CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE DỰ ÁN DAU TƯ VÀ THÁM ĐỊNH DỰ. AN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Những vấn đề chung về dụ đầu tư LLL Tổng quan về dục án đầu tr Du án đầu là tẾ bào cơ bản của hoạt động đầu tơ, Đỏ là một tập hợp các biện phip có căn cứ khoa học và cơ sở pháp lí được để xuất về các mặt kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất tả chỉnh, kinh ế và xã hội dé kim cơ sở cho việc quyết định bo vốn đầu ‘ur với hiệu quả tai chính đem lại cho doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế — xã hội dem lại cho quốc gia và xã hội lớn nhất cổ thé được. [I] Một số cách định nghĩa khác ‘Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13: Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn. hoặc dai hạn để tién hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa ban cụ thé, trong khoảng thời gian xác định.
[2] “heo Luật Xây đựng số 50/2014/QH13: Dur án đu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn dé tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công tinh xây đựng nhằm phát triển, duy tỉ, ning cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu. tiền khá thi đầu tr xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tr xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. [3] Dự ân đầu tư có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau ~ Xết trên tổng thé chung của quá trình đầu ne: dự án đầu tư có thé được iu như là kế "hoạch chỉ tiết tiển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đã dé ra trong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tư + về mặt hình thức: Dự én đầu tư là một tập hop hồ sơ tả liệ trình bày một cách chỉ tết và có hệ thẳng các hoạt động và chỉ phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Xét tren gc độ quan lý: Dự ân đầu tr là một công cụ hoạch định việc sử dụng vẫn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội = Xét trên gốc độ kế hoạch hóa: Dự ấn đầu tư à kế hoạch chỉ tiết để thực biện chương trình đầu tư xây đựng nhằm phát triển kính tế xã hội làm căn cứ cho việc ra quyết định dẫu tư và sử dụng vốn đầu tư - Xét trên góc độ phân công lao động xã hội: Dự án đầu tw thể hiện sự phân công, bổ trí lực lượng lao động xã hội nhằm giái quyết mỗi quan hệ giữa các chủ thể kính tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên. ~ Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động cụ thé, có mỗi liên hệ big “chứng, nhân quả với nhau để đạt được mục đích nhất định trong tương lai. 4] Dy ấn đầu tư là công cụ để tiền hành các hoạt động đầu tr, do đó bên trong nó chứa các yếu tổ cơ bản của hoại động đầu tw: - Trước hết, dự án đầu tư phải thể hiện rõ mục tiêu dầu tư à gi, có thể là mục tiêu dài hạn, trung hạn hay ngắn hạn hoặc là mục tiêu chiến lược hay mục tiêu trước mắt. tiêu trước mắt được biễu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tẾ cụ thể như năng lực sản xuất, quy mô sản xuất hay hiệu quả kinh tế.
Còn mục tiêu lâu dài có thé là các lợi ích kinh tẾ cho xã hội mà dự án đầu tư phái mang lại ~ Hai là, nguồn lực và cách thức để đạt được mục tiêu, Nó bao gồm các điều kiện và biện pháp vật chất để thực hiện như vốn, nhân lực, công nghệ, - Ba là, với khoảng thời gian bao lâu thi các mục tiêu có thé đạt được và cuối cùng là ai ob thể thực hiện hoạt động đầu tư này và kết quả của dự án. Vậy các đặc trưng chủ yêu của dự ân đầu tư đó là ~ Xác định được mye tiêu, mục địch cụ thể - Xác định được hình thie tổ chức để thực hiện ~ Xác định được nguồn ti chính để tiền hành hoạt động đầu tr + Xác định được khoảng thời gian đ thực hiện mục tiêu dự ấn, Tuy có nhiễu định nghĩa khác nhau nhưng nội dung của một dự án đều bao gồm các phần cơ bản sau: mục đích và sự cần thiết phải đầu tư, san phẩm và công suất, hình. thức pháp lý của tổ chức kinh doanh và gp vốn, thời ky hoạt động của dự án, giải hip về diy chuyển công nghệ, giải pháp về xây dựng, phương án tổ chức bộ máy «qin lý và đội ngũ lao động, phân tích hiệu quả ti chính vã kính t xã hội. Vi tồ của đự án đầu te Dự án đầu tư có vai trồ quan trọng sau: Phương diện để tim đổi tc trong và ngoài nước ign doanh bỏ vốn đầu tư.
= Phương tiện thuyết phục các tổ chức ải chính tiên tệ trong và ngoài nước ti trợ cho vay vốn - Cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tu, theo dõi đôn đốc quá trình thực hiện và kiểm tra quá trình thực hiện dự án. - Văn kiện cơ bản dé các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt, cấp giấy phép đầu tự ~ Căn cứ quan trọng nhất để theo dõi, đảnh giá và điều chỉnh kịp thời những tổn đọng và vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình ~ Dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi) có tác dụng tích cực để giải quyết những vấn dé ủy sinh trong quan hg gia các bên có liên quan đến thực hiện dự án ~ Dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi) là căn cứ quan trọng để xem xé, xử lý hài hỏa mỗi quan hệ về quyên và nghĩa vụ của các bên tham gia iên donh, giữa ign doanh về Nhà nước Việt Nam. Và đây cũng à cơ ở pháp lý để xét sử khi có tranh chấp giữa các "bên tham gia liên doanh. - Dự án (bảo cáo nghiên cứu khả thi) còn là ăn cứ quan trọng để xây đựng hợp đồng, liên doanh, soạn thảo điều luật của doanh nghiệp liên doanh.
[6] Với những vai trò quan trong như vậy không thể coi việc xây đựng một dự án đầu tư là việc làm chiếu lệ đễ di tìm đối tác, xin cấp vốn, vay vốn, xin giấy phép mà phải coi đây là một công việc nghiên cứu nghiêm túc bởi nó xác định rõ ràng quyền lợi, nghĩa vụ của chính bản thân đơn vị lập dự án trước Nhà nước và nhân dân. Yêu cầu đối với dự án đầu tw Mội dự án đầu tư để đảm bảo tính khả thi can đáp ứng được các yêu cầu sau: + Tính khoa học và hệ thống: Đồi hỏi những người soạn thio dự ăn phải có một quá trình nghiên cứu thật tỉ mi và kỹ cảng, tin toán edn thận chính xác từng nội dung cụ thể của dự án. Đặc biệt có những nội dung phức tạp như phân tích tài chính, phân tích kỹ thật. đồng thời rt cần sự tư vẫn của các cơ quan chuyên môn về dịch vụ đầu tr giúp đỡ.
- Tính pháp lý: Các dự án đầu t cần có cơ sở pháp lý vũng chắc, tức li phải phủ hợp với chính sách và pháp luật của Nhà nước, Do đó, trong quá trìnhsoạn thảo dự án phải nghiên cứu kỹ chỉ trương, đường lối chỉnh sich của Nhà nước và các văn bản quy chế liên quan đến hoạt động đầu tư. ~ Tính tự nhất: Đảm bảo tinh thống nhất của các đự án đầu tư thi các dự án „tư phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng vé hoạt động đầu tư kể cả các quy định về thủ tục đầu tư. Đồi với các dự án quốc té còn phải tuân thủ những quy định chung mang tính quốc tế ~ Tính hiện thực (thực tiễn): Để đảm bảo tính thực tiễn, các dự án phải được nghiên cứu và xác định trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể có liên quan trực tiếp hay gián ti tới hoạt động đầu tư. Việc chuẩn bị kỹ cảng có.
khoa học sẽ giúp thực hiện dự án có hiệu quả cao nhất và giảm tới mức tối thiểu các, rủi ro có thể xảy ra trong quá trình đầu tư. Các quan điễm đánh giá đự ân đầu nr Các dự ân đầu tự phải được dãnh giá theo các giác ộlợi ích khác nhau như li ch của chủ đầu tu, lợi ich của quốc gia và xã hội, lợi ích của các tổ chức tải trợ cho dự án, lợi ich của dân cư địa phương dit dự Theo quan điểm của Chủ đầu tr Khi inh giá dự án, chủ đầu thường cổ các quan điểm sau: - Dự án phải mang lạ lợi ích cho nhà đầu tư ~ Tuân theo đường lỗi chung phát triển kinh tế-xã hội của dat nước. - Tuân theo pháp luật của quốc gia, các luật vỀ đầu tư luật bảo vé mỗi trường Theo quan điểm của Nhà nước Khi đánh gi ic dự án đầu tư nhà nude phái xuất phát từ lợi ích tổng thể của quốc gia và xã hị từ đường lối chung phát tiễn đất nước và phải xem xét ton diện các mặt kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, xã hội, bảo vệ an ninh, và quốc phòng cũng như bảo vệ môi trưng ~ Đi với đự án do vẫn ngân sich đầu t, sự đánh giá của Nhà nước phải toàn iện và sâu sắc hơn. Trường hợp này sự phân tích của dự án đúng trên quan điểm vĩ mô và phải coi trong phần phân tích kinh tế - xã hội của dự án.
- Đối với cá cự án đầu tư của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh sự đánh giá của nhà nước chủ yếu chỉ hạn chế ở các mặt tôn trọng pháp luật, bảo vệ môi trường, sự. phù hợp với đường lối phát triển chung của đất nước và của dự án đầu tư, - Đối với các dự án đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước, sự đánh giá cia nhà nước cũng sâu sắc và toàn diện hơn so với các dự án đầu tư của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.