Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế là nhiệm vụ sống còn của các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam. Theo định hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, nguồn nhân lực chất lượng cao giữ vai trò quyết định trong việc hiện thực hóa mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trường Đại học Hùng Vương tại tỉnh Phú Thọ, được thành lập theo Quyết định số 81/2003/QĐ-TTg ngày 29/4/2003 trên nền tảng hơn 55 năm truyền thống, là trường đại học công lập đa ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ. Nhà trường giữ sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực then chốt cho tỉnh Phú Thọ và khu vực Trung du, miền núi phía Bắc với 37 ngành đào tạo đại học chính quy và 6 chuyên ngành đào tạo thạc sĩ.

Tuy nhiên, trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường lao động giai đoạn 2014 - 2020, công tác đào tạo của trường bộc lộ nhiều điểm nghẽn về cấu trúc chương trình, điều kiện cơ sở vật chất và kỹ năng thực hành nghề nghiệp của người học. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Hà Khánh Linh tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng đào tạo tại Trường Đại học Hùng Vương trong giai đoạn 2014 - 2016. Nghiên cứu xác định các mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn; đánh giá thực trạng và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng; từ đó đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo giai đoạn 2018 - 2020 và tầm nhìn 2030. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để nhà trường đạt quy mô 10.000 đến 11.000 sinh viên vào năm 2020 và ổn định 15.000 sinh viên vào năm 2030, đồng thời đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hệ thống lý luận quản lý kinh tế và quản trị giáo dục đại học hiện đại, kết hợp mô hình kiểm định chất lượng đào tạo theo chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng quan điểm tiếp cận của các học giả chuyên ngành. Nghiên cứu tiếp cận chất lượng đào tạo dựa trên hai góc độ then chốt do Nguyễn Đức Trí (2010) và Trần Khánh Đức (2004, 2010) xác lập:

  • Chất lượng bên trong: Đo lường mức độ đạt được mục tiêu giáo dục theo chuẩn chương trình, chất lượng đội ngũ giảng viên và hiệu quả quản lý vận hành của cơ sở đào tạo.
  • Chất lượng bên ngoài: Đánh giá sự thỏa mãn của thị trường lao động, các cơ quan sử dụng lao động, cựu sinh viên và xã hội đối với năng lực nghề nghiệp và phẩm chất của người tốt nghiệp.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: Đào tạo đại học, Chất lượng đào tạo, Kiểm định chất lượng giáo dục, và Năng lực hành nghề thích ứng nhu cầu xã hội. Đồng thời, mô hình quy trình đào tạo khép kín từ khâu xác định nhu cầu, tuyển sinh đầu vào, tổ chức dạy học đến đánh giá đầu ra được sử dụng làm khung tham chiếu đánh giá toàn diện hoạt động của nhà trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ tháng 01/2014 đến tháng 12/2016. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tổng kết năm học của Trường Đại học Hùng Vương từ năm 2004 đến năm 2016, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu với quy mô mẫu tổng cộng 200 phiếu hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện đa chiều, bao gồm:

  • 90 sinh viên đang học tập tại các khoa chuyên ngành của trường.
  • 20 giảng viên trực tiếp tham gia công tác giảng dạy.
  • 50 cán bộ quản lý cấp trường, phòng ban chức năng và ban chủ nhiệm khoa.
  • 20 cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp và cơ sở sử dụng lao động trên địa bàn.
  • 20 cựu sinh viên đã tốt nghiệp và đang làm việc trong nền kinh tế.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp định lượng, so sánh tỷ lệ phần trăm và tính điểm trung bình theo thang đo Likert 5 mức độ. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp phản ánh chính xác, khách quan mức độ hài lòng và nhận định của các bên liên quan đối với từng tiêu chí chất lượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2016 tại Trường Đại học Hùng Vương chỉ ra những kết quả cụ thể sau:

  • Về chất lượng đội ngũ giảng viên: Lực lượng giảng viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và phó giáo sư có sự gia tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng trưởng còn chậm. Tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ chỉ chiếm khoảng dưới 15% tổng số cán bộ giảng dạy, tạo áp lực lớn lên năng lực nghiên cứu khoa học chuyên sâu và chuyển giao công nghệ.
  • Về nội dung và chương trình đào tạo: Nhà trường đã triển khai 37 ngành đại học và 6 ngành thạc sĩ, thực hiện nhiều cải tiến gắn kết lý thuyết với thực hành. Tuy nhiên, tỷ trọng khối lượng kiến thức lý thuyết thuần túy vẫn chiếm khoảng 65% đến 70% tổng thời lượng chương trình, thời lượng dành cho rèn nghề và kỹ năng mềm chưa đạt mức kỳ vọng.
  • Về cơ sở vật chất và tài liệu giảng dạy: Hệ thống phòng học và giảng đường đáp ứng cơ bản nhu cầu dạy học, nhưng các phòng thí nghiệm kỹ thuật, xưởng thực hành chuyên sâu và nguồn tài liệu số tại thư viện còn thiếu hụt khoảng 30% so với định mức tiêu chuẩn đào tạo ứng dụng.
  • Về đánh giá tổng quát chất lượng đào tạo: Phần lớn các tiêu chí khảo sát được cán bộ, giảng viên và sinh viên đánh giá ở mức trung bình và khá, với điểm trung bình đạt trên 3,00 điểm trên thang điểm 5,00. Điểm số hài lòng về phòng thực hành đạt mức thấp nhất, dao động từ 2,85 đến 3,10 điểm.
  • Về phản hồi từ thị trường lao động: Khảo sát 20 nhà quản lý doanh nghiệp cho thấy sinh viên tốt nghiệp có ý thức kỷ luật tốt, nhưng có khoảng 45% doanh nghiệp đánh giá kỹ năng thực hành nghề nghiệp và năng lực ngoại ngữ của sinh viên ở mức trung bình, đòi hỏi phải đào tạo lại sau khi tuyển dụng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ sự hạn chế về nguồn lực tài chính, cơ chế chi tiêu nội bộ chưa tạo đột phá và quy mô tuyển sinh biến động qua các năm học. Khi so sánh với kinh nghiệm đổi mới của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và chương trình cử nhân tài năng tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, có thể thấy việc gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp và đầu tư trọng điểm cho cán bộ giảng viên là yếu tố quyết định chất lượng đầu ra.

Các phát hiện nghiên cứu được minh họa rõ nét khi hệ thống hóa qua bảng thống kê điểm trung bình thang đo Likert cho 5 nhóm đối tượng và biểu đồ phân tích cơ cấu đánh giá của doanh nghiệp. Biểu đồ cột so sánh kết quả học tập của sinh viên qua 3 khóa liên tiếp (2014 - 2016) phản ánh tỷ lệ sinh viên đạt loại khá, giỏi duy trì ở mức ổn định nhưng chưa có sự bứt phá ở nhóm xuất sắc. Điều này khẳng định sự cần thiết phải chuyển dịch mạnh mẽ phương pháp dạy học từ truyền thụ thụ động sang phát huy tính tích cực, tự học của sinh viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao toàn diện chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Hùng Vương, luận văn đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Rà soát và đổi mới chương trình đào tạo: Tái cấu trúc khung chương trình của 37 ngành đại học theo hướng giảm thời lượng lý thuyết xuống dưới 60%, nâng tỷ trọng thực hành và thực tập thực tế tại doanh nghiệp lên tối thiểu 40%. Hoàn thành việc rà soát chuẩn đầu ra trong giai đoạn 2018 - 2020 do Phòng Đào tạo chủ trì phối hợp cùng các khoa chuyên môn thực hiện.
  2. Quy hoạch và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên: Đẩy mạnh công tác cử giảng viên đi đào tạo nghiên cứu sinh, phấn đấu đến năm 2025 nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ lên trên 25%. Áp dụng định mức tối thiểu 100 giờ bồi dưỡng chuyên môn và phương pháp sư phạm hiện đại hàng năm cho 100% giảng viên do Ban Giám hiệu và Phòng Tổ chức cán bộ chỉ đạo.
  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và tài liệu học tập: Trích lập từ 15% đến 20% ngân sách hoạt động hàng năm để đầu tư trang thiết bị cho các phòng thí nghiệm công nghệ cao, xưởng thực hành và số hóa 100% giáo trình, học liệu điện tử phục vụ sinh viên trước năm 2022 dưới sự quản lý của Phòng Kế hoạch - Tài chính và Trung tâm Thông tin - Thư viện.
  4. Đổi mới công tác tuyển sinh và kiểm tra đánh giá: Chuẩn hóa 100% ngân hàng câu hỏi thi kết thúc học phần vào năm 2021, chuyển đổi hình thức đánh giá sang kiểm tra năng lực giải quyết vấn đề thực tế, phấn đấu nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng ngành sau 12 tháng tốt nghiệp đạt trên 85% vào năm 2025 do Trung tâm Đảm bảo chất lượng điều phối.
  5. Mở rộng liên kết doanh nghiệp và hợp tác quốc tế: Ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược với trên 50 doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận giai đoạn 2018 - 2023 nhằm bảo đảm 100% sinh viên năm cuối được tham gia kỳ thực tập doanh nghiệp có hưởng trợ cấp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham chiếu thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý giáo dục đại học: Cung cấp khung đánh giá thực trạng và bộ giải pháp đồng bộ để áp dụng vào công tác tự đánh giá, xây dựng chiến lược phát triển trường và chuẩn bị hồ sơ kiểm định chất lượng giáo dục quốc gia.
  • Đội ngũ giảng viên và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật về phương pháp dạy học tích cực, quy trình đổi mới đề cương chi tiết môn học và kỹ năng biên soạn học liệu định hướng thực hành nghề nghiệp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và các sở, ban ngành có cơ sở khoa học để hoạch định chính sách đặt hàng đào tạo nhân lực, phê duyệt ngân sách đầu tư cơ sở vật chất và hỗ trợ liên kết trường học - doanh nghiệp.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý giáo dục: Làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo sát 200 mẫu và phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm trong các công trình nghiên cứu ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu phát triển quy mô đào tạo của Trường Đại học Hùng Vương đến năm 2030 là gì?
Nhà trường đặt mục tiêu phát triển quy mô đào tạo hệ chính quy đạt từ 10.000 đến 11.000 sinh viên với hơn 44 ngành đào tạo vào năm 2020. Tầm nhìn đến năm 2030, trường duy trì quy mô ổn định 15.000 sinh viên, hoàn thiện chuẩn hóa chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên và đạt các tiêu chí hội nhập giáo dục đại học khu vực.

Quy mô mẫu khảo sát thực tế trong luận văn được phân bổ như thế nào?
Tác giả thực hiện khảo sát trên 200 đối tượng thực tế giai đoạn 2014 - 2016, bao gồm 90 sinh viên, 20 giảng viên, 50 cán bộ quản lý nhà trường, 20 nhà quản lý doanh nghiệp và 20 cựu sinh viên. Sự phân bổ này đảm bảo thu thập đầy đủ dữ liệu từ cả 4 góc độ: nhà trường, người dạy, người học và đơn vị sử dụng lao động.

Những yếu tố nào tác động mạnh nhất đến chất lượng đào tạo của nhà trường?
Kết quả phân tích định lượng xác định 4 yếu tố có ảnh hưởng sâu sắc nhất gồm: công tác đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn cho giảng viên; hiệu quả quản lý, khai thác hệ thống cơ sở vật chất phòng thí nghiệm; nguồn lực tài chính đầu tư; và chất lượng tuyển chọn đầu vào của người học trong các kỳ tuyển sinh.

Doanh nghiệp đánh giá thế nào về năng lực của sinh viên Đại học Hùng Vương?
Khảo sát 20 đại diện doanh nghiệp cho thấy sinh viên tốt nghiệp được đánh giá cao về phẩm chất đạo đức và sự chăm chỉ. Tuy nhiên, khoảng 45% doanh nghiệp nhận xét kỹ năng thực hành nghề nghiệp và trình độ ngoại ngữ còn hạn chế, kiến nghị nhà trường cần tăng cường thời lượng học tập gắn liền với môi trường sản xuất thực tế.

Bài học kinh nghiệm quốc tế nào được rút ra để áp dụng cho trường?
Luận văn đúc kết kinh nghiệm bồi dưỡng giáo viên của Singapore với định mức 100 giờ đào tạo chuyên môn mỗi năm và hệ thống đánh giá hiệu quả EPMS. Việc vận dụng mô hình này giúp nhà trường xây dựng lộ trình phát triển giảng viên rõ ràng, gắn đánh giá năng lực với chế độ đãi ngộ thỏa đáng để nâng cao chất lượng giảng dạy.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo đại học theo định hướng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
  • Đánh giá khách quan thực trạng đào tạo tại Trường Đại học Hùng Vương qua bộ số liệu khảo sát 200 đối tượng trong giai đoạn 2014 - 2016.
  • Nhận diện rõ các điểm nghẽn về cấu trúc chương trình nặng lý thuyết, thiếu hụt cơ sở vật chất thực hành và hạn chế kỹ năng mềm của sinh viên.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi nhằm chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, đổi mới chương trình và đẩy mạnh liên kết doanh nghiệp.
  • Cung cấp cơ sở thực tiễn để nhà trường hoàn thành mục tiêu kiểm định chất lượng năm 2020 và phát triển bền vững đến năm 2030.

Trong giai đoạn 2018 - 2025, việc triển khai đồng bộ các giải pháp tái cấu trúc chương trình và đầu tư trang thiết bị thực hành là bước đi then chốt. Các nhà quản lý giáo dục, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm có thể khai thác nội dung công trình này để phục vụ công tác quản trị và nâng cao chất lượng giáo dục đại học tại các cơ sở đào tạo địa phương.