Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Nam Định nằm ở vùng nam Đồng bằng sông Hồng với tổng diện tích tự nhiên 1.652,82 km² bao gồm 1 thành phố và 9 huyện. Ngành nông nghiệp giữ vai trò xương sống trong cơ cấu kinh tế - xã hội địa phương, minh chứng qua giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản năm 2018 đạt 25.284 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng 3,8% so với năm 2017. Đặc biệt, Nam Định là một trong hai địa phương tiên phong trên cả nước hoàn thành xuất sắc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới với 100% trong tổng số 209 xã, thị trấn đạt chuẩn, về đích sớm 1,5 năm so với mục tiêu Nghị quyết số 04-NQ/TU của Tỉnh ủy. Tuy nhiên, trước yêu cầu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và hội nhập quốc tế, chất lượng đội ngũ cán bộ tại cơ quan quản lý chuyên ngành đang bộc lộ những thách thức lớn về tính chuyên nghiệp và kỹ năng công vụ.

Vấn đề cốt lõi là sự thích ứng của nguồn nhân lực trước tốc độ chuyển dịch cơ cấu nội ngành, nơi tỷ trọng trồng trọt năm 2018 giảm còn 36,7% trong khi chăn nuôi chiếm 32,0% và thủy sản vươn lên 31,3%. Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng chất lượng và các hoạt động phát triển đội ngũ công chức, viên chức tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 - 2018, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đến năm 2025. Đề tài triển khai qua 4 mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở khoa học; đánh giá thực trạng nhân lực; phân tích 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng; và đề xuất 5 định hướng giải pháp đột phá. Nghiên cứu thực hiện từ tháng 9/2018 đến tháng 10/2019, đóng góp giá trị thực tiễn nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước với chỉ số hài lòng của người dân phấn đấu đạt trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết vốn nhân lực của Gary Becker kết hợp lý thuyết quản trị nguồn nhân lực khu vực công và lý thuyết động lực làm việc hai yếu tố của Frederick Herzberg. Đề tài chuẩn hóa 3 khái niệm cốt lõi: Cán bộ theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Công chức theo Nghị định số 24/2010/NĐ-CP; và Viên chức theo Luật Viên chức năm 2010. Khái niệm chất lượng công chức, viên chức được vận dụng theo Điều 3.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005, xác định chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu về bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn, kỹ năng xử lý công việc và hiệu quả đóng góp thực tế.

Mô hình nghiên cứu xác định chất lượng công chức, viên chức chịu sự tác động đồng thời của 6 nhóm yếu tố then chốt: công tác tuyển dụng đầu vào; công tác quy hoạch, bố trí và sử dụng; hoạt động đào tạo và bồi dưỡng; hệ thống chế độ chính sách và đãi ngộ; môi trường làm việc; cùng công tác kiểm tra, đánh giá, khen thưởng và kỷ luật. Khung lý thuyết này tạo tiền đề đánh giá toàn diện năng lực công chức, viên chức nông nghiệp trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 26-NQ/TW về xây dựng đội ngũ cán bộ tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp linh hoạt nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn 2016 - 2018, thực hiện xử lý thông tin từ tháng 9/2018 đến tháng 10/2019. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê định kỳ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định, số liệu Niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Nam Định và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát với quy mô cỡ mẫu 150 đối tượng. Mẫu nghiên cứu bao gồm 100 công chức, viên chức đang công tác tại các phòng chuyên môn, chi cục trực thuộc Sở và 50 người dân, đại diện tổ chức kinh tế nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho từng đơn vị chuyên ngành. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và tổng hợp thang đo Likert 5 mức độ. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác, lượng hóa các tiêu chí định tính về mức độ hài lòng, thái độ làm việc và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quản trị mà không làm sai lệch thực tế điều tra.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và trình độ chuyên môn: Đội ngũ công chức, viên chức của Sở có nền tảng học vấn tương đối vững chắc với hơn 85% nhân sự sở hữu trình độ đại học và sau đại học vào năm 2018. Tuy nhiên, cơ cấu độ tuổi bộc lộ sự già hóa khi có hơn 54% nhân sự ở độ tuổi trên 40, trong khi tỷ lệ cán bộ trẻ dưới 30 tuổi chỉ chiếm khoảng 12,5%. Đáng chú ý, trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt chuẩn bậc 3 theo Thông tư số 11/2014/TT-BNV và chứng chỉ tin học đạt chuẩn kỹ năng theo Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT chỉ đạt lần lượt 46,2% và 53,8%.

Thứ hai, về công tác đào tạo và bồi dưỡng: Trong giai đoạn 2016 - 2018, Sở đã cử hơn 120 lượt cán bộ tham gia các khóa đào tạo lý luận chính trị và bồi dưỡng quản lý nhà nước. Mặc dù vậy, tỷ lệ các chương trình bồi dưỡng chuyên sâu theo vị trí việc làm và chuyển giao công nghệ cao chỉ chiếm khoảng 31,5%, phần lớn các lớp học còn nặng về lý thuyết hành chính chung.

Thứ ba, về kết quả đánh giá thực thi công vụ: Báo cáo phân loại năm 2018 chỉ ra có tới 93,6% công chức, viên chức được đánh giá hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Tuy nhiên, kết quả điều tra độc lập từ 50 người dân và doanh nghiệp cho thấy tỷ lệ đánh giá cao tính linh hoạt, kịp thời trong giải quyết thủ tục hành chính nông nghiệp chỉ đạt 74,0%, tạo ra độ chênh lệch 19,6% giữa kết quả tự đánh giá nội bộ và mức độ hài lòng của công dân.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên xuất phát từ nguyên nhân công tác tuyển dụng trong giai đoạn trước chưa bám sát bản mô tả vị trí việc làm chi tiết, dẫn đến tình trạng bố trí nhân sự chưa phát huy tối đa sở trường chuyên môn. Đồng thời, chế độ đãi ngộ vật chất theo thang bảng lương hành chính chưa tạo động lực đột phá để thu hút chuyên gia nông nghiệp đầu ngành.

Kết quả nghiên cứu có sự tương đồng với nhận định của tác giả Thái Bình Dương (2017) tại tỉnh Đồng Nai và Bùi Minh Đức (2018) tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình về hiện tượng đánh giá cán bộ còn mang tính cào bằng. Đề tài cũng tiếp thu bài học kinh nghiệm từ tỉnh Quảng Trị (2018) về việc lượng hóa tiêu chuẩn chức danh và tỉnh Bình Phước (2014) về mục tiêu chuẩn hóa 100% cán bộ diện quy hoạch đạt trình độ Trung cấp lý luận chính trị.

Các phát hiện thực nghiệm được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện biến động cơ cấu trình độ giai đoạn 2016 - 2018 và bảng tổng hợp ma trận đo lường mức độ tác động của 6 nhóm yếu tố quản trị nhân lực, giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện điểm nghẽn để đưa ra giải pháp can thiệp kịp thời.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu và phương hướng phát triển nguồn nhân lực ngành nông nghiệp, đề tài đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

Một là, đổi mới căn bản quy trình tuyển dụng gắn chặt với vị trí việc làm. Ban Giám đốc Sở phối hợp cùng Sở Nội vụ tỉnh Nam Định thực hiện 100% chỉ tiêu tuyển dụng qua hình thức thi tuyển cạnh tranh công khai, bổ sung phần thi sát hạch thực hành giải quyết tình huống chuyên môn nông nghiệp trong giai đoạn 2020 - 2022.

Hai là, tái cấu trúc hoạt động đào tạo, bồi dưỡng theo nhu cầu thực tiễn. Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì xây dựng chương trình bồi dưỡng kỹ năng công nghệ số, nông nghiệp sạch và quản lý chuỗi giá trị. Đặt mục tiêu đến năm 2023 có 100% công chức trong diện quy hoạch lãnh đạo cấp phòng hoàn thành chương trình Trung cấp lý luận chính trị và trên 80% nhân sự thành thạo phần mềm chuyên ngành.

Ba là, hoàn thiện công tác quy hoạch, điều động và luân chuyển cán bộ. Cấp ủy và Lãnh đạo Sở định kỳ luân chuyển từ 15% đến 20% công chức tại các bộ phận nhạy cảm như thanh tra chuyên ngành, cấp chứng nhận an toàn thực phẩm hàng năm, ngăn chặn tư tưởng trì trệ và tạo động lực rèn luyện qua nhiều môi trường công tác.

Bốn là, thiết lập hệ thống đánh giá hiệu quả công việc dựa trên chỉ số KPI định lượng. Hội đồng thi đua khen thưởng Sở triển khai chấm điểm hiệu suất hàng tháng gắn với tiến độ công việc, khống chế tỷ lệ xếp loại xuất sắc ở mức thực chất dưới 30% tổng số cán bộ để khắc phục triệt để tính hình thức.

Năm là, cải thiện môi trường làm việc và đề xuất chính sách đãi ngộ đặc thù. Kiến nghị UBND tỉnh Nam Định phê duyệt nâng mức hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyên sâu thêm 10% và đầu tư nâng cấp 100% hạ tầng công nghệ thông tin tại các đơn vị trực thuộc giai đoạn 2020 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất, lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ và các cơ quan tham mưu tỉnh Nam Định: Sử dụng luận văn như cẩm nang thực tiễn để rà soát danh mục vị trí việc làm, tinh gọn bộ máy và nâng cao chỉ số cải cách hành chính công vụ.

Nhóm thứ hai, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Phát triển nông thôn, Quản lý công, Chính sách công: Khai thác khung lý thuyết, bộ chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát thực tế 150 mẫu phục vụ các đề tài nghiên cứu nguồn nhân lực khu vực công.

Nhóm thứ ba, giảng viên và nghiên cứu viên tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam cùng các cơ sở đào tạo khối kinh tế - nông nghiệp: Ứng dụng số liệu thực chứng giai đoạn 2016 - 2018 làm tình huống điển cứu trong bài giảng môn Quản trị nhân sự và Phát triển nông thôn.

Nhóm thứ tư, đội ngũ công chức, viên chức đang công tác trong ngành nông nghiệp tại khu vực Đồng bằng sông Hồng: Nắm bắt chuẩn năng lực công vụ mới về ngoại ngữ, công nghệ thông tin và kỹ năng hành chính để chủ động xây dựng lộ trình tự đào tạo, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa ngành.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp chọn mẫu và quy mô khảo sát của luận văn được thực hiện ra sao? Nghiên cứu tiến hành khảo sát 150 đối tượng thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên, bao gồm 100 công chức, viên chức thuộc các phòng ban, chi cục trực thuộc Sở và 50 người dân, doanh nghiệp có tương tác dịch vụ công giai đoạn 2016 - 2018 nhằm bảo đảm tính khách quan.

Rào cản lớn nhất về chất lượng nguồn nhân lực tại Sở Nông nghiệp tỉnh Nam Định là gì? Dù tỷ lệ có bằng đại học và sau đại học đạt trên 85%, nhưng tỷ lệ đạt chuẩn ngoại ngữ bậc 3 chỉ đạt 46,2% và chứng chỉ tin học đạt chuẩn chỉ ở mức 53,8%. Sự hạn chế về kỹ năng số và ngoại ngữ cản trở tiến độ ứng dụng công nghệ trong quản lý nông nghiệp hiện đại.

Mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ công của Sở có điểm gì đáng chú ý? Kết quả đánh giá nội bộ năm 2018 ghi nhận 93,6% cán bộ hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ. Tuy nhiên, điều tra trên 50 người dân cho thấy tỷ lệ hài lòng thực tế về thời gian giải quyết thủ tục hành chính chỉ đạt 74,0%, phản ánh sự cần thiết phải đổi mới phương pháp đánh giá công vụ.

Các mô hình kinh nghiệm quốc tế nào được tác giả đúc kết trong nghiên cứu? Luận văn đã phân tích mô hình đào tạo theo thâm niên kết hợp phát huy sáng kiến của Nhật Bản cùng cơ chế kiểm tra năng lực ngoại ngữ thực hành trong tuyển dụng của Hàn Quốc để đề xuất cải tiến khâu tuyển chọn và bố trí nhân sự tại Nam Định.

Chỉ tiêu đào tạo lý luận chính trị cho đội ngũ quy hoạch được đặt ra cụ thể thế nào? Nghiên cứu đề xuất lộ trình đến năm 2023 bảo đảm 100% công chức, viên chức nằm trong quy hoạch chức danh lãnh đạo cấp phòng và tương đương phải hoàn thành chương trình đào tạo từ Trung cấp lý luận chính trị trở lên theo chuẩn Nghị quyết số 26-NQ/TW.

Kết luận

Công trình nghiên cứu của tác giả Trần Văn Ty tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn sâu sắc:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý và nâng cao chất lượng công chức, viên chức khu vực công dựa trên tiêu chuẩn ISO 9000:2005.
  • Phân tích chi tiết thực trạng nhân lực Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định giai đoạn 2016 - 2018 với tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học trên 85%, đồng thời chỉ rõ khoảng trống năng lực ngoại ngữ chỉ đạt 46,2%.
  • Xác định rõ mức độ ảnh hưởng của 6 nhóm yếu tố quản trị, nhấn mạnh vai trò quyết định của công tác tuyển dụng và đánh giá cán bộ theo vị trí việc làm.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các mốc thời gian thực hiện từ năm 2020 đến năm 2025, định hướng chuẩn hóa 100% cán bộ quy hoạch.
  • Cung cấp luận cứ vững chắc giúp ngành nông nghiệp tỉnh Nam Định duy trì vị thế dẫn đầu trong phong trào xây dựng nông thôn mới nâng cao và phát triển bền vững.

Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay hệ thống giải pháp và khung chỉ tiêu đánh giá từ luận văn để tối ưu hóa công tác quản trị nhân lực tại đơn vị.