại van nip cánh bướm b = 0,5 m: + Loại nip ống day có chit bin lễ phi rên b= 0,3 204 m dd: Chiều đây tr pin ở b tháo lấy từ 0,6 + 08 mĩ n: Số lượng đường ống day nỗi với bé tháo. Chiễu dit đoạn thu hẹp là đoạn chuyển tip từ bể tháo vào tháo, có dạng hình thang, có đấy nhỏ là chiều rộng đấy kênh tháo, đây lớn là chiều rộng phía trong bé tháo, chiều dai của bể tháo (chiều cao của hình thang) được xác định như sau Đụ soy (116) ‘Voi: “1: Góc thu hẹp từ bé tháo vào kênh tháo.6, Xác định mực nước bễ thio nhỏ nhất Xe định mực nước bể théo nhỏ nhất Z7" để tinh toán cột nước bơm nhỏ nhất Và xác định cao trình đầy bễ tháo theo công thức (1-17) Lay v6 thio= Zp” ~ Bagmin ~ Dạ — P (11) Cách xác định ZZ" + Trường hợp bé thảo cách xa cổng xà qua để “Xác định cao trình đầy kênh. = Mục Lay = TE (118) Trong đó 10% ZAS Mực nước bé tháo thiết kế: 298 = “SmmO4 hy (119) Với I0 ae + “Sexemas: Mực nước sông bình quân5 ngày max ứng với tin suấtt 10% + hq: Tôn thất cột nước qua “Trường hợp bể tháo cách xa cổng xã qua để thi Zi Zag + Bain (20) + Trường hợp bể thảo xây liên cổng xả qua đề.
“Trường hợp bể tháo xây liễn cổng xa th ap Trong đó: Za: Cao trình diy công xã .„„: Cột nước trước cổng nhỏ nhất ng với lưu lượng nhỏ nhất Quis Khi thi k cúc ram bơm, nước ra sông mà bé thảo bổ trí iễn cổng xả qua để thì việc xác định cao trình đáy cổng xả qua dé cũng như xác định mực nước bé tháo. nhỏ nhất Z4," còn theo ý chủ quan của người thiết kế vì đến nay vẫn chưa có một quy. định hay hướng din cụ thể nào về vấn đề này. "Ngoài ra , khi xác định cao trình đáy cổng và mực nước bể xã nhỏ nhất cần chú.
ý đến cao trình miệng ống diy. Nếu cao tỉnh mục nước bể xã thấp hơn miệng ống đầy, ẽ tiêu tốn năng lượng hơn. Cao trình tâm ming Ống đây “miệng ứng diy = Zaiy h táo + P+ Dy Nếu chọn (Z4. ) cao trinh đây cổng xã qua để cao hay (Zp eno xem hình (1.4) thi nhiều khi nước bơm lên bổ thảo cao, qua cổng xã và chảy tự do qua bậc nước hay đốc tiêu năng dé nổi tiếp với đồng chảy trong kênh tháo ngoài đề (khỉ mực nước "ngoài sông thấp).
điều này cho thấy việc lãng phí năng lượng bơm, Ngược lai, nếu chọn (Za: ) cao trình diy cống xả qua để hay (Ze) thấp xem Hình 1. Sơ đỗ cao trình đáy công xả qua để can Hình 1. Sơ đồ cao trình đầy cống xa qua đề thấp ‘Vin đề đặt ra là cần xác định một giá trị (Z4.) hợp lý bay ZR để cho tổng chỉ phí xây dựng và quan lý là nhỏ nhất 1⁄2. Tổng quan việc ứng dụng lý thuyết tối ưu hóa vào bài toán thiết kế các công trình thủy lợi Hiện nay, khi thiết kế trạm bơm tiêu nước ra sông ma ổ trí bể tháo cống xã qua đê thi việc xác định cao trình đáy cổng xả qua để cũng như việc xác định mực nước bể tháo nhỏ nhất Zi còn theoÿ chủ quan của người thiết kế vì đến nay vẫn chưa có một quy định, tiêu chuỗn hay hướng dẫn cụ thể nào về vẫn đề nay.