CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘN NÔNG THÔN 1. Lao động và lao động nông thôn 1. Một số khái niệm 1. Lao động Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm lao động, nhưng suy cho cùng lao động là hoạt động đặc thù của con người, phân biệt con người với con vật và xã hội loài người và xã hội loài vật.
Bởi vì, khác với con vật, lao động của con người là hoạt động có mục đích, có ý thức tác động vào thế giới tự nhiên nhằm cải biến những vật tự nhiên thành sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống của con người.Mác “Lao động trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người và tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của chính mình, con người làm trung gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên”.Ăng ghen viết: “khẳng định rằng lao động là nguồn gốc của mọi của cải. Lao động đúng là như vậy, khi đi đôi với giới tự nhiên là nơi cung cấp những vật liệu cho lao động để biến thành của cải. Nhưng lao động còn là một cái gì vô cùng lớn lao hơn thế nữa, lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người, và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: lao động đã sáng tạo ra bản thân loài người”. 627] Như vậy, có thể nói lao động: hoạt động có mục đích, có ý thức của con người, trong quá trình lao động con người vận dụng sức lực tiềm tàng trong thân thể của mình, sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi nó phù hợp với nhu cầu của mình.
This document is created by GIRDAC PDF Converter Pro trial version Luan van GIRDAC PDF Converter Pro full version doesn‘t add this green footer Full version can be ordered from http://www.com/Products/Buy.htm 7 Nguồn lao động: nguồn lực con người của một quốc gia hay lãnh thổ phản ánh khả năng lao động của xã hội được thể hiện qua hai mặt: số lượng và chất lượng. 59] Bộ phận dân số trong độ tuổi lao động mới phản ánh khả năng lao động của nền kinh tế. Nhưng không phải tất cả những người trong độ tuổi đều là những người tham gia lực lượng lao động. Vì vậy, cung lao động sẽ phụ thuộc chủ yếu vào số lượng dân số trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động.
Cũng cần làm rõ khái niệm lực lượng lao động để làm cơ sở cho việc tính toán lao động, việc làm trong xã hội cho chính xác. Ở nước ta sử dụng khái niệm lực lượng lao động để chỉ những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm và những người thất nghiệp. 59] Để đánh gia tình hình cung lao động của một quốc gia ta xem xét thước đo “tỷ lệ tham gia lực lượng lao động”. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là tỷ lệ giữa số người trong độ tuổi thuộc lực lượng lao động so với tổng dân số trong độ tuổi lao động.
Việt Nam là nước có tỷ lệ tham gia lực lượng lao động tương đối cao (khoảng 50%). Trong các nước ASEAN (Asia Pacific Economic Cooperation), tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của Việt Nam đứng thứ hai sau Thái Lan (tỷ lệ này của Thái Lan gần 55%). Lao động nông thôn - Theo Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc FAO (Food and Agriculture Organization) có hai phương pháp chính để định nghĩa nông thôn. Phương pháp thứ nhất là sử dụng định nghĩa địa chính trị.
T rước hết, thành thị được xác định bởi luật là tất cả những trung tâm của tỉnh, huyện và các vùng còn lại được định nghĩa là nông thôn. Phương pháp phổ biến thứ hai là sử dụng mức độ tập trung dân sống thành cụm quan sát được để xác định vùng thành thị. 121] This document is created by GIRDAC PDF Converter Pro trial version Luan van GIRDAC PDF Converter Pro full version doesn‘t add this green footer Full version can be ordered from http://www.com/Products/Buy.htm 8 - Việt Nam theo phương pháp thứ nhất để phân định nông thôn – thành thị. Nông thôn theo quy định về hành chính và thống kê của Việt Nam là những địa bàn thuộc xã (những địa bàn thuộc phường hoặc thị trấn được quy định là khu vực thành thị).
122] - Khu vực nông thôn: khu vực mà việc làm chủ yếu trong nông nghiệp, việc làm phi nông nghiệp (công nghiệp chế biến, dịch vụ.) chiếm tỷ lệ nhỏ. Xu hướng chung là, khi kinh tế phát triển, khu vực nông thôn phát triển, việc làm phi nông nghiệp tăng ở khu vực nông thôn, thị trường lao động khu vực nông thôn sẽ phát triển sôi động hơn. 186] - Theo Công ước tổ chức lao động nông thôn (Rural Workers' Organizations Convention) năm 1975 thì thuật ngữ lao động nông thôn: bất kỳ người nào tham gia trong lĩnh vực nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ, nghề nghiệp có liên quan trong một khu vực nông thôn. 2] - Lao động nông thôn: những người thuộc lực lượng lao động và hoạt động trong hệ thống kinh tế nông thôn.
[31] Mặc dù khái niệm lao động nông thôn được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song theo tôi lao động nông thôn: những người thuộc lực lượng lao động và hoạt động trong hệ thống kinh tế ở khu vực nông thôn. - Lực lượng lao động nông thôn: bộ phận dân số trong và ngoài độ tuổi lao động thuộc khu vực nông thôn, có khả năng lao động và có nhu cầu lao động. [2] - Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ở nông thôn: tỷ lệ giữa số người trong độ tuổi thuộc lực lượng lao động ở nông thôn so với tổng dân số trong độ tuổi lao động ở nông thôn. 59] - Nguồn lao động ở nông thôn: nguồn lực con người ở vùng nông This document is created by GIRDAC PDF Converter Pro trial version Luan van GIRDAC PDF Converter Pro full version doesn‘t add this green footer Full version can be ordered from http://www.com/Products/Buy.htm 9 thôn phản ánh khả năng lao động của xã hội được thể hiện qua hai mặt: số lượng và chất lượng.
59] + Số lượng nguồn lao động nông thôn: bao gồm những người trong độ tuổi và ngoài độ tuổi lao động ở khu vực nông thôn có tham gia lao động trong các ngành kinh tế (tức đang có việc làm) và còn bao gồm những người trong độ tuổi lao động ở khu vực nông thôn có khả năng lao động, có nhu cầu về việc làm nhưng còn đang đi học, làm nội trợ hay thất nghiệp…Độ tuổi lao động khác nhau ở các quốc gia, nhưng theo bộ luật lao động Việt Nam năm 2002 thì độ tuổi lao động đối với nam từ 15 đến 60 tuổi và nữ từ 15 đến 55 tuổi. Số lượng nguồn lao động tăng lên là do dân số tăng lên. 59] + Chất lượng nguồn lao động nông thôn: tập hợp về trình độ thể chất, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và năng lực phẩm chất ở người lao động nông thôn. Những năng lực phẩm chất này được thể hiện trong lao động của người lao động thông qua số sản phẩm đạt được trong một đơn vị thời gian lao động nhất định (tức năng suất lao động).
Chất lượng nguồn lao động phụ thuộc vào các hoạt động của giáo dục đào tạo, dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe… Chất lượng nguồn lao động nông thôn không phải là yếu tố tự có mà nó biến đổi cùng với quá trình phát triển kinh tế, chúng được xem vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của quá trình phát triển kinh tế. Đặc điểm lao động nông thôn - Đến năm 2006 cả nước có 30,6 triệu lao động nông thôn, trong đó hơn 91% chưa qua đào tạo, 3% được đào tạo ở mức sơ cấp và công nhân kỹ thuật, 4% có bằng trung cấp và cao đẳng và 1% có trình độ đại học trở lên. 75] Lao động nông thôn có những đặc điểm cơ bản sau: - Trình độ thể lực hạn chế do kinh tế kém phát triển, mức sống thấp. Điều này ảnh hưởng đến năng suất lao động và trình độ phát triển kinh tế.
This document is created by GIRDAC PDF Converter Pro trial version Luan van GIRDAC PDF Converter Pro full version doesn‘t add this green footer Full version can be ordered from http://www.com/Products/Buy.htm 10 - Trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật cũng như trình độ tiếp cận thị trường thấp. Đặc điểm này cũng ảnh hưởng đến đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Lao động nông thôn nước ta còn mang nặng tư tưởng và tâm lý tiểu nông, sản xuất nhỏ, ngại thay đổi nên thường bảo thủ và thiếu năng động. Tất cả những hạn chế trên cần được xem xét kỹ khi đưa ra giải pháp đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động nông thôn.
Phân loại lao động nông thôn Thực tế hiện nay, tổng số lao động thường được phân loại theo các tiêu thức như: theo ngành (để xác định cơ cấu lao động theo ngành), theo thành phần kinh tế (để xác định cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế), theo khu vực thành thị và nông thôn (để xác định cơ cấu lao động theo khu vực), theo trình độ chuyên môn kỹ thuật,. Các nhóm lao động nông thôn để đào tạo nghề: - Nhóm lao động là nông dân được đào tạo để trở thành những nông dân làm nông nghiệp hiện đại. - Nhóm lao động là nông dân được đào tạo để chuyển nghề thành lao động phi nông nghiệp tại nông thôn hoặc trở thành công nhân công nghiệp. - Nhóm lao động là nông dân được đào tạo để phục vụ xuất khẩu lao động.
- Nhóm lao động là nông dân được đào tạo để trở thành các nhà quản lý sản xuất ở nông thôn hoặc trở thành các cán bộ thôn, xã. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn 1. Một số khái niệm 1. Nghề Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm nghề.
Chung nhất, nghề là một dạng xác định của hoạt động lao động trong hệ thống phân công This document is created by GIRDAC PDF Converter Pro trial version Luan van GIRDAC PDF Converter Pro full version doesn‘t add this green footer Full version can be ordered from http://www.com/Products/Buy.htm 11 lao động xã hội; là tổng hợp những kiến thức (hiểu biết) và kỹ năng trong lao động mà con người tiếp thu được do kết quả của đào tạo chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm trong công việc. 1] Ở Việt Nam theo chương trình hướng nghiệp VIE Thanh niên thì: Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.