CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA 1. Khái niệm và chỉ tiêu đánh giá chất lượng nhập khẩu hàng hóa 1. Khái niệm chất lượng nhập khẩu hàng hóa. Chất lượng nhập khẩu là khái niệm phản ánh tổng hợp mức độ đáp ứng những yêu cầu của tất cả các khía cạnh hoạt động nhập khẩu bao gồm cả các khía cạnh kinh tế và kỹ thuật đảm bảo cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Qua khía cạnh kinh tế, chất lượng nhập khẩu thể hiện ở hiệu quả kinh doanh nhập khẩu. Về khía cạnh kỹ thuật chất lượng nhập khẩu thể hiện ở chất lượng hàng hóa nhập khẩu và mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội, nâng cao hiệu quả kinh doanh, sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Qua đó, khái niệm chất lượng phù hợp với việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Ngoài ra, chất lượng nhập khẩu còn thể hiện ở chất lượng sản phẩm như là thẩm mỹ sản phẩm, tuổi thọ sản phẩm, độ tin cậy, độ an toàn, mức độ gây ô nhiễm môi trường….
Chỉ tiêu đánh giá chất lượng nhập khẩu 1. Tính đồng bộ Hàng hóa nhập khẩu phải đảm bảo tính đồng bộ, tránh thừa thiếu chi tiết, nhập khẩu không lắp ráp hoặc sử dụng được, gây thiệt hại cho nhà nhập khẩu, cho khách hàng tiêu thụ trong nước, ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. Đối với mỏy móc nhập khẩu phải phù hợp với từng loại công trường, địa hình, vùng miền, phù hợp với mức thu nhập, yêu cầu kỹ thuật của từng công trình. Có những công trình không yêu cầu công nghệ kỹ thuật cao, quá hiện đại, thời gian thi công ngắn thì cũng không nên nhập máy móc thiết bị có 5 công nghệ cao quá, đắt tiền để tránh lãng phí.
Đối với các loại thiết bị nhập phải đảm bảo lắp ráp được, không thừa thiếu chi tiết, đảm bảo sau lắp ráp máy vận hành tốt. Đúng quy cách, chủng loại Kết quả nhập phải đảm bảo nhập được hàng đúng theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng kinh tế đã ký kết, tránh nhập phải hàng nhái, hàng giả, hàng không có nguồn gốc rõ ràng, hàng không đảm bảo chất lượng. Chủng loại thiết bị phải phù hợp với yêu cầu của công trình, tiêu chuẩn kỹ thuật, năng lực vận hành, chi phí bảo dưỡng. Kịp thời Để đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường, khách hàng, hàng hóa nhập phải đúng thời gian, đúng thời điểm, giao hàng theo thời gian ký kết trên hợp đồng.
Để tránh không ảnh hưởng tới kế hoạch sản xuất kinh doanh của bạn hàng. Đối với các loại máy móc thiết bị tính theo thời gian giao hàng tới chân công trường. Đây là tiêu chí phản ánh chữ tín của doanh nghiệp, tạo được lòng tin với khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách hàng đồng thời tạo điều kiện mở rộng thị trường của doanh nghiệp. Giá cả hợp lý Giá cả hàng hóa bán ra thị trường là một trong những chỉ tiêu phản ánh tính hiệu quả trong kết quả nhập.
Giá hàng hóa nhập phải có tính cạnh tranh, nhập được những lô hàng có giá không quá cao nhưng vẫn đảm bảo chất lượng, từ đó cung cấp cho thị trường hàng hóa với giá cả hợp lý, tăng tính cạnh tranh về giá của sản phẩm trên thị trường. Thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau bằng chất lượng sản phẩm và giá cả hàng hóa, để tồn tại và đứng vững trên thị trường, mở rộng thị trường của doanh nghiệp thì sản phẩm của 6 doanh nghiệp phải có mức giá phù hợp, hấp dẫn khách hàng. Giá cả thấp nhưng vẫn bảo đảm chất lượng theo quy định. Tỷ giá Tỷ giá là loại giá cả của các đồng tiền, chi phối những loại giỏ khỏc và tác động đến sản xuất, đặc biệt, xuất nhập khẩu là lĩnh vực chịu sự tác động trực tiếp và nhậy cảm nhất trước những biến động của tỷ giá hối đoái.
Tỷ giá hối đoái dùng để tính toán và thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu. Tỷ giá hàng xuất là lượng tiền trong nước cần thiết để mua một lượng hàng hóa xuất khẩu tương đương với một đơn vị ngoại tệ. Tỷ giá hàng nhập là lượng tiền trong nước thu được khi bán một lượng hàng hóa nhập khẩu có giá trị một đơn vị ngoại tệ Hoạt động nhập khẩu là hoạt động mang tính quốc tế, do trao đổi, mua bán quốc tế nên cần phải quan tâm tới yếu tố tỷ giá tại thời điểm nhập cũng như sự biến động của tỷ giá trên thị trường. Tại thời điểm nhập, với một tỷ giá cao sẽ làm giá hàng nhập cao, dẫn đến không bán được, giảm tính cạnh tranh của hàng hóa, làm cho kết quả nhập không hiệu quả.
Nếu tỷ giá tăng, hàng nhập khẩu tăng giá dẫn đến giảm tính cạnh tranh và ngược lại. Qui trình nhập khẩu Đây là một hệ thống các công việc bao gồm từ việc điều tra nghiên cứu thị trường trong nước, tìm kiếm thị trường cung ứng nước ngoài, đàm phán ký kết hợp đồng, các thủ tục giao nhận hàng hóa, các thủ tục với cơ quan hải quan, cơ quan thuế đến việc thực hiện hợp đồng, bán hàng nhập khẩu trong nước. Cỏc khâu cần phải đặt trong mối quan hệ hữu cơ nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. Tất cả cỏc khõu, cỏc nghiệp vụ phải diễn ra một cách nhịp nhàng, thông suốt.
Đáp ứng nhu cầu thị trường Hàng hóa nhập phải đáp ứng được sở thích, thị hiếu, mong muốn của thị trường, phù hợp với mức thu nhập của khách hàng, có như vậy mới tiêu thụ được. Đáp ứng theo yêu cầu thị trường là một trong những chỉ tiêu bắt buộc đối với các sản phẩm khi tham gia thị trường, để tồn tại được, tiêu thụ được thì hàng hóa phải được thị trường chấp nhận. Đối với các loại máy móc, thiết bị xây dựng, đáp ứng nhu cầu thị trường phải là sự phù hợp tiêu chuẩn của các nhà thầu. Điều này đặt ra yêu cầu phải khảo sát và tìm hiểu cụ thể nhu cầu các nhà thầu.
Hiệu quả a) Những chỉ tiêu tổng hợp trong phạm vi toàn nền kinh tế Hiệu quả kinh tế thương mại trong phạm vi rộng thể hiện ở việc thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội của nền kinh tế như: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, nâng cao thu nhập quốc dân từ hoạt động thương mại, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, cải thiện cán cân thanh toán và khai thác tối đa tiềm năng sản xuất… Những chỉ tiêu này mang nhiều tính định tính, do đó xác định chúng bằng những con số cụ thể là một công việc rất phức tạp. Tuy nhiên, có thể sử dụng chỉ tiêu về mối tương quan giữa thu nhập quốc dân được sử dụng khi có sự tác động của yếu tố thương mại với thu nhập quốc dân được sản xuất ra để xem xét hiệu quả tổng hợp của kinh tế thương mại. [446-Đặng Đình Đào;Hoàng Đức Thân, “Kinh tế thương mại”. NXB Đại học kinh tế quốc dân] (1.
Eth = Rsd/Rsx Trong đó Eth-hiệu quả kinh tế thương mại Rsd-thu nhập quốc dân được sử dụng 8 Rsx- thu nhập quốc dân được sản xuất ra Chỉ tiêu này cho biết thu nhập quốc dân của một nước được tăng giảm như thế nào khi có sự tác động của hoạt động thương mại. Nếu tương quan trên lớn hơn 1 thì thương mại đã làm tăng thu nhập quốc dân, còn ngược lại thì làm giảm thu nhập quốc dân b) Những chỉ tiêu cụ thể trong phạm vi doanh nghiệp Một là: Tổng lợi nhuận thu được trong kỳ [446-Đặng Đình Đào;Hoàng Đức Thân, “Kinh tế thương mại”. NXB Đại học kinh tế quốc dân] Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm thặng dư do người lao động tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh (1. P = DT – CP P-lợi nhuận doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ DT-doanh thu của doanh nghiệp CP-chi phí bỏ ra trong quá trình hoạt động kinh doanh Lợi nhuận là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng kinh doanh và là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao hiệu quả kinh doanh trên cơ sở chính sách phân phối hợp lý và đúng đắn Hai là: Mức doanh lợi trên doanh số [446-Đặng Đình Đào;Hoàng Đức Thân, “Kinh tế thương mại”.
NXB Đại học kinh tế quốc dân] (1. P1’ = P/DS x 100% Trong đó: P1’ – mức doanh lợi của doanh nghiệp trong kỳ P-lợi nhuận doanh nghiệp thực hiện trong kỳ DS-là doanh số bán thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ 9 Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh số bán thực hiện mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kỳ. Do đó, chúng có ý nghĩa trong việc chỉ ra cho doanh nghiệp thấy kinh doanh những mặt hàng nào, thị trường nào mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Ba là: Mức doanh lợi trên vốn kinh doanh [447-Đặng Đình Đào;Hoàng Đức Thân, “Kinh tế thương mại”.
NXB Đại học kinh tế quốc dân] (1. P2’ = P/VKD x 100% Trong đó: P2’-mức doanh lợi của vốn kinh doanh trong kỳ (%) VKD- tổng vốn kinh doanh trong kỳ Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ. Một đồng vốn kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Bốn là: Mức doanh lợi trên chi phí kinh doanh [447-Đặng Đình Đào;Hoàng Đức Thân, “Kinh tế thương mại”.
NXB Đại học kinh tế quốc dân] (1. P3’ = P/CPKD x 100% Trong đó: P3’-mức sinh lời của chi phí kinh doanh trong kỳ (%) CPKD-tổng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ. Một đồng chi phí kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Năm là: Năng suất lao động bình quân của một lao động [448-Đặng Đình Đào;Hoàng Đức Thân, “Kinh tế thương mại”.
NXB Đại học kinh tế quốc dân] (1. W = DT/LĐbq hoặc W = TN/LĐbq Trong đó: 10 W-năng suất lao động bình quân của một lao động trong kỳ DT-doanh thu thực hiện trong kỳ TN-tổng thu nhập LĐbq-tổng số lao động bình quân của doanh nghiệp trong kỳ Chỉ tiêu này cho thấy trung bình một lao động của doanh nghiệp thực hiện được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ hoặc bao nhiêu đồng thu nhập trong kỳ. c) Một số chỉ tiêu cho hoạt động xuất nhập khẩu Một là: Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu [448-Đặng Đình Đào;Hoàng Đức Thân, “Kinh tế thương mại”.