MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công tác tư vấn thiết kế công trình xây dựng và công tác tư vấn thiết kế công trình thuỷ lợi nói riêng là một trong những công việc mang tính quyết định chất lượng công trình, tiết kiệm kinh phí. Công trình thuỷ lợi là thường xuyên chịu tác động mạnh của điều kiện tự nhiên như: địa hình, địa chất, địa chất thuỷ văn, khí tượng phức tạp nên công tác tư vấn thiết kế càng cần được quan tâm đúng mức. Nước ta là một quốc gia nằm ở vùng nhiệt đới chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu nên các công trình thuỷ lợi đã được Đảng, chính phủ và các tổ chức quốc tế quan tâm từ khâu đầu tư, tư vấn thiết kế, xây dựng công trình đến vận hành khai thác công trình dé đảm bảo an toàn phòng chống thiên tai; đảm bảo môi trường sinh thái ; phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Trong những năm qua do công tác thu thập tài liệu, điều tra, khảo sát chưa đủ độ tin cậy, tính toán lựa chọn quy mô và giải pháp công trình chưa phù hợp tại một số công trình thuỷ lợi nên đã xảy ra những hư hỏng, sự cô ngay sau khi đưa vào vận hành khai thác. Việc khắc phục, sửa chữa hậu quả hết sức tốn kém, ảnh hưởng đến tình hình kinh tế, đời sống xã hội của một bộ phận nhân dân trong khu vực khai thác công trình, Chính vì lẽ đó việc phân tích những nguyên nhân gây hư hỏng, sự cố công trình, rút ra bài học kinh nghiệm dé nang cao chat lượng dự án do tư vấn khảo sát thiết kế công trình thuỷ lợi lập là việc hết sức quan trọng va cần thiết. Hơn nữa, nếu công tác lập dự án của Tư vấn thiết kế thiếu chuẩn xác dẫn đến nhiều hệ luy như: Đầu tư kém hiệu quả, điều chỉnh thiết kế, kéo dài thời giant hi công. Vì vậy, tôi chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao chất lượng lập dự án của tư vấn thiết kế công trình thuỷ lợi và ứng dụng vào công trình trạm bơm Kim Đôi- tỉnh Bắc Ninh” 2.
Mục tiêu của đề tài Đề xuất được một số giải pháp nâng cao chất lượng lập dự án của tư vấn thiết kế công trình thuỷ lợi, áp dụng cho công trình trạm bơm. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp: - Phương pháp nghiên cứu tổng quan - Phương pháp thu thập phân tích tài liệu - Phương pháp chuyên gia, hội thảo - Phương pháp quan sát trực tiếp - Phương pháp nhân quả - Phương pháp kế thừa những kết quả đã tổng kết, nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng: Trạm bơm. - Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến chất lượng công tác tư vấn thiết kế va đầu tư xây dung, trọng tâm là Nghị định 15/2013/ND- CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Các vấn đề chuyên môn kỹ thuật và chất lượng công trình thuỷ lợi trong khảo sát và lập dự án của tư vấn thiết kế, trong tâm là trạm bơm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Kết qua dự kiến đạt được - Tổng quan và thực trạng về công tác tư vấn thiết kế công trình thuỷ lợi ở tỉnh Bắc Ninh. - Hệ thống hoá các thủ tục, trình tự xây dựng cơ bản, các vấn đề kỹ thuật và những vướng mắc cần khắc phục nhằm đạt hiệu quả và chất lượng hơn trong công tác tư vấn thiết kế. - Đề xuất các giải pháp quản lý về năng lực liên quan đến các bên tham gia ( TVTK, Tham tra, Tham định, Ban QLDA.) va ap dung tiễn bộ khoa học trong công tác khảo sát, thiết kế công trình trạm bơm Kim Đôi- tỉnh Bắc Ninh. PHƯƠNG 1: TONG QUAN VỆ CÔNG TÁC TƯ VẤN THIẾT KE.
CÔNG TRÌNH THUY LỢI TĨNH BAC NINH Đặc tr nhiên và các dạng công trình thuỷ lợi ở tỉnh Bắc Ninh. Đặc điểm tự nhiên. Vị trí địa lý. Tinh Bắc Ninh là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội, toàn tinh có diện tích tự nhiền 82.
Toạ độ địa lý: = Từ 20"57'51"" đến 21915'50" vĩ độ Bắc, ~ Từ 105°54°14” đến 106182 ` kinh độ Đông. Tinh được giới han: ~ Phía Bắc giáp tinh Bắc Giang, - Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên và Hà Nội ~ Phía Đông giáp tỉnh Hải Duong, ~ Phía Tây giáp với thủ đô Hà Nội. Đặc điểm tự nhiên. Địa hình của tinh tương đối đồng nhất: 99,5% diện tích là đồng bằng, 0,5%.
côn li là địa hình đồi núi thấp và phân cách yếu. Nhin tong thể địa hình của tinh có hướng dốc từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông được thể hiện qua dòng chảy. mặt dé về sông Đuống và sông Thái inh, Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, với ving đồng bằng thường có cao độ từ 3-7m, chênh lệch giữa địa hình đồng bằng với địa hình dang núi và trung du thường là 100-200m, còn một số đồi bát úp nằm. rải rắc ð một số huyện Qué Võ, Tiên Du và Gia Bình Do hệ thống đề điều và các núi đồi xen kè cao thấp đã phân cách các khu vực trong tỉnh tạo thành các dang địa hình phúc tạp, các khu tring ở các huyện: Yên Phong, Từ Sơn, Tiên Du, Qué Võ, Gia Bình và Lương Tải rất hay ngập ứng vào mùa mưa, khỏ tiêu thoát, Cũng có một số diện tích thuộc chân rung cao kh dẫn nước tưới nên hay bi hạn ( loại diện tích này nhỏ).
Tổng diện tích cao, thấp cục bộ chiếm khoảng 30% diện tích canh tác toản tỉnh. Với dang địa hình trên Bắc Ninh có điều kiện thuận lợi phát uiển da dạng cây trồng, vit mui, luân canh nhiễu cây trồng và canh tác nhiều vụ trong năm. Song cũng khó khăn là phải xây dựng các công trình tưới, tiêu cục bộ và đồi hoi lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích hợp đối với từng dang địa hình mới phát huy hét được tiềm năng dat đai của tinh. Đặc điểm địa chất, địa mạo.
Đặc điểm địa chất tinh Bắc Ninh mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất thuộc sụt tring sông Hing, bễ diy tằm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rộ của cấu trúc mỏng. Tuy nhiên, do nằm trong miễn kién tạo Đông Bắc, Bắc Bộ nên cấu trúc địa chất lãnh thổ Bắc Ninh có những nét còn mang tính chất của vòng cung. Đông Triều vùng Đông Bắc. Toàn tinh có mặt cúc loại đất đã có uổi từ Cambri đến 44g tứ, song nhin chung có thành tạo Kainozoi phủ trên các thành tạo cổ.
Đây là thành tạo chiếm tu thể về địa ting lãnh thổ. Các thành tạo Triat phân bổ trên hẳu hết các day núi, thành phần thạnh học chủ yéu là cát kết, sạn kết. tạo độ tứ biến đổi theo quy luật rằmtích từ Bắc xuống Nam, © các vùng núi do bị bóc mòn nên bé dây của chúng còn rit mông, cảng xuống phía Nam bề dày có thể đạttới 100m, trong khi đó ving phía Bắc (Đáp Câu) bể đây chỉ đạt từ 30-- SÔm, 1-14, 4 thổ nhường. Theo bản 43 quy hoạch thé nhường tỷ ệ 1/25,000 toàn tính Bắc Ninh do viện quy hoạch và thiết kế Nông Nghiệp xây dựng năm 2000 th trên địa bàn tinh Bắc Ninh cổ các loại đắt cơ bản như sau: đất phù sa gley của hệ thống sông Hồng (P's) chiếm diện tích chủ yếu (11.95 ha), chiếm 13,55% diện tích đất tự nhiên; đất phù sa gley của hệ thống sông Thấi Bình (pg) chiếm diện tích lớn thứ hai (10.916,74ha), chiếm 13,27% diện tích đất tự nhiên phân b6 dọc theo hệ thông sông Cầu thuộc các huyện Yên Phong, Qu 9.
Các loi đắt này chi yéu trồng 2 vụ lúa 1. Đặc điểm khí hậu. Bắc Ninh thuộc vũng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đồng bắt âu từ tháng 11 4 thắng 4, mùa hè từ tháng 5 đến thắng 10. Đặc trưng thời tiết là nồng ẩm và mưa nhiều, mùa mưa bắt đầu từ tháng V và kết thúc vào tháng X, mùa khô bắt đầu từ thing XI và kết thúc vào thing IV năm sau.
Lượng mưa trong 6 thắng mùa mưa chiếm 83-86% tổng lượng mưa năm, còn lạ 6 thing mùa khô lượng mưa chỉ từ lé- 17% tông lượng mưa năm. Hai tháng mưa nhiều nhất là tháng VII và thắng VI, tổng lượng mưa 2 thing này chiếm 35-38% tông lượng mưa năm gây ra ngập Ung trong vùng. Hai hing mai nhấlà tháng XI và tháng I, tng lượng mưa 2 thing này chỉ chiếm 1,5-2 % tổng lượng mưa năm, thậm tí có nhiều tháng không mưa gây ra tình trạng hạn hin nghiêm trọng. Các dang công trình thuỷ lợi ở tỉnh Bắc Ninh.
Theo Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chinh Phủ v/v quản lý chất lượng công trình xây dựng, công trình thuỷ lợi có cúc loại sau: a) HỖ chứa nước; b) Đập ngăn nước (đậpdit, đập đất - da, đập bê tông); ©) Đề Kẻ - Tường chắn: BS chính (sông, biển); để bao; để quai; 4) Trin xà bi, cổng lấy nước, cổng xã nước, kênh, đường ống kin dẫn nước, đường him thủy công, trạm bơm và công trình thủy lợi khác; .đ) Hệ thống thủy nông; công trình cấp nước nguồn cho sinh hoạt, sản xuất Tinh Bắc ệ Xinh là một tỉnh đồng bằng do vậy chỉ có các dang công trình thuộc loại e), d), đ). Các dang công trình thuỷ lợi ở tỉnh Bắc Ninh gồm: Công trình tưới như: trạm bơm tưới, kênh tưới và các công tình trên kênh, Công trình tiêu: tram bơm tiêu, kênh tiêu và các công trình rên kênh Công trình chống lũ: đê, kè, cổng qua dé và các công trình trên để khác, Công trinh cắp nước sinh hoạt cấp nước đô thi, cắp nước sạch tập trung nông thôn.Các loại trạm bơm đã xây dựng ở tỉnh Bắc Ninh. Toàn tỉnh Bắc Ninh chia làm hai vùng tưới: Vùng tưới bệ thông thủy nông Bắc. Đuổng và vũng tưới hệ thống thủy nông Nam Dung.Viing tưới hệ thống thủy nông Bắc Đuốn; ‘Viing tưới hệ thống thủy nông Bắc Đuống chia làm hai khu tưới: - Khu tới lấy nước sông ngoài: lấy nước sông Đuống, sông Cầu, sông Cả Lỗ.
Khu tưới lấy nước tng tip gồm 18 trạm bom do Công ty Thủy nông Bắc Du ng quản lý (bao gồm 3 trạm bơm lấy nước sông Dudng, | trạm bơm lấy nước sông Cà. Lô và 14 tram bom lấy nước sông Cầu) và 15 tram bơm do địa phương quản lý. Một số công trình đầu mồi tưới chính: + Trạm bơm Thịnh Xã: Công suất thiết kế 8 x 10000m3/h; diện tích tưới 11.318 ha đất canh tác của các huyện Yên Phong, Tiên Du, Thị xã Từ Sơn, TP Bắc. Ninh và 12 xã Nam đường 18 của huyện Qué Võ.