Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và sự bùng nổ của thương mại toàn cầu, hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc với tổng kim ngạch giai đoạn 2015-2017 vượt mốc 1.000 tỷ USD trên 20 triệu tờ khai hải quan. Riêng năm 2017, kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước đạt 425 tỷ USD với 8 triệu tờ khai, trong đó khoảng 25% lượng hàng hóa được làm thủ tục thông quan trực tiếp qua hệ thống cảng biển Hải Phòng. Cục Hải quan thành phố Hải Phòng giữ vai trò huyết mạch kinh tế của khu vực phía Bắc khi được Bộ Tài chính giao chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước năm 2017 lên đến 59.000 tỷ đồng, tăng 23,5% so với năm 2016.

Sự gia tăng mạnh mẽ của nhu cầu tiêu dùng nội địa đối với các mặt hàng ngoại nhập tạo động lực lớn cho các doanh nghiệp thương mại mở rộng quy mô kinh doanh. Tuy nhiên, việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và áp dụng cơ chế thông quan tự động cũng bị một số đơn vị lợi dụng để thực hiện các hành vi gian lận thương mại tinh vi như khai báo sai mã số hàng hóa (mã HS), gian lận trị giá tính thuế, làm giả chứng nhận xuất xứ (C/O) và kê khai sai định mức tiêu hao thực tế.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan đối với mặt hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013-2018, nhận diện những lỗ hổng quản lý và xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2019-2023. Kết quả nghiên cứu góp phần trực tiếp vào việc nâng cao hiệu suất thu hồi thuế, giảm tỷ lệ nợ đọng ngân sách trên 20%, đồng thời bảo đảm môi trường kinh doanh minh bạch và thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp tuân thủ pháp luật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết quản lý hải quan hiện đại: Lý thuyết Quản lý rủi ro (Risk Management Theory) do Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) ban hành và Khung lý thuyết Kiểm tra sau thông quan (Post Clearance Audit - PCA) theo khuyến nghị của Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD) cùng Công ước Kyoto sửa đổi. Kiểm tra sau thông quan được định nghĩa là phương thức quản lý hải quan tiên tiến, chuyển trọng tâm kiểm soát từ giai đoạn tiền kiểm (trước và trong thông quan) sang hậu kiểm (sau khi hàng hóa đã được giải phóng). Phương pháp này thẩm định tính chính xác của hồ sơ hải quan thông qua việc đối chiếu dữ liệu tờ khai điện tử với hệ thống chứng từ kế toán, dòng tiền thanh toán quốc tế và sổ sách tồn kho thực tế của doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng sâu sắc các khái niệm cốt lõi trong nghiệp vụ hải quan bao gồm: Danh mục rủi ro (DMRR), hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, cơ chế phân luồng quản lý (luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ), quy trình kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm trong thời hạn 60 ngày theo Thông tư 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính và thẩm quyền kiểm tra hậu kiểm trong thời hạn 5 năm quy định tại Luật Hải quan.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015-2017 của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng và Tổng cục Hải quan, kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành như Luật Hải quan, Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu năm 2016 và Quyết định 1410/QĐ-TCHQ.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 1.202.488 tờ khai xuất nhập khẩu đã xử lý tại Cục Hải quan Hải Phòng tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2018, cùng dữ liệu quản lý của hơn 19.000 doanh nghiệp tham gia hoạt động hải quan trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phi ngẫu nhiên có chủ đích kết hợp phân tầng theo mức độ rủi ro nghiệp vụ và phân nhóm theo các ngành hàng tiêu dùng nhập khẩu có kim ngạch lớn, thuế suất cao.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp chuyên gia là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu về cơ cấu phân luồng, số thu ngân sách, tỷ lệ nợ đọng thuế, đồng thời khai thác chiều sâu nhận định của các chuyên gia hải quan để bóc tách bản chất các phương thức gian lận thương mại phức tạp. Trục thời gian nghiên cứu bao quát số liệu thực tế giai đoạn 2013-2018 và xây dựng định hướng dự báo cho giai đoạn 2019-2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu phân luồng tờ khai tại Cục Hải quan thành phố Hải Phòng phản ánh mức độ mở cửa thương mại cao nhưng tạo áp lực cực lớn lên khâu hậu kiểm. Trong tổng số 1.202.488 tờ khai ghi nhận đến giữa năm 2018, tờ khai luồng xanh chiếm tỷ lệ 48,82% (tương đương 586.550 tờ khai), luồng vàng chiếm 45,46% (546.247 tờ khai), trong khi luồng đỏ phải kiểm tra thực tế hàng hóa chỉ chiếm 5,72% (69.691 tờ khai). Việc gần 94,28% số lượng tờ khai được miễn kiểm tra thực tế tại cửa khẩu đòi hỏi lực lượng kiểm tra sau thông quan phải nâng cao năng lực phân tích rủi ro để ngăn ngừa thất thu.

Thứ hai, công tác thu nộp ngân sách nhà nước đối mặt với nhiều thách thức do tác động của các Hiệp định thương mại tự do (FTA). Tính đến ngày 31 tháng 10 năm 2017, toàn Cục thu đạt 43.759 tỷ đồng, hoàn thành 84,15% chỉ tiêu tối thiểu của Tổng cục Hải quan (52.000 tỷ đồng) và tăng 13,58% so với cùng kỳ năm 2016 (38.528 tỷ đồng). Tuy nhiên, số thu vẫn chưa đạt tiến độ mục tiêu 59.000 tỷ đồng do kim ngạch nhập khẩu có thuế giảm 3,1%, chỉ đạt 13.234 triệu USD.

Thứ ba, nỗ lực thu hồi nợ thuế đạt nhiều bước chuyển tích cực. Tổng số nợ đọng thuế toàn Cục tính đến ngày 31 tháng 10 năm 2017 là 1.327 tỷ đồng, giảm mạnh 20,94% (tương ứng giảm 351 tỷ đồng) so với thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2016 (1.679 tỷ đồng). Số nợ chuyên thu quá hạn thu hồi theo chỉ tiêu giao tại Quyết định 1084/QĐ-TCHQ đạt 98,34 tỷ đồng, hoàn thành 78% kế hoạch.

Thứ tư, công tác đấu tranh chống buôn lậu và xử lý vi phạm hành chính đạt kết quả nổi bật. Trong 10 tháng đầu năm 2017, cơ quan hải quan đã xử phạt vi phạm hành chính 5.501 vụ với tổng số tiền phạt 40,03 tỷ đồng (đến hết năm 2017 đạt 6.398 vụ với 47,003 tỷ đồng). Số vụ buôn lậu và vận chuyển trái phép bị phát hiện tăng 37,5% (từ 8 vụ năm 2016 lên 11 vụ năm 2017), cho thấy tính chất vi phạm ngày càng gia tăng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến các sai phạm trong nhập khẩu hàng tiêu dùng xuất phát từ sự chênh lệch lợi nhuận thương mại khi thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định FTA bước vào lộ trình cắt giảm sâu. Nhiều doanh nghiệp đã khai giảm giá trị hợp đồng thương mại, sử dụng hóa đơn giả hoặc chuyển hướng phân loại mã HS sang các nhóm hàng có thuế suất thấp hơn. Hơn nữa, việc một số doanh nghiệp chuyển địa điểm làm thủ tục sang các cảng nội địa (ICD) hoặc các tỉnh lân cận gây khó khăn cho công tác kiểm soát tập trung.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây của Nguyễn Thành Biên (2015) và Trần Thị Na (2011), nghiên cứu này đã chỉ rõ đặc thù rủi ro của nhóm hàng tiêu dùng qua cảng biển quốc tế có tốc độ luân chuyển nhanh và tính phân tán cao. Để người đọc dễ dàng theo dõi, các chuỗi dữ liệu về tỷ lệ phân luồng tờ khai, cơ cấu nợ thuế và kết quả xử lý vi phạm trong nghiên cứu được trực quan hóa thông qua các bảng tổng hợp số liệu đa chiều và các biểu đồ so sánh tăng trưởng qua từng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan hàng tiêu dùng nhập khẩu tại Cục Hải quan Hải Phòng:

  1. Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan chuyên sâu: Chuẩn hóa các bước thu thập thông tin, đánh giá rủi ro và thẩm định hồ sơ kế toán của doanh nghiệp nhập khẩu hàng tiêu dùng. Mục tiêu cụ thể là rút ngắn 25% thời gian chuẩn bị trước kiểm tra và nâng cao tỷ lệ phát hiện vi phạm qua kiểm tra hồ sơ thêm 15%. Lộ trình triển khai thực hiện từ tháng 01/2019 đến tháng 09/2019, do Chi cục Kiểm tra sau thông quan chủ trì phối hợp cùng các Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng.

  2. Xây dựng chế tài khen thưởng và xử phạt minh bạch đối với doanh nghiệp: Ban hành cơ chế khuyến khích các đơn vị chủ động tự rà soát, tự giác khai báo bổ sung và nộp đủ thuế trước khi có quyết định thanh kiểm tra, đi đôi với việc tăng nặng chế tài xử phạt hành chính đối với các hành vi cố tình gian lận trị giá và xuất xứ. Mục tiêu là nâng tỷ lệ doanh nghiệp tự nguyện tuân thủ pháp luật lên 20% và giảm tỷ lệ phát sinh nợ thuế mới xuống dưới 10% trong giai đoạn 2019-2020, do Phòng Thuế Xuất nhập khẩu và Phòng Tham mưu xử lý thực hiện.

  3. Hoàn thiện quy chế khen thưởng, kỷ luật và nâng cao chất lượng cán bộ công chức: Siết chặt kỷ cương công vụ, chuẩn hóa quy tắc ứng xử, loại bỏ hiện tượng nhũng nhiễu và đề cao trách nhiệm người đứng đầu. Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng kiểm toán, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp cho 100% cán bộ làm công tác hậu kiểm. Kế hoạch thực hiện từ tháng 01/2019 đến tháng 09/2019, do Phòng Tổ chức cán bộ và Thanh tra Cục phụ trách.

  4. Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu rủi ro: Nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý, tích hợp dữ liệu thông quan điện tử VNACCS/VCIS với cơ sở dữ liệu quản trị doanh nghiệp nội địa để tự động hóa 85% khâu sàng lọc dấu hiệu nghi vấn. Thời gian triển khai liên tục trong giai đoạn 2019-2023, do Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin Hải quan Hải Phòng vận hành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức ngành Hải quan: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng, quy trình chuẩn hóa và phương pháp nhận diện thủ đoạn gian lận thương mại đối với hàng tiêu dùng để ứng dụng trực tiếp vào công tác hậu kiểm tại các Cục Hải quan địa phương.
  • Lãnh đạo và chuyên viên xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp thương mại: Giúp doanh nghiệp nắm vững các tiêu chí phân luồng rủi ro, hiểu rõ quyền hạn và nghĩa vụ pháp lý trong quá trình kiểm tra sau thông quan, từ đó chủ động hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán và phòng ngừa rủi ro bị truy thu thuế.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên khối ngành Kinh tế: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị cho các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Thuế và Quản lý công, cung cấp phương pháp luận nghiên cứu và bộ số liệu thực tế về quản trị hải quan hiện đại.
  • Chuyên viên tư vấn luật và đại lý hải quan: Hỗ trợ quá trình tư vấn tuân thủ pháp luật cho khách hàng, giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến tham vấn giá, xác định mã HS và hoàn thiện hồ sơ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm tra sau thông quan khác gì so với kiểm tra trong quá trình làm thủ tục thông quan?
Kiểm tra trong thông quan tập trung vào việc đối chiếu hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa tại cửa khẩu trước khi giải phóng hàng. Ngược lại, kiểm tra sau thông quan là hoạt động hậu kiểm được tiến hành trên cơ sở phân tích thông tin kế toán, chứng từ thanh toán và dòng hàng tại trụ sở hải quan hoặc trụ sở doanh nghiệp nhằm xác định tính trung thực sau khi hàng hóa đã được thông quan.

Tại sao mặt hàng tiêu dùng nhập khẩu lại tiềm ẩn rủi ro gian lận thương mại cao?
Hàng tiêu dùng nhập khẩu có chủng loại đa dạng, mẫu mã thay đổi liên tục, vòng quay thị trường nhanh và thường có thuế suất nhập khẩu cùng thuế tiêu thụ đặc biệt cao. Nhiều doanh nghiệp lợi dụng sự thông thoáng của luồng xanh (chiếm 48,82% tại Hải Phòng) để khai sai mã hàng hoặc hạ thấp giá trị kê khai nhằm trốn tránh nghĩa vụ thuế.

Thời hạn cơ quan hải quan được quyền thực hiện kiểm tra sau thông quan là bao lâu?
Theo quy định của pháp luật hải quan Việt Nam, thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan đối với các hồ sơ có dấu hiệu nghi vấn là trong vòng 60 ngày kể từ ngày thông quan. Đối với hoạt động kiểm tra tại trụ sở người khai hải quan theo kế hoạch hoặc dấu hiệu vi phạm, thời hạn kiểm tra kéo dài đến 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ, chứng từ gì khi có quyết định kiểm tra sau thông quan?
Doanh nghiệp cần xuất trình đầy đủ hồ sơ hải quan gốc, hợp đồng ngoại thương, hóa đơn thương mại, vận đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, chứng nhận xuất xứ (C/O), hệ thống sổ sách kế toán chi tiết, phiếu nhập kho, xuất kho và các tài liệu chứng minh định mức tiêu hao nguyên vật liệu thực tế.

Hệ thống VNACCS/VCIS hỗ trợ công tác kiểm tra sau thông quan như thế nào?
Hệ thống VNACCS/VCIS lưu trữ toàn bộ lịch sử dữ liệu tờ khai điện tử, hỗ trợ cơ quan hải quan thiết lập các tiêu chí rủi ro tự động và trích xuất dữ liệu đa chiều. Nhờ đó, công chức kiểm tra sau thông quan có thể nhanh chóng phát hiện các biến động bất thường về đơn giá, khối lượng và tần suất nhập khẩu của từng doanh nghiệp.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp trọng tâm:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm tra sau thông quan trên nền tảng quản lý rủi ro hiện đại theo chuẩn mực của WCO và UNCTAD.
  • Đánh giá khách quan thực trạng kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan Hải Phòng giai đoạn 2013-2018 qua các chỉ số cụ thể về phân luồng tờ khai, số thu ngân sách 43.759 tỷ đồng và xử lý nợ thuế giảm 20,94%.
  • Nhận diện chính xác 4 phương thức gian lận thương mại chủ yếu ở nhóm hàng tiêu dùng nhập khẩu liên quan đến mã HS, trị giá tính thuế, xuất xứ và định mức tiêu hao.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp giữa quy trình nghiệp vụ, chế tài pháp lý, quản trị nhân sự và chuyển đổi số hạ tầng công nghệ.
  • Xây dựng lộ trình triển khai chi tiết từng giai đoạn trong kế hoạch 2019-2023, gắn liền mục tiêu tạo thuận lợi thương mại với nhiệm vụ chống thất thu ngân sách quốc gia.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp khung giải pháp thực chứng có tính ứng dụng cao cho ngành Hải quan. Trong giai đoạn 2019-2023, việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo bước đột phá trong công tác quản lý hải quan hiện đại. Độc giả quan tâm và các nhà nghiên cứu có thể khai thác tài liệu này làm cơ sở phát triển các mô hình quản trị rủi ro chuyên sâu cho từng nhóm ngành hàng xuất nhập khẩu cụ thể.