Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Duy Việt Anh (Trường Đại học Thương mại, chuyên ngành Kinh tế và Kinh doanh quốc tế) nghiên cứu đề tài: "Giải pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu nguyên vật liệu nội thất của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất và xuất nhập khẩu Đức Minh". Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh ngành xuất khẩu gỗ và lâm sản Việt Nam năm 2022 đạt 16,928 tỷ USD, tăng 6,1% so với năm 2021 và vượt 3,8% kế hoạch. Trong đó, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 15,85 tỷ USD (riêng sản phẩm gỗ đạt 10,9 tỷ USD, giảm 1,3%). Năm thị trường xuất khẩu lâm sản chủ lực gồm Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Liên minh châu Âu (EU), chiếm 91% tổng giá trị (gần 15,5 tỷ USD). Tuy nhiên, giai đoạn nửa cuối năm 2022 xuất hiện nhiều thách thức lớn do lạm phát cao tại Hoa Kỳ và EU, khiến đơn hàng đồ nội thất bằng gỗ sụt giảm trong quý III và quý IV/2022 (quý IV/2022 đạt 3,6 tỷ USD, giảm 3,4% so với cùng kỳ 2021).
Ở cấp độ doanh nghiệp, Công ty TNHH Sản xuất và Xuất nhập khẩu Đức Minh là đơn vị quy mô nhỏ chuyên sản xuất ván ép công nghiệp và phủ bề mặt melamine, xuất khẩu sang các thị trường như ASEAN, Trung Quốc và Ấn Độ. Doanh nghiệp đối mặt với nhiều rào cản: tệp khách hàng quốc tế chưa đủ đa dạng để phát triển bền vững, kinh nghiệm ứng phó khủng hoảng kinh tế còn mỏng, áp lực cạnh tranh gia tăng từ các đối thủ cùng ngành, năng lực tài chính và công nghệ máy móc còn hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu trở thành yêu cầu cấp thiết để duy trì tăng trưởng kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu, làm rõ bản chất, nội dung và các tiêu chí đánh giá mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể: Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu nguyên vật liệu nội thất của Công ty TNHH SX và XNK Đức Minh giai đoạn 2020 – 2022 (và 3 tháng đầu năm 2023); từ đó nhận diện các thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
- Làm rõ lý luận về xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Phân tích, đánh giá việc mở rộng thị trường xuất khẩu mặt hàng nguyên vật liệu nội thất của Công ty TNHH SX và XNK Đức Minh.
- Đề xuất một số giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu mặt hàng nguyên vật liệu nội thất sang thị trường nước ngoài của Công ty TNHH SX và XNK Đức Minh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình kinh doanh khái quát; các chỉ tiêu đo lường mở rộng thị trường xuất khẩu; thực trạng và đánh giá hoạt động xuất khẩu mặt hàng nguyên vật liệu nội thất của Công ty Đức Minh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất và Xuất nhập khẩu Đức Minh (địa chỉ và nhà xưởng đặt tại Thôn Bò, Xã Hữu Bằng, Huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội, Việt Nam).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp phục vụ phân tích được thu thập chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022, có cập nhật số liệu 3 tháng đầu năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về thương mại quốc tế và mở rộng thị trường xuất khẩu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết quản trị kinh doanh quốc tế:
- Khái niệm xuất khẩu: Dẫn chiếu theo Điều 28 Khoản 1 Luật Thương mại 2005 của Việt Nam: "Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam và được coi là khu hải quan riêng theo quy định của pháp luật".
- Hình thức xuất khẩu: Phân tích 6 hình thức xuất khẩu cơ bản gồm xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, mua bán đối lưu, gia công quốc tế, giao dịch tái xuất, buôn bán thông qua hội chợ triển lãm.
- Phân loại mở rộng thị trường xuất khẩu: Chia thành 3 hướng tiếp cận chính:
- Mở rộng theo chiều rộng (Market breadth): Đa dạng hóa quốc gia, gia tăng số lượng thị trường đích mới chưa từng tiếp cận nhằm phân tán rủi ro.
- Mở rộng theo chiều sâu (Market depth): Gia tăng thị phần, đẩy mạnh tiếp thị, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm trên các thị trường truyền thống hiện có.
- Mở rộng hỗn hợp: Kết hợp đồng thời việc thâm nhập thị trường mới và khai thác sâu thị trường hiện tại.
- Tiêu chí định lượng đánh giá mở rộng thị trường theo chiều rộng:
- Số lượng thị trường xuất khẩu năm $n$:
$$T_n = T_{n-1} + (T_m + T_k - T_d)$$
Trong đó: $T_{n-1}$ là số thị trường năm trước; $T_m$ là số thị trường mở mới; $T_k$ là số thị trường khôi phục; $T_d$ là số thị trường bị mất.
- Tốc độ tăng số lượng thị trường xuất khẩu bình quân ($t$):
$$t = \frac{t_1 + t_2 + \dots + t_n}{n}$$
(Đánh giá hiệu quả: $t > 0$ là mở rộng có hiệu quả; $t = 0$ là duy trì nguyên trạng; $t < 0$ là thị trường bị thu hẹp).
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Bao gồm các nhân tố bên trong (chất lượng sản phẩm, năng lực sản xuất và công nghệ, chiến lược xuất khẩu, kỹ năng quản lý và marketing, quản lý chuỗi cung ứng) và nhân tố bên ngoài/vĩ mô - vi mô (chính sách thương mại, biến động tỷ giá hối đoái, tình hình kinh tế - chính trị đối tác, đối thủ cạnh tranh, các hiệp định thương mại như CPTPP, EU-FTA).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2020-2022) của Công ty Đức Minh; số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (Viforest), các công trình nghiên cứu khoa học, giáo trình chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế, ghi chép và đối chiếu số liệu tại các phòng ban chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Marketing) trong thời gian thực tập tại doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu, so sánh tương đối - tuyệt đối theo thời gian và cơ cấu để lượng hóa tình hình tài chính, quy mô lao động và kim ngạch xuất khẩu.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với biến động của ngành gỗ Việt Nam trong giai đoạn lạm phát toàn cầu năm 2022. Tác giả tiến hành điểm luận 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến mở rộng thị trường xuất khẩu của các tác giả trước đó:
- Đề tài mở rộng thị trường xuất khẩu thép của Công ty TNHH Phú Lê Huy (Lê Văn Sang - ĐH Mở TP.HCM).
- Đề tài mở rộng thị trường xuất khẩu chè của Công ty CP Tập đoàn Trà Khánh Linh.
- Đề tài mở rộng thị trường xuất khẩu hạt điều của tỉnh Bình Phước (Nhóm sinh viên ĐH Mở TP.HCM).
- Đề tài mở rộng thị trường xuất khẩu mặt hàng khăn bông sang Nhật Bản của Công ty TNHH SX KD XNK Tuấn Lộc (Lê Thị Mai Thảo - ĐH Kinh tế Quốc dân).
- Đề tài mở rộng thị trường xuất khẩu dệt may của Công ty TNHH May Youngs & Longma (Đỗ Thị Vân Anh - ĐH Mở TP.HCM).
Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước, chương 1 xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu, cùng kết cấu 4 chương của khóa luận.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
Chương 2 chuẩn hóa toàn bộ khung lý thuyết phục vụ cho nghiên cứu thực tế. Nội dung tập trung vào:
- Định nghĩa xuất khẩu theo Luật Thương mại 2005 và đặc điểm của thương mại quốc tế (không gian rộng, chịu sự điều tiết của chính sách thuế quan, rào cản kỹ thuật).
- Phân tích ưu - nhược điểm của 6 hình thức xuất khẩu: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, mua bán đối lưu, gia công quốc tế, giao dịch tái xuất, buôn bán qua hội chợ triển lãm.
- Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân (tạo nguồn vốn nhập khẩu, chuyển dịch cơ cấu, giải quyết việc làm) và đối với doanh nghiệp (tăng doanh thu, lợi nhuận, nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh).
- Bản chất và 3 phân loại mở rộng thị trường (chiều rộng, chiều sâu, hỗn hợp); 6 nội dung triển khai (phân tích thị trường, nghiên cứu sản phẩm, xây dựng chiến lược tiếp cận, thiết lập quan hệ đối tác, nâng cao chất lượng sản xuất, đào tạo nhân lực).
- Thiết lập công thức đo lường mở rộng thị trường ($T_n$, $t$) và hệ thống hóa các nhân tố bên trong, bên ngoài, vi mô và vĩ mô tác động đến doanh nghiệp.
- Định hình khung phân tích thực tế theo mô hình Marketing-Mix (4P): Sản phẩm (Product), Giá (Price), Xúc tiến (Promotion) và Phân phối (Place).
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU NỘI THẤT CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU ĐỨC MINH
Chương 3 đi sâu phân tích toàn diện tình hình thực tế tại Công ty TNHH SX và XNK Đức Minh:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 04/10/2016, mã số thuế/giấy phép kinh doanh 0107587415, vốn điều lệ 28 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Duy Lợi. Địa chỉ trụ sở và xưởng sản xuất tại Thôn Bò, xã Hữu Bằng, huyện Thạch Thất, Hà Nội. Lĩnh vực kinh doanh chính là sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác (mã ngành 1621), sở hữu 2 dây chuyền sản xuất giấy ép vân gỗ hiện đại.
- Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc và 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Marketing, Phòng Xuất nhập khẩu.
- Nguồn nhân lực (2020 – quý I/2023): Quy mô lao động tăng từ 100 người (2020) lên 125 người (2021) và 150 người (2022 - quý I/2023). Do đặc thù sản xuất công nghiệp nặng, lao động nam chiếm 80% – 90%. Cơ cấu tuổi có xu hướng trẻ hóa với lao động dưới 40 tuổi chiếm đa số (67% năm 2020). Trình độ học vấn chuyển dịch theo hướng nâng cao chuyên môn: lao động có trình độ đại học tăng từ 33 người (33% năm 2020) lên 47 người (37,4% năm 2021) và 60 người (40% năm 2022 - quý I/2023); tổng tỷ lệ lao động đại học và cao đẳng đạt khoảng 60%, tỷ lệ lao động THPT giảm còn 40%.
- Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn (năm 2022 chiếm 77,36%; 3 tháng đầu năm 2023 nợ phải trả là 28,922 tỷ VND, chiếm 76,55%). Vốn chủ sở hữu đạt 6,380 tỷ VND (chiếm 23,45%) trên tổng nguồn vốn 34,302 tỷ VND.
- Kết quả sản xuất kinh doanh và xuất khẩu (2020 – 2022):
- Tổng doanh thu: Năm 2020 đạt 829 tỷ đồng; năm 2021 đạt 867 tỷ đồng (tăng 4,58%); năm 2022 đạt 928 tỷ đồng (tăng 7,035%).
- Doanh thu xuất khẩu: Năm 2020 đạt 276 tỷ đồng; năm 2021 đạt 285 tỷ đồng; năm 2022 đạt 400,2 tỷ đồng.
- Lợi nhuận sau thuế: Năm 2020 đạt 43 tỷ đồng; năm 2021 đạt 44 tỷ đồng; năm 2022 đạt 43 tỷ đồng.
- Thị trường xuất khẩu: Công ty đã tiếp cận và bán hàng tại Ấn Độ, Đài Loan, Myanmar, Malaysia, Indonesia, Brazil, Lào.
- Hạn chế và nguyên nhân tồn tại: Sản phẩm melamine còn thiếu tính cạnh tranh về thuộc tính và mẫu mã tại các thị trường trọng điểm (Đông Nam Á, Trung Quốc); giá thành sản phẩm còn cao do chi phí sản xuất và chi phí bán hàng tăng trong dịch bệnh; các chính sách xúc tiến thương mại quốc tế (quảng cáo, khuyến mại) chưa được đầu tư thỏa đáng; mạng lưới phân phối chủ yếu phụ thuộc vào nhân viên bán hàng trực tiếp của công ty mà chưa thiết lập kênh phân phối chuyên biệt tại thị trường sở tại.
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU NỘI THẤT CỦA CÔNG TY TNHH SX VÀ XNK ĐỨC MINH
Chương 4 xây dựng định hướng và 4 nhóm giải pháp tương ứng với 4 thành tố Marketing-Mix (4P):
- Nhóm giải pháp về sản phẩm (Product): Đầu tư nâng cao chất lượng ván ép và bề mặt phủ melamine, cải tiến mẫu mã vân gỗ, hoàn thiện các thuộc tính kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của thị trường nhập khẩu.
- Nhóm giải pháp về giá (Price): Tối ưu hóa định mức chi phí sản xuất và chi phí bán hàng, kiểm soát chi phí lưu thông nhằm hạ giá thành, tạo ưu thế cạnh tranh về giá so với các đối thủ trong khu vực.
- Nhóm giải pháp về xúc tiến (Promotion): Đa dạng hóa công cụ xúc tiến thương mại quốc tế, tăng cường tham gia các hội chợ triển lãm ngành gỗ, đẩy mạnh quảng bá hình ảnh và thương hiệu doanh nghiệp đến khách hàng tiềm năng.
- Nhóm giải pháp về phân phối (Place): Xây dựng và mở rộng hệ thống kênh phân phối phù hợp tại từng thị trường xuất khẩu đích, giảm dần sự phụ thuộc vào phương thức bán hàng trực tiếp của nhân viên công ty.
- Nhóm kiến nghị:
- Kiến nghị đối với Công ty Đức Minh: Nâng cao hiệu lực điều hành thực thi giải pháp, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho nhân sự xuất nhập khẩu, quản trị dòng tiền và cân đối cơ cấu nợ.
- Kiến nghị đối với Nhà nước và các cơ quan hữu quan: Hỗ trợ thông tin thị trường, tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia và hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ ngành sản xuất gỗ xuất khẩu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh cùng thực trạng nguồn lực của Công ty TNHH SX và XNK Đức Minh qua các bảng số liệu thực nghiệm:
| Chỉ tiêu tài chính / hoạt động |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
3 tháng đầu năm 2023 |
| Tổng doanh thu (tỷ đồng) |
829 |
867 |
928 |
- |
| Doanh thu từ xuất khẩu (tỷ đồng) |
276 |
285 |
400,2 |
- |
| Lợi nhuận gộp (tỷ đồng) |
51 |
73 |
72 |
- |
| Lợi nhuận thuần (tỷ đồng) |
42 |
57 |
57 |
- |
| Tổng lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) |
47 |
59 |
49 |
- |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
43 |
44 |
43 |
- |
| Tổng số lao động (người) |
100 |
125 |
150 |
150 |
| Tỷ lệ lao động trình độ Đại học (%) |
33,0% |
37,4% |
40,0% |
40,0% |
| Tỷ lệ Nợ phải trả / Tổng vốn (%) |
- |
- |
77,36% |
76,55% |
| Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu / Tổng vốn (%) |
- |
- |
22,64% |
23,45% |
| Tổng nguồn vốn (tỷ đồng / triệu VND) |
- |
- |
- |
34,302 tỷ VND (34.302 tr) |
Các giải pháp và kiến nghị chính của tác giả:
- Đề xuất hệ thống giải pháp Marketing-Mix (4P) đồng bộ gồm: cải tiến thuộc tính mẫu mã sản phẩm melamine; tối ưu hóa chi phí để hạ giá bán; mở rộng công cụ xúc tiến thương mại quốc tế; xây dựng mạng lưới đại lý và đối tác phân phối tại thị trường nước ngoài.
- Kiến nghị doanh nghiệp tái cơ cấu nguồn vốn, giảm dần tỷ trọng nợ vay (đang chiếm trên 76%) và đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ ngoại thương cho đội ngũ nhân sự.
Đóng góp của khóa luận:
- Hệ thống hóa khung lý luận về mở rộng thị trường xuất khẩu (chiều rộng, chiều sâu, hỗn hợp) và chỉ tiêu định lượng ($T_n$, $t$).
- Khảo sát và đánh giá thực chứng hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu nội thất cụ thể tại làng nghề truyền thống (Hữu Bằng, Thạch Thất), làm rõ bức tranh thực tế về tăng trưởng doanh thu xuất khẩu song hành với những hạn chế về kênh phân phối và chính sách giá.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp và báo cáo tài chính của doanh nghiệp chỉ được khảo sát trong phạm vi 3 năm (2020 – 2022) và số liệu sơ bộ 3 tháng đầu năm 2023. Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Đức Minh), chưa mở rộng so sánh tương quan với các doanh nghiệp cùng ngành trong khu vực. Một số số liệu phân rã chi tiết về cơ cấu kim ngạch theo từng quốc gia nhập khẩu chưa được trình bày đầy đủ do tính chất bảo mật số liệu nội bộ của đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu để đánh giá chu kỳ phục hồi sau đại dịch; thực hiện khảo sát định lượng diện rộng trên tập khách hàng và đối tác quốc tế; áp dụng các mô hình kinh tế lượng nhằm lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố vĩ mô (tỷ giá, thuế quan, rào cản kỹ thuật) đến kim ngạch xuất khẩu nguyên vật liệu nội thất.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh; các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về mở rộng thị trường xuất khẩu, xúc tiến thương mại ngành lâm sản và vật liệu xây dựng nội thất.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Khung lý thuyết phân loại mở rộng thị trường (chiều rộng, chiều sâu) và công thức tính toán tiêu chí đo lường thị trường xuất khẩu ($T_n$, $t$).
- Phương pháp tiếp cận phân tích thực trạng doanh nghiệp sản xuất kết hợp đánh giá thực trạng nguồn lực (nhân sự, tài chính) và phân tích các chính sách Marketing-Mix trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH SX và XNK Đức Minh được thành lập khi nào, có quy mô vốn điều lệ ban đầu là bao nhiêu và trụ sở đặt tại đâu?
Công ty đi vào hoạt động từ ngày 04/10/2016 với mã số thuế/giấy phép kinh doanh số 0107587415, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Duy Lợi. Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 28 tỷ đồng. Trụ sở chính và xưởng sản xuất đặt tại Thôn Bò, Xã Hữu Bằng, Huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
2. Kết quả doanh thu tổng thể và doanh thu xuất khẩu của Công ty Đức Minh giai đoạn 2020 – 2022 biến động như thế nào?
Tổng doanh thu của công ty tăng trưởng đều: năm 2020 đạt 829 tỷ đồng, năm 2021 đạt 867 tỷ đồng (tăng 4,58%), năm 2022 đạt 928 tỷ đồng (tăng 7,035%). Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu có sự tăng trưởng mạnh: năm 2020 đạt 276 tỷ đồng, năm 2021 đạt 285 tỷ đồng, và năm 2022 đạt 400,2 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế duy trì ở mức 43 tỷ đồng (2020), 44 tỷ đồng (2021) và 43 tỷ đồng (2022).
3. Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty Đức Minh giai đoạn 2020 – quý I/2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động tăng từ 100 người (2020) lên 125 người (2021) và 150 người (2022 – quý I/2023). Lao động nam chiếm tỷ lệ áp đảo từ 80% – 90% tổng số nhân sự. Lao động dưới 40 tuổi chiếm đa số (67% năm 2020). Trình độ lao động có sự chuyển biến tích cực: số lao động có trình độ đại học tăng từ 33 người (33%) năm 2020 lên 60 người (40%) năm 2022 – quý I/2023; tổng tỷ lệ lao động đại học và cao đẳng đạt khoảng 60%, trong khi tỷ lệ lao động trình độ THPT giảm còn khoảng 40%.
4. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty Đức Minh trong giai đoạn khảo sát ra sao?
Công ty phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn vay. Tỷ lệ nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng lớn: năm 2022 chiếm 77,36% tổng nguồn vốn. Tính đến 3 tháng đầu năm 2023, nợ phải trả là 28,922 tỷ đồng (chiếm 76,55% tổng nguồn vốn), trong khi vốn chủ sở hữu là 6,380 tỷ đồng (chiếm 23,45% tổng nguồn vốn), nâng tổng nguồn vốn lên mức 34,302 tỷ đồng.
5. Sản phẩm xuất khẩu chính của Công ty Đức Minh là gì và công ty đã xuất khẩu sang những thị trường quốc tế nào?
Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty là nguyên vật liệu nội thất, chủ yếu là ván ép công nghiệp và ván phủ melamine (công ty sở hữu 2 dây chuyền sản xuất giấy ép vân gỗ). Tính đến thời điểm nghiên cứu, sản phẩm của công ty đã hiện diện tại các thị trường quốc tế như Ấn Độ, Đài Loan, Myanmar, Malaysia, Indonesia, Brazil và Lào.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Duy Việt Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mở rộng thị trường xuất khẩu và tiêu chí đánh giá định lượng trong hoạt động thương mại quốc tế. Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng sản xuất, tài chính, nhân sự và tăng trưởng doanh thu xuất khẩu của Công ty TNHH SX và XNK Đức Minh giai đoạn 2020 – 2022. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về giá thành, mạng lưới phân phối và công tác xúc tiến, đề tài đã đề xuất 4 nhóm giải pháp Marketing-Mix (4P) cùng các kiến nghị quản trị thực tế nhằm thúc đẩy mở rộng thị trường xuất khẩu nguyên vật liệu nội thất cho doanh nghiệp.