Tổng quan nghiên cứu

Huyện Phú Lương là địa bàn miền núi nằm ở phía Bắc tỉnh Thái Nguyên với diện tích tự nhiên 368,94 km2 và quy mô dân số trên 107.000 người sinh sống tại 16 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn. Trong giai đoạn 2012 đến 2017, nguồn nhân lực tại địa phương ghi nhận sự gia tăng ổn định với tỷ lệ lực lượng lao động trên tổng dân số đạt từ 66,80% đến 67,75%. Lực lượng lao động dồi dào, cần cù là điều kiện thuận lợi then chốt để thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương bứt phá. Tuy nhiên, thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Phú Lương còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn: tỷ lệ lao động qua đào tạo bài bản còn thấp, nội dung giảng dạy nặng về lý thuyết, thiếu thời lượng rèn luyện kỹ năng thực hành, và mối gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp còn rời rạc khiến người lao động gặp khó khăn khi tìm kiếm việc làm. Nhằm tháo gỡ các rào cản này, luận văn thạc sĩ kinh tế tập trung nghiên cứu, đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Phú Lương giai đoạn 2012 - 2017, chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần duy trì mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 2,5% mỗi năm, đưa tỷ lệ hộ nghèo từ 9,66% năm 2017 tiếp tục giảm sâu, đồng thời nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn vượt mức 83,50% và đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết Vốn con người của Theodore Schultz và Gary Becker với Khung phân loại mục tiêu giáo dục của Benjamin Bloom nhằm đánh giá sự phát triển của người học trên 3 phương diện: kiến thức chuyên môn, kỹ năng tay nghề và thái độ nghề nghiệp. Đề tài cũng tích hợp Bộ tiêu chuẩn quốc tế ILO 500 của Tổ chức Lao động Quốc tế gồm 9 nhóm tiêu chí: mục tiêu phát triển cơ sở dạy nghề, tổ chức quản lý, chương trình đào tạo, đội ngũ giáo viên, học liệu thư viện, tiềm lực tài chính, hạ tầng khuôn viên, xưởng thực hành và dịch vụ hỗ trợ học viên. Về mặt pháp lý và khái niệm, nghiên cứu làm rõ các khái niệm về đào tạo nghề theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, Luật Dạy nghề năm 2006, gắn liền với các định hướng lớn trong Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 và Quyết định 800/QĐ-TTg về Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Khung lý thuyết này cung cấp lăng kính đa chiều để xem xét toàn diện quá trình đào tạo nghề từ khâu khảo sát nhu cầu đầu vào đến giải quyết việc làm đầu ra.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực chứng sơ cấp trên địa bàn 16 xã, thị trấn của huyện Phú Lương trong mốc thời gian 6 năm liên tục từ năm 2012 đến năm 2017. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện cùng hơn 14 văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện. Về dữ liệu sơ cấp, phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được triển khai với cỡ mẫu 140 phiếu khảo sát cấu trúc, bao gồm: 20 cán bộ quản lý đào tạo nghề, 20 giáo viên dạy nghề và 100 học viên lao động nông thôn (trong đó 50 học viên tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện, 40 học viên tại Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú tỉnh Thái Nguyên và 10 học viên tại Trạm Khuyến nông huyện). Ngoài ra, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu 70 đối tượng (gồm 50 lao động đã đi làm sau học nghề và 20 chủ sử dụng lao động). Việc kết hợp phân tích thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian và dự báo xu hướng nhằm lượng hóa chính xác mối quan hệ giữa chất lượng đào tạo với khả năng thích ứng công việc và mức thu nhập của lao động nông thôn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô lao động huyện Phú Lương tăng trưởng liên tục, với tỷ lệ lao động trên dân số tăng từ 66,80% năm 2012 lên 67,75% năm 2017, tương đương mức tăng 2.839 người trong độ tuổi lao động, tạo ra nguồn cung nhân lực dồi dào trên 72.000 người.

Thứ hai, cơ cấu lao động theo ngành có sự chuyển dịch tích cực: tỷ trọng lao động nông - lâm - thủy sản giảm 9,00% (từ 64,50% năm 2012 xuống 55,50% năm 2017), trong khi khu vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng 5,50% (từ 21,00% lên 26,50%) và thương mại - dịch vụ tăng 3,50% (từ 14,50% lên 18,00%).

Thứ ba, tỷ lệ lao động có việc làm được duy trì ổn định ở mức cao từ 85,16% đến 86,39%, cùng với tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn cải thiện từ mức 80,10% năm 2012 lên 83,50% năm 2017.

Thứ tư, công tác đào tạo nghề bộc lộ sự mất cân đối khi mạng lưới cơ sở đào tạo chỉ tập trung ở 3 đơn vị chính, tỷ lệ các lớp dạy nghề phi nông nghiệp còn thấp dưới mức 20%, chương trình giảng dạy nặng về lý thuyết khiến 40,30% lao động là đồng bào dân tộc thiểu số gặp nhiều rào cản trong việc tiếp thu và tự tạo việc làm bền vững.

Thảo luận kết quả

Hạn chế trong công tác đào tạo nghề tại huyện Phú Lương bắt nguồn từ việc nguồn kinh phí đầu tư cho trang thiết bị thực hành còn dàn trải, chưa đáp ứng tốc độ đổi mới kỹ thuật của các doanh nghiệp. Mối quan hệ hợp tác giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với hơn 1.250 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và 37 làng nghề truyền thống trên địa bàn còn mang tính hình thức. Thêm vào đó, tâm lý chuộng bằng cấp đại học thay vì học nghề của người dân nông thôn vẫn còn nặng nề, làm ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tuyển sinh đầu vào. Khi so sánh với kinh nghiệm đào tạo nghề tại huyện Tam Nông (tỉnh Phú Thọ) với tỷ lệ việc làm đúng nghề đạt trên 70%, hay chính sách hỗ trợ 50% lãi suất vốn vay tại tỉnh Thái Bình, huyện Phú Lương cần thiết lập cơ chế liên kết 4 nhà gồm Nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và người học. Các kết quả nghiên cứu này được minh chứng rõ ràng khi trình bày qua biểu đồ cơ cấu lao động 3 khu vực kinh tế và bảng tổng hợp kết quả khảo sát mức độ hài lòng theo tiêu chuẩn ILO 500, khẳng định tính tất yếu của việc tái cấu trúc chương trình dạy nghề gắn với nhu cầu thị trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cấp đồng bộ cơ sở vật chất và hiện đại hóa xưởng thực hành: Ủy ban nhân dân huyện Phú Lương chỉ đạo các phòng ban chức năng ưu tiên phân bổ ngân sách và huy động nguồn vốn xã hội hóa để nâng cấp thiết bị dạy nghề cho 3 cơ sở đào tạo nòng cốt, nâng tỷ trọng thời lượng thực hành lên tối thiểu 70% tổng thời gian khóa học trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ hai, đổi mới toàn diện chương trình và giáo trình đào tạo: Các cơ sở đào tạo nghề phối hợp cùng Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng 100% giáo trình theo mô đun tích hợp, bổ sung kiến thức khởi nghiệp, quản trị sản xuất và kỹ thuật chế biến an toàn cho hơn 1.500 lượt học viên nông thôn mỗi năm từ năm 2018.

Thứ ba, tăng cường khảo sát nhu cầu đầu vào và thực hiện chính sách hỗ trợ người học: Ủy ban nhân dân 16 xã, thị trấn tổ chức điều tra chính xác nguyện vọng học nghề của từng hộ dân hàng năm, đảm bảo trên 85% lao động diện hộ nghèo, cận nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số (chiếm 40,30% dân số) được thụ hưởng chính sách hỗ trợ học phí theo Đề án 1956 giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ tư, mở rộng liên kết doanh nghiệp và cam kết giải quyết việc làm đầu ra: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện chủ trì ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo và tuyển dụng với tối thiểu 50 doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh (như Tập đoàn Samsung và các cơ sở công nghiệp địa phương), cam kết tỷ lệ lao động có việc làm ổn định sau tốt nghiệp đạt từ 80% trở lên trong giai đoạn 2018 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cán bộ phụ trách lao động tại 16 xã, thị trấn sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí và chỉ đạo thực hiện Đề án 1956 sát với thực tiễn.

Thứ hai, ban giám hiệu và đội ngũ giáo viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện và các trường trung cấp nghề miền núi ứng dụng khung chương trình thực hành tích hợp và bộ tiêu chí ILO 500 để cải tiến giáo trình giảng dạy.

Thứ ba, các doanh nghiệp, hợp tác xã và người sử dụng lao động: Hơn 1.250 cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và 37 làng nghề truyền thống trên địa bàn khai thác dữ liệu cung - cầu lao động để chủ động đặt hàng đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề.

Thứ tư, các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên chuyên ngành: Các nhà khoa học khối ngành Kinh tế phát triển, Quản lý công và Quản trị nguồn nhân lực tham khảo phương pháp luận kết hợp khảo sát 140 phiếu mẫu và 70 cuộc phỏng vấn sâu để mở rộng nghiên cứu sang các khu vực trung du, miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong đào tạo nghề tại huyện Phú Lương? Đề tài tháo gỡ điểm nghẽn về việc dạy nghề nặng lý thuyết và thiếu kỹ năng thực hành cho lực lượng lao động chiếm 67,75% dân số địa phương. Bằng chứng khảo sát 140 phiếu cho thấy nhu cầu cấp thiết phải đổi mới giáo trình gắn với 37 làng nghề truyền thống và các cụm công nghiệp để tạo việc làm bền vững.

Cơ cấu lao động tại huyện Phú Lương đã chuyển dịch như thế nào giai đoạn 2012 - 2017? Tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp giảm 9,00% từ 64,50% năm 2012 xuống 55,50% năm 2017. Ngược lại, khu vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 21,00% lên 26,50% và dịch vụ tăng từ 14,50% lên 18,00%, phản ánh sự chuyển biến tích cực trong phân công lao động nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu nào được tác giả ứng dụng để bảo đảm tính khách quan? Tác giả kết hợp điều tra định lượng bằng bảng hỏi với 140 đối tượng (cán bộ, giáo viên, học viên) và phỏng vấn chuyên sâu 70 người lao động và doanh nghiệp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập liên tục qua 6 năm từ 2012 đến 2017, đối chiếu cùng bộ tiêu chuẩn ILO 500 và thang đo Bloom.

Bài học kinh nghiệm nào từ trong và ngoài nước có giá trị ứng dụng cao cho địa bàn? Đề tài đúc kết bài học kích thích nội lực và gắn kết 4 bên của Hàn Quốc, chuẩn hóa đào tạo theo mùa vụ của Trung Quốc, kinh nghiệm hỗ trợ 50% lãi suất vốn vay của tỉnh Thái Bình và mô hình 440 lớp dạy nghề gắn với giảm nghèo tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.

Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao tỷ lệ có việc làm sau đào tạo? Giải pháp đột phá là ký kết hợp đồng cung ứng nhân lực với hơn 50 doanh nghiệp đối tác lớn như Tập đoàn Samsung, kết hợp nâng tỷ lượng thực hành lên 70% trong giáo trình nhằm đạt mục tiêu trên 80% học viên có việc làm ổn định trong giai đoạn 2018 - 2020.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về đào tạo nghề cho lao động nông thôn vùng trung du miền núi dựa trên chuẩn năng lực thực hành Bloom và bộ tiêu chí ILO 500.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng lao động và đào tạo nghề tại huyện Phú Lương qua 6 năm liên tục từ 2012 đến 2017 với quy mô lực lượng lao động trên 72.000 người.
  • Xác định rõ các nút thắt then chốt tại 3 cơ sở dạy nghề và mối liên kết còn hạn chế với 1.250 cơ sở sản xuất cùng 37 làng nghề truyền thống.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá, có tính khả thi cao nhằm hỗ trợ giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới mức 9,66% trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Đóng góp bộ dữ liệu thực chứng 210 mẫu khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu, tạo nguồn tư liệu tham khảo giá trị cho công tác hoạch định chính sách an sinh xã hội.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2018 đến năm 2020, chính quyền địa phương và các cơ sở đào tạo cần khẩn trương hiện thực hóa các nhóm giải pháp thành chương trình hành động cụ thể, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đến năm 2025. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ sở giáo dục nghề nghiệp hãy cùng tham khảo, ứng dụng và nhân rộng mô hình đào tạo nghề hiệu quả này vào thực tiễn phát triển kinh tế nông thôn Việt Nam.