Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh giải pháp mở rộng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh đăk lăk

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đề xuất giải pháp mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Agribank Đắk Lắk, hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh

2012

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giải pháp tín dụng

Giải pháp tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng giúp mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Ngân hàng Nông nghiệp Đắk Lắk. Các giải pháp này tập trung vào việc cải thiện quy trình cho vay, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro. Hỗ trợ tín dụng từ ngân hàng địa phương như Ngân hàng Nông nghiệp Đắk Lắk đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của khu vực.

1.1. Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng

Việc đa dạng hóa sản phẩm tín dụng giúp đáp ứng nhu cầu vốn đa dạng của DNNVV. Các sản phẩm như cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn được thiết kế linh hoạt để phù hợp với từng ngành nghề kinh doanh. Ngân hàng Nông nghiệp Đắk Lắk cần chú trọng vào việc phát triển các gói vay đặc thù cho các lĩnh vực như nông nghiệp, thương mại và dịch vụ.

1.2. Cải thiện quy trình cho vay

Quy trình cho vay cần được tối ưu hóa để giảm thiểu thời gian xử lý và tăng tính minh bạch. Ngân hàng Nông nghiệp Đắk Lắk nên áp dụng công nghệ thông tin để quản lý hồ sơ vay hiệu quả hơn. Điều này không chỉ giúp DNNVV tiếp cận vốn nhanh chóng mà còn giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng.

II. Mở rộng tín dụng

Mở rộng tín dụng là chiến lược quan trọng để Ngân hàng Nông nghiệp Đắk Lắk hỗ trợ DNNVV phát triển. Việc mở rộng này không chỉ giới hạn ở việc tăng dư nợ mà còn bao gồm việc mở rộng đối tượng khách hàng và đa dạng hóa các hình thức cho vay. Tài chính doanh nghiệp được cải thiện sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

2.1. Tăng dư nợ cho vay

Việc tăng dư nợ cho vay là một chỉ số quan trọng phản ánh sự mở rộng tín dụng. Ngân hàng Nông nghiệp Đắk Lắk cần có chiến lược cụ thể để tăng dư nợ cho vay đối với DNNVV, đặc biệt là trong các ngành nghề có tiềm năng phát triển cao.

2.2. Mở rộng đối tượng khách hàng

Mở rộng đối tượng khách hàng là một trong những cách hiệu quả để mở rộng tín dụng. Ngân hàng Nông nghiệp Đắk Lắk cần chú trọng vào việc thu hút các DNNVV mới, đặc biệt là những doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực mới nổi như công nghệ và dịch vụ.

III. Hỗ trợ tín dụng cho DNNVV

Hỗ trợ tín dụng cho DNNVV là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Ngân hàng Nông nghiệp Đắk Lắk. Các chính sách hỗ trợ bao gồm giảm lãi suất, kéo dài thời hạn vay và cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính. Vốn doanh nghiệp được cải thiện sẽ giúp DNNVV nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng quy mô sản xuất.

3.1. Giảm lãi suất cho vay

Giảm lãi suất cho vay là một trong những biện pháp hiệu quả để hỗ trợ DNNVV. Ngân hàng Nông nghiệp Đắk Lắk cần xem xét điều chỉnh lãi suất phù hợp với khả năng tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3.2. Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính

Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính giúp DNNVV quản lý vốn hiệu quả hơn. Ngân hàng Nông nghiệp Đắk Lắk nên tổ chức các chương trình đào tạo và tư vấn để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch tài chính và quản lý rủi ro.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh giải pháp mở rộng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh đăk lăk

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE CO BAN VE MO RONG TIN DỤNG DOANH NGHIỆP NHO VA VUA CUA NGAN HANG THUONG MAL 1.1 Tín dụng ngân hàng đối voi DNNVV 1. Tín dụng ngân hàng. * Khái niệm về tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng (trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này được hiều là cho vay ngân hàng) là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán * Các hình thức tín dụng ngân hàng. Có thể phân loại hình thức tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ sau đây: ~ Mục đích + Cho vay bất động sản.

+ Cho vay công nghiệp và thương mại. + Cho vay nông, lâm, ngư, diêm nghiệp. + Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng, đời sống. ~ Thời han cho vay Theo căn cứ này cho vay được chia ra làm 3 loại sau: + Cho vay ngắn hạn : loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng.

+ Cho vay trung hạn: có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng. + Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng. ~ Mức độ tín nhiệm đối với khách hàng + Cho vay bảo đảm không bằng tài sản. + Cho vay bảo đảm bằng tài sản.

~ Xuất xứ tín dụng Dựa vào căn cứ này cho vay chia làm hai loại + Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng. + Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. Đặc điễm của DNNVV 1. Quan niệm về DNNVV và tiêu chí xác định DNNVV Ở Việt Nam theo Luật doanh nghiệp: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt đông sản xuất kinh doanh”.

Nhìn chung trên thế giới một DN được xếp vào loại DNNVV chủ yếu dựa vào hai tiêu chí: Tiêu chí định tính. Được xây dựng dựa trên các đặc điểm cơ bản của DNNVV như trình độ về chuyên môn hoá còn thấp, mức độ phức tạp trong quản lý íL.tiêu chí này chỉ mang tính chất tham khảo, kiểm chứng. Tiêu chí định lượng: Được xây dựng dựa trên các chỉ tiêu về số lượng như: Số lượng lao động, “Tổng giá trị tài sản; Doanh thu hay lợi nhuận của DN, các tiêu chí định lượng có vai trò quan trọng trong việc xác định quy mô DN, vào các thời kỳ khác nhau các tiêu chí này rất khác nhau giữa các ngành nghề, mặc dù giữa chúng vẫn có những yếu tố chung nhất định. Dựa theo quy mô có thể phân loại doanh nghiệp thành doanh nghiệp có quy mô lớn, vừa và nhỏ.

Các tiêu chí phổ biến nhất được nhiều quốc gia sử dụng là: số lượng lao động bình quân mà doanh nghiệp sử dụng trong năm, tổng mức vốn đầu tư của doanh nghiệp, tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp.1 Tiêu chí phân loại DNNIL của một số quốc gia và khu vực. Quấc Phân loại |Số lao động | Vốn đầutư | Doanhthu gia/khu vực |DNNVV bình quân A. Nhém cic nước phát triển Khong qui Khong qui 1. My Nho va via | 0 - 500 eauy Mone any dinh định Đổi với ngành ÍT - 300 0 — 300iệu | Không quy sản xuất Yen định 2.

Nhật Đối với ngành ÍT - 100 0 — T000iệu |~ thương mại Yen Doi với ngành ÍT - 100 0 — S0uiệ dịch vụ Yen Khong qui Không qu) Siêu nhỏ <10 = _ định định 3.EU Nhỏ <ã0 - <7 triệu Euro <27 triệu. Không quy | Khôngqu 4.Úc Nhỏ và vừa - |<200 -_ "¬ định định Khong qui Nhỏ <100 định a <5 trigu CDN 5. Canada " 5~20 triệu Vừa <500 - CDN ; Khong quy [Khôngqu 6. Han Quée | Nho va via | <300 định sy định ay 5.

Nhóm các nước đang phát triển Khô <200 trệ Khô 1.Thái Lan - | Nhỏ và vừa one ay m ene any dinh Baht định Đôi với ngành Khong quy |0=25triệu 2. Malaysia ¬ | 0-150 suy sản xuất định RM 1,6— 60 trigu | Khong qui 3.Philippine | Nhỏ và vừa - |<200 — Peso định 4.Bnmei [Nhovavia |1-100 Không Qđịnh_| Không Qđịnh ŠIndoesa7 |Nhỏvàvia | Không quy 7 <I triệu l USD. | <5 triệu USD jin € Miám các nước kinh tễ đang chuyên đôi 1.Nga Nhỏ 1-249 Không quy | Khong quy Vừa 250-999 | dinh định 2.Trung Quốc | Nhỏ 50-100 [Khôngquy |Khôngquy Vừa I0 -500 — [định định Nhỏ <ã0 h h ¬ Khong1g quyquy | Khôngqu ig quy Vira 51-200 định định Siêu nhỏ 1=10 Khô Khô lông qu lông qu 4.Hungary - [Nhỏ 11-50 Bay pen any dinh định Vira 31-250 Nguon: Tong quan vé DNNVV, OECD 2000 Theo Ngân hàng thé giới, doanh nghiệp được chia thành 4 loại tương ứng với các tiêu chí như sau: Loại hình Số lao động Doanh thu hàng. doanh nghiệp (Người) năm (triệu USD) Doanh nghiệp siêu nhỏ.

1-9 = 01 Doanh nghiệp nhỏ. 10-49 <30 Doanh nghiệp vừa 50-300, <150 Ở Việt Nam hiện nay, để xác định tiêu chí DNNVV đồng thời khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV phát triển, ngày 30 tháng 06 năm 2009 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP vẻ trợ giúp phát triển DNNVV. Theo đó: " Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cắi siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)", cụ thê như sau: Bang 1.2 Tiêu chí phân loại DNNVV tại Việt Nam Doanh nghiệp nhỏ | Doanh nghiệp vừa Quy mô siêu nhỏ Khu vực Sốlao | Tổng | Sốlao | Tong | Sdlao động nguồn động nguồn động vốn vốn T. Nong, lim 10người |20tÿ đồng [từtrên |[từtrên20 [từ trên nghiệp và thủy |trởxuống |trởxuống | 10 người |ty đồng _ |200người sản đến 200.

| đến 100 tỷ | đến 300 người | đồng người I.Côngnghiệp |I0người |20tÿ đồng [từrưến |từrưên20 [trưên và xây dựng |ưởxuống |ưởxuống |10người | tỷ đồng _ |200 người đến 200. | đến 100 tỷ | đến 300 người | đồng người TT Thương mại |T0người |[T0tÿ đông [từtrên |từtrên10 [từ trên 50 và dịch vụ. trở xuống |trở xuống | 10 người | tỷ đồng [người đến đến50 | đến 50tỷ | 100 người người | đồng Theo Nghị định nay tat ca cde DN; Hop tic xa; Cơ sở sản xuất thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh, thoả mãn một trong hai tiêu chí về vốn hoặc lao động đều được coi là DNNVV.2 Phan loai DNNVV ~ Phân theo hình thức sở hữu. Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật Doanh nghiệp, bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân; Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên; Công ty cô phần; Công ty hợp danh.

Các hợp tác xã hoạt động theo luật Hợp tác xã Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh theo nghị định số 43/2010/NĐ- CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh ~ Phân theo ngành nghề Nông lâm, nghiệp và thủy sản Công nghiệp và xây dựng. Thương mại và dịch vụ ~ Phân theo quy mô Doanh nghiệp siêu nhỏ. Doanh nghiệp nhỏ. Doanh nghiệp vừa 1.

Đặc điểm của DNNVV Đặc điểm của DNNVV ở nước ta là quy mô vốn và lao động nhỏ, khả năng tiếp cận với các nguồn vốn khó khăn, thường khởi sự từ khu vực kinh tế tư nhân. Nhưng cũng chính từ những đặc điểm này, đã đem đến cho DNNVV những thuận lợi và khó khăn sau: Thuận lợi * Quy mô nhỏ giúp cho các DNNVV phát triển năng động, linh hoạt, ứng. biến nhanh nhạy với sự biến đổi nhanh chóng của thị trường, thích hợp với điều kiện các trình độ kỹ thuật khác nhau như thủ công, nửa cơ khí, cơ khí để sản xuất ra những sản phẩm thích ứng với yêu cầu của nhiều tằng lớp dân cư có thu nhập. * Bộ máy quản lý đơn giản gọn nhẹ, có tính tự chủ cao trong sản xuất kinh doanh * Vốn đầu tư ít, thời gian thu hồi vốn nhanh, vì vậy đẩy nhanh tốc độ vòng quay vốn, giảm chỉ phí, nâng cao hiệu quả hoạt động, giúp DNNVV nhanh chóng đổi mới thiết bị, công nghệ phù hợp.

Khó khăn: Thứ nhất, quản lý kinh doanh kém. 'TThứ hai, công nghệ lạc hậu khá phổ biến trong các DNNVV. "Thứ ba, các DNNVV khó tiếp cận các nguồn vốn tín dụng. Thứ tư, thiếu thông tin.

Vai trò của DNNVI trong nền kinh tế thị trường, ~ Vai trò của DINNVV đối với nền kinh tế: DNNVV góp phần đáp ứng về nhu cầu hàng tiêu dùng cho xã hội, sản xuất các sản phẩm hàng công nghiệp, thủ công mỹ nghệ, cung cắp cho thị trường một khối lượng lớn hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của sản xuất, tiêu dùng trong. nước cũng như xuất khẩu. DNNVV rất phù hợp trong việc hỗ trợ các DN lớn, như làm đầu mối tiêu thụ sản phẩm, cung cấp nguyên nhiên liệu đầu vào. DNNVV nhờ hoạt động với quy mô nhỏ lên rất linh hoạt trong việc chuyển hướng kinh doanh từ những ngành nghề kém hiệu quả sang ngành nghề hiệu quả.

Thúc đây chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng cường phát triển các mối quan hệ kinh tế. Thu hút vốn và khai thác các nguồn lực sẵn có trong dân cư, tạo cơ sở để hình thành nên các DN lớn. DNNVV là bộ phận cần thiết trong quá trình liên kết sản xuất của các doanh. nghiệp lớn, tập đoàn lớn.

~ Vai trò của DNNVV đối với xã hội Tạo nhiều việc làm cho người lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp. Nang cao thu nhập của dân cư, góp phần xoá đói giảm nghèo, thực hiện công. Phát triển DNNVV tại thành thị cũng như các vùng nông thôn sẽ phát huy được lợi thế của từng vùng và đều góp phần tăng thu nhập của các tầng lớp dân cư, rút ngắn sự khác biệt về thu nhập giữa các vùng. Tạo môi trường thuận lợi để phát triển các tài năng kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp mở rộng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng nông nghiệp Đắk Lắk" tập trung vào các chiến lược và biện pháp nhằm tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) tại khu vực Đắk Lắk. Nội dung chính bao gồm phân tích thực trạng tín dụng, đề xuất các giải pháp cải thiện quy trình cho vay, và nhấn mạnh vai trò của ngân hàng nông nghiệp trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương. Tài liệu này mang lại lợi ích thiết thực cho các nhà quản lý ngân hàng, doanh nghiệp, và nhà hoạch định chính sách, giúp họ hiểu rõ hơn về các thách thức và cơ hội trong việc mở rộng tín dụng tại khu vực nông thôn.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp phát triển nông thôn và quản lý tài nguyên, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường giải pháp huy động các nguồn lực phục vụ chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện quế võ tỉnh bắc ninh, và Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý kinh tế nghiên cứu đề xuất giải pháp cải thiện chính sách hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm dịch vụ công ích thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh thái nguyên. Mỗi tài liệu này đều cung cấp góc nhìn sâu sắc và giải pháp cụ thể, giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững và quản lý nguồn lực tại các khu vực nông thôn.