CHƯƠNG 1 TONG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Tổng quan tinh hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài 1. Tổng quan các nghiên cứu về diễn biển cửa sông Khu vực miền Trung Khu vục ven biển miễn Trung Việt Nam gồm 14 tinh từ Thanh Hóa đến Bình Thuận số tổng diện tích 9.710 ha nằm trong khu vực nhiệt đồi giỏ mia Đông Nam A với điều kiện tự nhiên đa dạng. Phía đông có chiều dài bờ biển gần 1500 km bên bờ tây biển Dông.
Doc theo phía tây của miễn này là diy Trường Sơn. vũng núi cao của Lio và cao nguyên Trung Bộ. Khi hậu khu vục miễn Trung chịu ảnh hưởng sâu sắc của chế độ gió mia Châu A do nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mia, và là nơi hội tụ của nhiều khối không khí có nguồn gốc lục địa và đại dương. Từ tháng 10 đến tháng 2 bảng năm, khu vực này chịu tác động của gi mùa thdi qua biển theo hướng đông bi ới vận tốc gió trung bình duy tr ở cấp S cắp 6, cục đại êntới cấp 8 cắp 9, Chế độ gió này được gọi là “giỏ mia đông bắc" bay "gió mia mùa đông”.
Vio các thắng mia hề, tirthing Š đến thing 8, khi các cao áp trên lục dia suy giảm thi gió mùa tây nam và các giỏ có hướng đông nam chiếm tu thể với vận tốc gid trung bình ở cắp 3 cắp 4, cục đại lên tới cấp 7. Nhiệt độ trung bình ở dai ven biển miễn Trung dao động từ 22°C đến 27°C, với xu thé nhiệt độ tăng din về phía nam. Đảng lưu ý, vùng duyên hai min Trung là nơi có bão và áp thấp nhiệt đói (ATND) đổ bộ nhiều so với cả nước trong vài thập kỹ gằn đây. Chỉ tính riêng từ năm 1972 đến năm 2005 có 39 cơn bão đỗ bộ vào nước ta trong đồ có 19 cơn bão đỗ bộ vào miễn Trung, chiếm 49% số cơn bão.
Những năm gin đây, tỷ lệ này lại cing cao hơn. Trong khoảng thời gian từ năm 1995 đến 2005 có 18 cơn bão đổ bộ vào nước ta cótới 11 cơn bão dé bộ vào vùng duyên hải min Trung. Bão dé bộ vào vùng duyên hai ví ốc độ giô vào Khoảng 35340 mvs, nơi trung tâm bảo di qua tốc độ gió có thé đạt tới hơn 50 mí, Bão gây ra sing lớn, gây x6i vi tin phá các công tinh ven biển và trên ba. Sóng cao trùng hợp với triều cường gây ra vỡ đê biển trên một quy mô lớn, Bão và áp thấp nhiệt đới thường kéo theo mưa lớn.
Mura tập trang khi có bio, ATND thường gây ra lồ ụt trên các tiễn sông và ngập ting ở các ving thấp đồng thời gây sạt lờ bờ sông, cửa sông. Duyên hải miễn Trung có 15, con sông chính với diện tích lưu vực lớn hơn 1000 km2 phân bổ đều khắp các tinh, hầu hết là các sông bắt nguồn từ day Trường Son đỗ ra biển Đông với độ dốc lớn. gặp chế độ thủy triều phức tạp và chế độ sóng biển, tạo đồng ven tác động mạnh mẽ tới chế độ bin cit ở cũa sông. Sông mi Trung có mia kiệt dai nhưng lưu lượng bé, mủa lũ ngắn nhưng lưu lượng lớn (khoảng 70% lưu lượng cả năm), lên xuống đột ngột Rừng đầu nguồn bị phá nghiêm trọng, nhiều nơi sinh ra lũ quét.
Lũ thưởng di đôi với bão gây ra xói bồi nghiềm trọng ở bở sông nhất là ở vũng ca sông. Hom 60 cia sông đổ trực tiếp ra biển đã và đang có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của khu vue duyên hải miễn Trung nhưng cũng chính khu vực này diễn biến ình thi xây ra mạnh mê gây những ảnh hưởng đáng kể đến kinh tÉ-xã hội và môi trường. Dọc theo ba biển, chế độ sóng, dng chảy và sự biến thiên mực nước cũng bị ảnh hưởng và chịu sự chỉ phối của chế độ gió và chế độ bão. Thủy triều ở ving biển miền “Trung khả phức tạp, bao gồm cả chế độ nhật triểu và bán nhật triều hỗn hợp với biên độ triều dao động tr 05m đến gin 2m.
Ving biển Thuận An, Huế li nơi có biến độ triểu thấp nhất ở miễn Trung, và thắp nhất cả nước với biên độ tiểu 0. Dòng triều số sự dao động vé cả hướng và độ lồn theo mia và theo từng vị tí, Tính chất phúc tạp của chế độ thủy hải văn trong điều kiện thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão và ATND 1a nguyên nhân của tình trạng xói lở bờ biển, phd hoại nhiều công trình bảo vé bờ đã được xây dựngBên cạnh tỉnh trạng xối lở bờ sông, hiện tượng bồi lắp, dịch chuyền các cửa thường diễn ra tại những nơi có biên độ triều nhỏ, động lực sóng ven bờ chiếm ưu thé và dang chảy của các sông dé ra biễn có sự biến đổi theo mùa rõ : “Các cửa bin này có th bị bai lắp theo chu ky vài thắng trong một năm hoặc vải năm trong một chu kỳ đài hơn, Hiện tượng bai lắp, dich chuyển các cửa biển ti những thời điểm không mong muốn đã và dang gây ra những ảnh hượng nghiêm trọng tối khả năng thoát IY trên lưu vực, gây ngập lụt vùng hạ du, ảnh hưởng tới môi trường biển và hệ sinh thi, làm cân trợ giao thông thủy, phát triển nghề cé và muối trồng thủy sản trong vùng, gián tiếp gây nên sự phát triển kinh tế xã hội không bền vững trong vùng và khu vực, Hiện tượng bai lắp, dịch chuyển các cửa thường điễn ra ti những nơi có biên độ tiểu nhỏ, động lực sóng ven bi chiếm ưu thé và ding chảy của các ông đổ ra bid có sự biển đổi theo mùa rõ rệt. Các cửa biển này có thể bị bồi lấp theo chu kỳ vải tháng trong một năm hoặc vai năm trong một chu kỳ dài hơn. Hiện tượng bồi lắp, dich chuyển các của biển tại những thời điểm không mong muốn đã và đang gây ra những cảnh hưởng ngi n trong tới khả năng thoát lũ trên lưu vực, gây ngập lụt vũng hạ lưu, ảnh hưởng tới môi trường biển và hệ sinh thái, làm cản trở giao thông thủy, phát triển nghề cá và nuôi trồng thủy sản trong vùng, gián tiếp gây nên sự phát triển kinh tế xã hội không bằn vững trong vùng và khu vực “Các công trình chính trị chống bai lắp, ôn định vùng cửa sông ở khu vực miễn Trung thường là công tình đa mục tiêu bao gồm giao thông thủy, khu neo trổ bão cho tầu thuyền, thoát lũ, kết hợp phát triển kính tế xã hội.
Các công trình hướng dòng, ngăn "bùn cát xây dựng ngoài cửa sông có vai rò tập trung đồng chảy theo đề, dy bùn cát ra phía ngoài bién để các côn ngim chin bên ngoài của không làm ảnh hưởng tới luỗng lạch, ngăn chặn dòng vận chuyển bùn cát doc bờ, đảm bao sự ôn định của luồng tàu. trên mặt bing, Nhiu công trinh chỉnh tj cũa sông đã được xây dựng ở dit bờ biển miễn Trung như công trình chỉnh trị cửa Lò tỉnh Nghệ An, cửa Nhật Lệ tinh Quang, Bình, cửa Ting tỉnh Quảng Tr, cũa Thuận An, cửa Tư Hiễn tinh Thửa Thiên Huế Mặt khác, hiện tượng bồi lip cửa sông còn do chính những tác động của các công trình chỉnh trị nhân to. Vi dụ, sau khi xây dựng để chắn song và chắn cất tại cửa sông Bến Hải tỉnh Quảng Tr, cửa sông đã bị bồi lắp hạn chế tàu thuyền ra vào đồng thời bãi biển Cửa Tùng bị xói lở nghiêm trọng, “rong những năm vừa qua, một số lượng lớn những công trình, đề ải, dự án KHCN, đã được thự hiện bởi cae cá nhân, đơn vị nghiên cứu trong nước về vin đề diễn biển vùng cửa sông, ven biễn, nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ chỉnh tr, ôn dịnh vũng cửa sông ven biển và bảo vệ bờ biễn. Sản phẩm thể hiện dưới nhiều dạng như sách, luận án, báo cáo khoa học trình bày kết quả nghiên cứu rất phong phú từ những kiến thức cơ bản tới những lí thuyết mới, mô h h mới.
VE mặt lí thuyết, một số cuốn sách chuyên ngành của các tác giả như Lương Phương Hậu (2005), Trịnh Việt An, Nguyễn Mạnh Hing (2010) cung cắp những khái niệm co 1 bản về động lực học vùng cửa sông ven bia: giáo trình của Thiểu Quang Tuần (2016) trình bày những vấn đề trong thiết kế đê, kẻ mái nghiêng. ‘Vige điều tra nghiên cứu các ving cửa sông, vùng biển ở nước ta phục vụ cho sản xuất và chiến đầu được chi ý quan tâm từ lâu. Đăng chủ ý nhất là các đợt điều tra khảo sắt phối hợp Việt - ‘rung ở Vịnh Bắc Bộ (1959- 1961), đợt khảo sát hỗn hợp Việt - Xô nhằm mỡ rộng cảng Hải Phòng (1960 - 1963), nghiền cứu đặc trưng khí tượng - hãi dương vàng ven biển từ Thuận An đến Kiên Giang (1960 - 1974), nghiên cứu phòng chống xói lở bờ biển Hai Hậu, Cảnh Dương, Gò Công (1990 - 1995), nguyên nhân và giải pháp phòng chống sa bai luỗng tàu ving cảng Hai Phòng (1993 - 1996). nghiên cứu chỉnh trị ludng tàu biển khu vực sông Cam - cửa Nam Triệu (1994 - 1999),.
Cie dự án, đề ải cắp nhà nước, cắp Bộ đã giái quyết những vấn để cự thể hom, như vấn đề động lục hình thái của sông, để xuất giải pháp én định của sông, bảo vệ bờ biển,các gii pháp nâng cắp đề biển. Phân nhóm một số hướng nghiên cứu iền quan tới quy luật x6i 16, bồi tụ ving cửa sông ven biển và các giải pháp chỉnh trị, ôn định ving cửa sông ven biển và bảo vệ bờ biển được tóm tắt như sau: + Nhóm các nghiên cứu về quy luật xối lở, bi tụ vùng cửa sông. ven biển Nhóm các đề tải cấp Nha nước liên quan tới qui luật xói 16, bdi tụ vùng cửa sông, ven biểu bao m các đề tài dưới đây Đề tài cắp Nhà nước KT 03-14 “Hiện trạng nguyên nhân gây x6i lở bờ biển Việt Nam, đề xuất các biện pháp KHKT bảo vệ và khai thác vùng đất ven biển” được thực hiện từ năm 1991 - 1995 (Nguyễn Thanh Nga và nnk, 1995). Nghiên cứu tập trung nghiên cứu hiện trang sat lở chung cho toàn dai ven biển Việt Nam, trong đó có trọng điểm Hi Hậo, inh Nam Định, Đổi với Khu vục này, đề tả đã đa tiến bộ khoa học vào tính toán, xây dựng các biện pháp công trình bảo vệ vùng bờ biển Hải Hậu bị xói lở.