Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh" do sinh viên Lê Thị Thùy Yến thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Thị Hằng Nga (Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM - HUTECH, năm 2015). Đề tài nghiên cứu tình hình thực tế tại Quỹ Tín dụng nhân dân (QTDND) Bình Chánh trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển dịch mạnh mẽ sang cơ chế thị trường và gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng.
Bình Chánh là huyện ngoại thành của Thành phố Hồ Chí Minh, nơi hoạt động sản xuất kinh doanh và nông nghiệp của người dân phát triển nhanh nhưng nguồn vốn tự có còn hạn chế. Nhu cầu vay vốn bổ sung cho chu kỳ sản xuất kinh doanh của người dân rất lớn, trong khi lãi suất vay tại các ngân hàng thương mại tương đối cao và thủ tục còn nhiều phức tạp. Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh ra đời nhằm hỗ trợ vốn kịp thời cho thành viên và nhân dân địa phương với thủ tục đơn giản, đáp ứng các khoản vay quy mô nhỏ và ngắn hạn, góp phần giảm chi phí sản xuất và đẩy lùi tình trạng cho vay nặng lãi. Để tồn tại và phát triển bền vững trước áp lực cạnh tranh, việc duy trì quy mô tín dụng đi đôi với kiểm soát an toàn vốn và nâng cao chất lượng tín dụng là vấn đề sống còn của Quỹ.
Tác giả xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản như sau:
- Phân tích tình hình nguồn vốn tại Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh.
- Phân tích tình hình chất lượng hoạt động cho vay tại Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh.
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hoạt động cho vay và các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh (địa chỉ tại C10/30 Đinh Đức Thiện, xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh), tập trung hoạt động trên địa bàn 4 xã liền kề gồm xã Bình Chánh, xã Tân Quý Tây, xã Hưng Long và xã An Phú Tây.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu hoạt động giai đoạn 2012 – 2014 (kèm dữ liệu cơ cấu tín dụng và nợ xấu giai đoạn 2011 – 2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết tín dụng hợp tác:
- Khung pháp lý và khái niệm: Luật các Tổ chức tín dụng, Luật Hợp tác xã, Nghị định 178/1999/NĐ-CP của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng cùng các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Văn bản làm rõ bản chất Quỹ Tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, thực hiện mục tiêu tương trợ giữa các thành viên, phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển.
- Khái niệm và tiêu chí chất lượng cho vay: Chất lượng hoạt động cho vay được định nghĩa là sự thỏa mãn yêu cầu hợp lý, hợp pháp của khách hàng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương, đồng thời đảm bảo an toàn vốn và tạo lợi nhuận cho Quỹ. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá bao gồm:
- Chỉ tiêu định tính: Uy tín của tổ chức tín dụng, mức độ hài lòng và khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, tính tuân thủ quy trình và nguyên tắc tín dụng, hiệu quả kinh tế - xã hội đối với địa phương (xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy sản xuất).
- Chỉ tiêu định lượng: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động, tổng dư nợ cho vay, doanh số cho vay trong kỳ, hiệu suất sử dụng vốn (Tổng dư nợ / Tổng nguồn vốn huy động), và tỷ lệ nợ quá hạn (Dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ cho vay; văn bản xác định tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5% là ngưỡng chất lượng tín dụng an toàn).
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, trích xuất dữ liệu tài chính, nguồn vốn, doanh số cho vay, nợ quá hạn và nợ xấu từ các báo cáo hoạt động kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2012 – 2014.
- Phương pháp tổng hợp: Phân loại, sắp xếp các nguồn số liệu theo nhóm chỉ tiêu định lượng phục vụ so sánh.
- Phương pháp phân tích, so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của nguồn vốn, doanh số, dư nợ và nợ xấu.
- Phương pháp tham khảo ý kiến người chuyên môn: Tham vấn trực tiếp ý kiến chuyên môn từ các cán bộ tín dụng và Ban Giám đốc tại Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh nhằm làm rõ thực trạng quy trình thẩm định, quản lý khoản vay và xử lý tài sản bảo đảm.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh thường niên và dữ liệu thống kê nội bộ do Phòng Tín dụng Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Lý luận chung về chất lượng hoạt động cho vay tại Quỹ Tín dụng nhân dân
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay và chất lượng tín dụng trong mô hình tổ chức tín dụng hợp tác:
- Trình bày khái niệm, đặc trưng hoạt động cho vay của Quỹ Tín dụng nhân dân: thời hạn cho vay chủ yếu là ngắn hạn (dưới 12 tháng) nhằm phục vụ chu kỳ sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi mùa vụ và kinh doanh nhỏ lẻ; cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng thấp.
- Nêu rõ các giới hạn và đối tượng không được cấp tín dụng theo quy định: cấm cho vay để góp vốn vào chính Quỹ, trả nợ cho tổ chức tín dụng khác, tài trợ dự án thuộc ngân sách nhà nước hoặc công trình công cộng của địa phương. Quy định giới hạn dư nợ cho một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của Quỹ (trừ nguồn vốn ủy thác hoặc cầm cố sổ tiền gửi do Quỹ phát hành).
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay, phân chia thành:
- Nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý (tính đồng bộ của luật và văn bản dưới luật), môi trường kinh tế vĩ mô, và rủi ro từ phía người vay (thất nghiệp, biến cố gia đình, hoạch định ngân quỹ sai, rủi ro kinh doanh).
- Nhân tố chủ quan: Tính chặt chẽ của quy trình tín dụng, hệ thống thông tin tín dụng, chất lượng thẩm định hồ sơ, trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng, hiệu quả của công tác kiểm soát nội bộ, chính sách tín dụng và mức độ đầu tư trang thiết bị công nghệ.
CHƯƠNG 2: Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay tại Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh
Chương 2 phân tích chi tiết tình hình tổ chức, hoạt động kinh doanh và thực trạng chất lượng tín dụng của Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh qua các số liệu thống kê:
- Khái quát tổ chức: Quỹ thành lập ngày 12/12/1995. Tính đến ngày 31/12/2014, vốn điều lệ đạt 5 tỷ đồng, tổng nguồn vốn đạt 217 tỷ đồng, tổng số thành viên là 3.598 người (tăng từ 3.485 thành viên năm 2013). Đội ngũ nhân sự gồm 25 cán bộ nhân viên (trong đó có 4 nhân viên bảo vệ), cơ cấu gồm Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Điều hành, Ban Kiểm toán nội bộ, Phòng Kế toán - Ngân quỹ và Phòng Tín dụng.
- Tình hình nguồn vốn và kết quả kinh doanh:
- Vốn huy động năm 2013 đạt 167.074 triệu đồng (tổng nguồn vốn 180.503 triệu đồng), năm 2014 tăng lên 199.723 triệu đồng (tổng nguồn vốn 217 tỷ đồng). Quỹ hoàn toàn chủ động nguồn vốn huy động tại chỗ, không phụ thuộc vào vốn vay từ Ngân hàng Hợp tác xã hay các tổ chức tín dụng khác.
- Doanh số huy động tiền gửi năm 2013 đạt 461.930 triệu đồng, năm 2014 đạt 325.169 triệu đồng (giảm 29,6%). Doanh số cho vay năm 2013 đạt 187.742 triệu đồng, năm 2014 tăng lên 214.228 triệu đồng (tăng 14,1%).
- Kết quả tài chính: Doanh thu năm 2012 đạt 23.219 triệu đồng, năm 2013 đạt 25.881 triệu đồng (tăng 11,5%), năm 2014 đạt 31.xxx triệu đồng. Chi phí năm 2012 là 20.121 triệu đồng, năm 2013 là 21.660 triệu đồng (tăng 7,6%), năm 2014 là 28.xxx triệu đồng. Lợi nhuận năm 2012 đạt 3.098 triệu đồng, năm 2013 đạt 4.221 triệu đồng (tăng 36,2%), năm 2014 đạt 3.xxx triệu đồng.
- Chỉ tiêu chất lượng tín dụng:
- Cơ cấu dư nợ và nợ xấu (giai đoạn 2011 – 2013): Dư nợ tăng liên tục từ 127,8 tỷ đồng (2011) lên 138 tỷ đồng (2012, tăng 8%) và 149,3 tỷ đồng (2013, tăng 8,2%). Hình thức cho vay có tài sản đảm bảo chiếm ưu thế tuyệt đối (125,1 tỷ đồng năm 2011; 135,2 tỷ đồng năm 2012; 146,8 tỷ đồng năm 2013). Nợ xấu giảm mạnh từ 3,408 tỷ đồng (tỷ lệ nợ xấu 3,58% năm 2011) xuống 2,965 tỷ đồng (2,5% năm 2012) và 1,741 tỷ đồng (0,58% năm 2013).
- Hiệu suất sử dụng vốn: Có xu hướng suy giảm qua 3 năm, cụ thể năm 2012 đạt 97,1%, năm 2013 giảm còn 89,4% và năm 2014 giảm xuống 78,6%.
- Tỷ lệ nợ quá hạn: Được kiểm soát rất tốt ở mức an toàn cao, giảm dần từ 0,64% (2012) xuống 0,51% (2013) và còn 0,07% (2014), thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng quy định 5%.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Hạn chế: Hiệu suất sử dụng vốn sụt giảm liên tục; tốc độ mở rộng thành viên và đầu tư tín dụng còn chậm; công tác thẩm định giá trị tài sản đảm bảo là khâu yếu nhất, chủ yếu dựa vào đánh giá cảm tính của cán bộ tín dụng, chưa có bộ phận chuyên trách; tồn tại rủi ro đạo đức khi cán bộ định giá tài sản cao hơn giá trị thực cho người thân; chưa có bộ phận chuyên trách xử lý tài sản bảo đảm, việc phát mại tài sản qua tòa án kéo dài và tốn kém chi phí.
- Nguyên nhân: Môi trường pháp lý về bảo đảm tiền vay chưa đồng bộ (Nghị định 178/1999/NĐ-CP bộc lộ nhiều điểm nghẽn); việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất và máy móc thiết bị còn chậm; thị trường bất động sản biến động phức tạp; khách hàng thiếu tài sản hoặc cung cấp thông tin sai lệch; chính sách đào tạo cán bộ tín dụng từ trung ương chưa sát thực tiễn địa phương.
CHƯƠNG 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh
Chương 3 đề xuất định hướng, các nhóm giải pháp nội bộ và kiến nghị với cơ quan quản lý:
- Định hướng phát triển: Nâng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng thương hiệu, mở rộng mạng lưới, hoàn thiện quy chế - quy trình nghiệp vụ theo chuẩn mực quản trị rủi ro, nâng cao năng lực tài chính và triển khai hiệu quả đề án cơ cấu lại đã được phê duyệt.
- Hệ thống 9 nhóm giải pháp cụ thể tại Quỹ:
- Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn: Linh hoạt chính sách ưu đãi cho khách hàng truyền thống, đẩy nhanh tiến độ giải ngân cho khách hàng mới; xây dựng khung lãi suất linh hoạt theo kỳ hạn thay vì áp dụng mức cứng nhắc; tìm kiếm thêm các nguồn vốn ủy thác, tài trợ từ Chính phủ và các tổ chức phi chính phủ.
- Nâng cao chất lượng định giá tài sản đảm bảo: Xây dựng tiêu thức định giá có căn cứ khoa học; thành lập Hội đồng định giá tài sản; thuê tổ chức tư vấn chuyên môn độc lập đối với máy móc thiết bị phức tạp; thực hiện tái định giá tài sản định kỳ ít nhất 6 tháng/lần hoặc khi thị trường có biến động lớn.
- Đa dạng hóa danh mục tài sản đảm bảo: Mở rộng cho vay cầm cố bằng hàng hóa (nhờ tính thanh khoản và tính sẵn có của thông tin thị trường); kết hợp hình thức thế chấp tài sản với bảo đảm tín chấp một phần đối với các dự án khả thi.
- Mở rộng tín dụng với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn: Tận dụng năng lực sinh lời và tài sản bảo đảm có giá trị cao của các doanh nghiệp địa phương.
- Thành lập bộ phận chuyên trách xử lý tài sản đảm bảo: Phối hợp chặt chẽ với Tòa án, Công an, Trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm để bảo vệ quyền ưu tiên xử lý tài sản và đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát sau giải ngân: Giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn của khách hàng để ngăn ngừa rủi ro sai mục đích hoặc lừa đảo.
- Nâng cao trình độ và đạo đức cán bộ nhân viên: Đào tạo và đào tạo lại định kỳ; bố trí nhân sự căn cứ vào năng lực và đạo đức thay vì thâm niên; thực hiện chính sách khen thưởng và kỷ luật minh bạch.
- Thường xuyên đánh giá lại giá trị tài sản đảm bảo: Theo dõi mức độ hao mòn vô hình và biến động giá thị trường để kịp thời yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm.
- Lập dự phòng rủi ro cho các khoản nợ quá hạn: Đảm bảo an toàn tài chính, chủ động bù đắp tổn thất phát sinh từ biến động vĩ mô và rủi ro tín dụng.
- Kiến nghị với các cơ quan quản lý:
- Đối với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về bảo đảm tiền vay, sửa đổi các quy định chồng chéo; đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu máy móc; cải cách thủ tục hành chính, chuẩn hóa hoạt động công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm trên toàn quốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các số liệu tài chính - tín dụng cốt lõi của Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh trong giai đoạn nghiên cứu:
| Chỉ tiêu tài chính / Tín dụng |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Tổng nguồn vốn (triệu đồng) |
- |
- |
180.503 |
217.000 |
| Vốn huy động (triệu đồng) |
- |
- |
167.074 |
199.723 |
| Doanh số cho vay (triệu đồng) |
- |
- |
187.742 |
214.228 |
| Doanh số huy động tiền gửi (triệu đồng) |
- |
- |
461.930 |
325.169 |
| Tổng dư nợ (triệu đồng / tỷ đồng) |
127,8 |
138,0 |
149,3 |
- |
| Dư nợ cho vay có TSĐB (triệu đồng / tỷ đồng) |
125,1 |
135,2 |
146,8 |
- |
| Nợ xấu (triệu đồng / tỷ đồng) |
3,408 |
2,965 |
1,741 |
- |
| Tỷ lệ nợ xấu (%) |
3,58% |
2,50% |
0,58% |
- |
| Tỷ lệ nợ quá hạn (%) |
- |
0,64% |
0,51% |
0,07% |
| Hiệu suất sử dụng vốn (%) |
- |
97,1% |
89,4% |
78,6% |
| Số lượng thành viên (người) |
- |
- |
3.485 |
3.598 |
| Doanh thu (triệu đồng) |
- |
23.219 |
25.881 |
31.xxx |
| Lợi nhuận (triệu đồng) |
- |
3.098 |
4.221 |
3.xxx |
Ghi chú: Đơn vị tính và số liệu trích xuất chính xác theo các bảng 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7 trong văn bản.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã phân tích thực trạng hoạt động cho vay tại một đơn vị tín dụng hợp tác cơ sở vùng ngoại thành TP. Hồ Chí Minh; nhận diện điểm nghẽn lớn nhất trong quản trị tín dụng tại Quỹ là khâu định giá tài sản bảo đảm mang tính chủ quan và hiệu suất sử dụng vốn giảm sút; xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa quản trị nguồn nhân lực, đa dạng hóa danh mục tài sản bảo đảm và thành lập các bộ phận chuyên trách nhằm nâng cao chất lượng tín dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn tại một đơn vị cơ sở (QTDND Bình Chánh) hoạt động trên địa bàn hẹp gồm 4 xã ngoại thành, chưa bao quát toàn bộ hệ thống quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ tập trung trong giai đoạn 2011 – 2014; một số bảng số liệu chi tiết về cơ cấu nợ xấu dừng lại ở năm 2013.
- Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ và tổng hợp dữ liệu thứ cấp, chưa xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro vỡ nợ hoặc đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến khả năng trả nợ của khách hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh mô hình quản trị tín dụng giữa các Quỹ Tín dụng nhân dân trên địa bàn các huyện ngoại thành khác của TP. Hồ Chí Minh trong điều kiện đô thị hóa nhanh.
- Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa rủi ro tín dụng và xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ phù hợp với khách hàng tài chính vi mô và kinh tế hộ gia đình.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế hợp tác xã, Quản trị ngân hàng; các nhà nghiên cứu về tài chính vi mô và kinh tế tập thể; cán bộ tín dụng và nhà quản lý tại các Quỹ Tín dụng nhân dân cơ sở.
- Nội dung giá trị:
- Phương pháp phân tích thực tế về cơ cấu nguồn vốn, doanh số cho vay và phân loại nợ xấu tại tổ chức tín dụng hợp tác xã.
- Hệ thống các tiêu chí định tính và định lượng dùng để đánh giá chất lượng hoạt động cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Quy trình xử trị tài sản bảo đảm, các đề xuất cụ thể về xây dựng khung định giá tài sản và giải pháp phát triển sản phẩm cho vay cầm cố hàng hóa tại địa bàn nông thôn - ngoại thành.
Câu hỏi thường gặp
1. Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh hoạt động trên địa bàn nào và phục vụ những đối tượng khách hàng nào?
Quỹ có trụ sở tại xã Bình Chánh và hoạt động cho vay chủ yếu trên địa bàn 4 xã liền kề thuộc huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh gồm: xã Bình Chánh, xã Tân Quý Tây, xã Hưng Long và xã An Phú Tây. Khách hàng vay vốn gồm 3 nhóm: thành viên của Quỹ (cá nhân, hộ gia đình tại địa phương, chiếm tỷ trọng chủ yếu), hộ nghèo không phải thành viên cư trú trên địa bàn, và khách hàng có tiền gửi tại Quỹ.
2. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tại Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh biến động như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Chất lượng tín dụng của Quỹ được kiểm soát rất tốt. Tỷ lệ nợ quá hạn giảm mạnh từ 0,64% (2012) xuống 0,51% (2013) và còn 0,07% (2014), duy trì thấp hơn nhiều so với ngưỡng quy chuẩn 5%. Tỷ lệ nợ xấu cũng giảm liên tục từ 3,58% (năm 2011) xuống 2,5% (năm 2012) và còn 0,58% (năm 2013).
3. Tại sao hiệu suất sử dụng vốn của Quỹ lại giảm dần từ năm 2012 đến năm 2014?
Hiệu suất sử dụng vốn giảm từ 97,1% (2012) xuống 89,4% (2013) và 78,6% (2014). Nguyên nhân là do vốn huy động tăng nhanh trong khi Quỹ chưa khai thác hết tiềm năng khách hàng trên địa bàn, cùng với việc Quỹ phải trích một phần nguồn vốn huy động để điều hòa vốn (gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Hợp tác xã và gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại) nhằm bảo đảm thanh khoản và an toàn hoạt động.
4. Khâu yếu nhất trong hoạt động cho vay tại Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh được tác giả xác định là gì?
Khâu yếu nhất là công tác định giá tài sản đảm bảo. Quỹ chưa có bộ phận thẩm định chuyên trách độc lập, việc định giá chủ yếu dựa trên sự đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng, dẫn đến giá trị định giá có thể chưa sát giá thị trường hoặc xuất hiện rủi ro đạo đức khi cán bộ nâng khống giá trị tài sản của người thân để cho vay vượt mức.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào về tài sản đảm bảo?
Tác giả đề xuất: thành lập Hội đồng định giá tài sản và bộ phận chuyên trách xử lý tài sản đảm bảo; thuê tổ chức tư vấn độc lập định giá máy móc thiết bị phức tạp; thực hiện tái định giá ít nhất 6 tháng/lần; đa dạng hóa danh mục tài sản bảo đảm sang hình thức cầm cố hàng hóa; kết hợp thế chấp tài sản với bảo đảm tín chấp một phần cho các phương án kinh doanh khả thi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thùy Yến đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động cho vay tại Quỹ Tín dụng nhân dân Bình Chánh giai đoạn 2012 – 2014 thông qua hệ thống dữ liệu thực tế cụ thể. Kết quả nghiên cứu cho thấy Quỹ duy trì được mức độ an toàn tín dụng cao với tỷ lệ nợ quá hạn giảm xuống 0,07%, nợ xấu giảm về 0,58%, nhưng đồng thời bộc lộ hạn chế lớn về hiệu suất sử dụng vốn và sự thiếu chuyên nghiệp trong định giá tài sản bảo đảm. Hệ thống 9 giải pháp và các kiến nghị quản lý do tác giả xây dựng có tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các tổ chức tài chính hợp tác xã cơ sở.