Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất và thương mại ngày càng trở nên gay gắt. Đối với các đơn vị thương mại, thị trường tiêu thụ là yếu tố sống còn, quyết định trực tiếp đến khả năng tồn tại và phát triển. Muốn đứng vững và chiếm lĩnh thị phần, doanh nghiệp bắt buộc phải nắm bắt chính xác nhu cầu thị trường, phân khúc khách hàng và hành vi tiêu dùng để hoạch định các chính sách kinh doanh phù hợp.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Thanh Xoan là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối, bán buôn và bán lẻ các sản phẩm gạch ốp lát và vật liệu xây dựng. Qua thực tế hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp, tác giả nhận thấy sản lượng tiêu thụ dòng sản phẩm gạch ốp ITO trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh tuy có tăng nhưng tốc độ tăng trưởng còn chậm. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ công tác phân tích cầu của công ty còn nhiều hạn chế, chưa nắm bắt kịp thời thị hiếu và biến động thị trường. Mặt khác, gạch ốp không phải là mặt hàng mới, trong khi Bắc Ninh là thị trường có quy mô lớn, giàu tiềm năng phát triển đô thị và công nghiệp, dẫn đến áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành diễn ra rất quyết liệt. Trước thực trạng đó, việc nghiên cứu chuyên sâu về phân tích cầu và xây dựng giải pháp mở rộng thị trường là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cầu, lượng cầu, luật cầu, các nhân tố ảnh hưởng đến cầu và phương pháp phân tích cầu; làm rõ lý luận về thị trường tiêu thụ và các biện pháp mở rộng thị trường của doanh nghiệp thương mại.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tiêu thụ sản phẩm gạch ốp ITO của Công ty TNHH Thanh Xoan; phân tích các nhân tố môi trường và hành vi khách hàng tác động đến cầu sản phẩm; chỉ ra các thành tựu, tồn tại và nguyên nhân trong công tác phân tích cầu và mở rộng thị trường; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ gạch ốp ITO trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Khóa luận tập trung giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thanh Xoan giai đoạn 2012 – 2015 diễn ra như thế nào, đã đạt được những thành tựu gì và còn tồn tại những điểm hạn chế nào?
- Thực trạng cầu về mặt hàng gạch ốp ITO của công ty trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh biến động ra sao và các yếu tố tác động tới cầu thay đổi như thế nào?
- Công tác phân tích cầu tại công ty đã được quan tâm thỏa đáng chưa, kết quả và hạn chế cụ thể là gì?
- Tình hình thị trường và các biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm gạch ốp ITO của công ty hiện nay đã mang lại hiệu quả hay chưa?
- Doanh nghiệp cần thực hiện những giải pháp nào để phát huy hiệu quả công tác phân tích cầu, qua đó mở rộng thị trường tiêu thụ gạch ốp ITO tại Bắc Ninh trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phân tích cầu và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm gạch ốp ITO của Công ty TNHH Thanh Xoan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi nội dung: Khóa luận giới hạn nghiên cứu chuyên sâu về sản phẩm gạch ốp ITO trong danh mục kinh doanh của công ty, tập trung vào mối quan hệ giữa phân tích cầu và giải pháp phát triển thị trường.
- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trên phạm vi địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 3 năm (2013 – 2015), kết hợp số liệu kinh doanh tổng quát từ 2012 – 2015; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong tháng 3/2016; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận kế thừa và hệ thống hóa các lý thuyết kinh tế học vi mô và quản trị kinh doanh thương mại. Khung lý thuyết xuất phát từ các khái niệm nền tảng về cầu:
- Khái niệm cầu ($D$), lượng cầu ($Q_D$) và luật cầu theo các công trình của David Begg (2007) và Phan Thế Công (2014); khái niệm phân tích cầu theo Vũ Kim Dũng (2003).
- Hàm cầu tổng quát được xác định dưới dạng phương trình tuyến tính đa biến:
$$Q_D = a + bP + cI + dPr + eN + fT + gP_E$$
Trong đó bao gồm các biến số: giá bản thân hàng hóa ($P$), thu nhập người tiêu dùng ($I$), giá hàng hóa liên quan ($Pr$ gồm hàng hóa thay thế và bổ sung), số lượng người mua ($N$), thị hiếu tiêu dùng ($T$) và kỳ vọng giá cả ($P_E$).
- Lý thuyết độ co dãn của cầu: Bao gồm co dãn của cầu theo giá ($E_P$), co dãn của cầu theo thu nhập ($E_I$), và co dãn chéo của cầu theo giá ($E_{XY}$).
- Lý luận về mở rộng thị trường: Tiếp cận theo cả nghĩa rộng (phát triển khách hàng mới, khu vực địa lý mới) và chiều sâu (phân đoạn thị trường, đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu chuyên biệt).
- Khung pháp lý và chính sách vĩ mô liên quan: Tác giả tích hợp phân tích các văn bản quy phạm pháp luật ảnh hưởng đến ngành vật liệu xây dựng và bất động sản, gồm: Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (hiệu lực từ 01/01/2015); Nghị định số 18/2015/NĐ-CP; Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT; Nghị quyết số 02/NQ-CP và Nghị quyết số 61/NQ-CP của Chính phủ về gói tín dụng hỗ trợ nhà ở xã hội 30.000 tỷ đồng.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Thu thập số liệu thứ cấp từ tài liệu lưu hành nội bộ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2015 của Phòng Kế toán - Tài chính và Phòng Kinh doanh Công ty TNHH Thanh Xoan; dữ liệu Niên giám Thống kê tỉnh Bắc Ninh; phỏng vấn trực tiếp khách hàng và tổng hợp tài liệu chuyên ngành.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Điều tra khảo sát sơ cấp: Tác giả lập phiếu khảo sát gồm 10 câu hỏi đóng, tiến hành phát và thu trực tiếp tại 35 cửa hàng/đại lý kinh doanh vật liệu xây dựng đã nhập sản phẩm gạch ốp ITO trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ ngày 20/03/2016 đến ngày 27/03/2016. Dữ liệu khảo sát được mã hóa, nhập liệu và xử lý thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn) bằng phần mềm SPSS.
- Ước lượng mô hình kinh tế lượng: Thiết lập mô hình hồi quy OLS trên SPSS nhằm lượng hóa hàm cầu gạch ốp ITO giai đoạn 2013 – 2015 theo dạng:
$$\hat{Q} = \hat{\alpha} + \hat{\beta}_1 P + \hat{\beta}_2 I + \hat{\beta}_3 Pr + \hat{\beta}_4 N$$
Trong đó: $Q$ là lượng cầu gạch ốp ITO ($m^2$); $P$ là giá bán gạch ốp ITO (nghìn đồng/$m^2$); $I$ là thu nhập bình quân theo quý của người dân Bắc Ninh (nghìn đồng); $Pr$ là giá gạch ốp Viglacera của Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn (nghìn đồng/$m^2$ - hàng hóa thay thế); $N$ là quy mô dân số tỉnh Bắc Ninh (nghìn người).
- Phương pháp so sánh và phương pháp biểu đồ: Được sử dụng để đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu qua các năm, biến động theo thời vụ và cơ cấu thị trường.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH CẦU VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế vi mô liên quan đến cầu và phân tích cầu. Tác giả phân tích cơ chế tác động của các nhân tố đến sự trượt dọc và dịch chuyển của đường cầu (giá cả, thu nhập, giá hàng hóa thay thế/bổ sung, quy mô dân số, thị hiếu, kỳ vọng). Khóa luận làm rõ ý nghĩa của các hệ số co dãn trong việc hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định: khi cầu kém co dãn theo giá ($|E_P| < 1$), việc tăng giá có thể giúp gia tăng doanh thu trong ngắn hạn; độ co dãn theo thu nhập ($E_I$) giúp phân loại bản chất hàng hóa (thiết yếu, cao cấp hay thứ cấp); độ co dãn chéo ($E_{XY}$) xác định mối quan hệ cạnh tranh hoặc bổ trợ giữa các dòng sản phẩm.
Bên cạnh lý luận về cầu, chương này trình bày các nội dung cốt lõi của hoạt động mở rộng thị trường, bao gồm: nghiên cứu thị trường, đánh giá tiềm lực nội tại doanh nghiệp, xây dựng chiến lược, tổ chức thực hiện và đánh giá kiểm soát. Chương 1 kết luận bằng việc phân tích mối quan hệ hữu cơ hai chiều: phân tích cầu là khâu tiền đề, cung cấp căn cứ thực nghiệm và dự báo để doanh nghiệp xây dựng chiến lược mở rộng thị trường chính xác; ngược lại, việc mở rộng thị trường tạo môi trường kiểm nghiệm và hoàn thiện chất lượng công tác phân tích cầu.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH CẦU VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM GẠCH ỐP ITO CỦA CÔNG TY TNHH THANH XOAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Thanh Xoan (thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 2400430353 ngày 26/02/2009, trụ sở tại Thị trấn Nếnh, Huyện Việt Yên, Tỉnh Bắc Giang). Dù kinh tế có nhiều biến động, tổng doanh thu của công ty đạt 27.546,892 triệu đồng vào năm 2012, lợi nhuận sau thuế đạt 2.459,272 triệu đồng và tăng lên 5.459,272 triệu đồng vào năm 2015. Thị trường Bắc Giang chiếm tỷ trọng lớn nhất, tiếp đến là Bắc Ninh (chiếm 20% năm 2012, 23% năm 2013, 22% năm 2014) và Thái Nguyên.
Về sản phẩm gạch ốp ITO tại Bắc Ninh, tác giả phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 – 2015 và số liệu khảo sát sơ cấp năm 2016:
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
| Doanh thu gạch ITO tại Bắc Ninh (triệu đồng) |
1.406,746 |
1.462,468 |
1.502,186 |
| Tốc độ tăng trưởng doanh thu so với năm trước (%) |
- |
3,96% |
2,72% |
| Tỷ trọng doanh thu theo mùa vụ: Quý I (%) |
35,71% |
38,04% |
37,99% |
| Tỷ trọng doanh thu theo mùa vụ: Quý IV (%) |
42,06% |
38,98% |
39,29% |
| Tỷ trọng doanh thu tại TP. Bắc Ninh (%) |
34,12% (480,062 tr.đ) |
- |
31,72% (476,595 tr.đ) |
| Tỷ trọng doanh thu tại Huyện Yên Phong (%) |
32,09% (451,416 tr.đ) |
- |
29,67% (445,808 tr.đ) |
| Doanh thu tại Thị xã Từ Sơn (triệu đồng) |
228,078 |
230,725 |
239,125 |
| Cơ cấu hình thức bán buôn (%) |
82,19% |
78,63% |
79,46% |
| Cơ cấu hình thức bán lẻ (%) |
17,81% (250,519 tr.đ) |
21,37% (414,852 tr.đ) |
20,54% |
Số liệu cho thấy lượng tiêu thụ mang tính mùa vụ sâu sắc (tập trung cao điểm vào Quý I và Quý IV, giảm mạnh vào Quý II và Quý III). Cơ cấu thị trường phân bổ lệch khi TP. Bắc Ninh và Huyện Yên Phong luôn chiếm trên 60% tổng doanh thu gạch ITO toàn tỉnh. Kênh phân phối chủ lực là bán buôn qua đại lý (chiếm gần 80%), kênh bán lẻ chiếm tỷ trọng nhỏ.
Kết quả ước lượng kinh tế lượng hàm cầu gạch ốp ITO:
Mô hình OLS đạt hệ số xác định $R^2 = 0,956$, kiểm định $F$ có mức ý nghĩa $p = 0,000$ (giải thích được 95,6% sự biến động của lượng cầu):
$$Q = 41,633 - 1,786P + 0,089I + 1,299Pr + 0,184N$$
- Khi giá gạch ITO ($P$) tăng 1 nghìn đồng/$m^2$, lượng cầu giảm 1,786 $m^2$ ($p = 0,062$).
- Khi thu nhập bình quân người dân ($I$) tăng 1 triệu đồng, lượng cầu tăng 0,089 $m^2$ ($p = 0,060$).
- Khi giá gạch Viglacera Tiên Sơn ($Pr$) tăng 1 nghìn đồng/$m^2$, lượng cầu gạch ITO tăng 1,299 $m^2$ ($p = 0,030$).
- Khi dân số Bắc Ninh ($N$) tăng 1 nghìn người, lượng cầu tăng 0,184 $m^2$.
- Tính toán độ co dãn tại giá trị trung bình cho thấy: $E_P = -0,259$ ($|E_P| < 1$, cầu kém co dãn theo giá); $E_I = 0,7707$ ($0 < E_I < 1$, hàng hóa thông thường); $E_{XY} = 0,2943 > 0$ (gạch Viglacera Tiên Sơn là hàng hóa thay thế trực tiếp).
Kết quả khảo sát sơ cấp 35 cửa hàng/đại lý:
- Phân bố địa bàn: TP. Bắc Ninh chiếm 28,6%, Yên Phong chiếm 20,0%, TX. Từ Sơn chiếm 17,1%, Lương Tài chiếm 5,7%, Gia Bình chỉ chiếm 2,9%.
- Phương thức tiếp cận thông tin: 40,0% đại lý biết sản phẩm qua nhân viên kinh doanh, 28,6% qua người quen giới thiệu; kênh truyền thông/internet chỉ đạt 17,1%.
- Lý do chọn mua: Chất lượng sản phẩm (22,9%), giá cả hợp lý (20,0%), dịch vụ vận chuyển (20,0%), dịch vụ sau bán (17,1%), mẫu mã (11,4%). Tiêu chí dịch vụ vận chuyển có điểm trung bình ảnh hưởng cao nhất (1,9429).
- Mức độ hài lòng của đại lý (thang điểm 1 - 5):
| Yếu tố đánh giá |
Điểm trung bình (Mean) |
Độ lệch chuẩn (Std. Deviation) |
| Dịch vụ vận chuyển |
3,8571 (và 3,9438) |
0,9438 |
| Mẫu mã sản phẩm |
3,1668 |
1,1668 |
| Dịch vụ sau bán |
3,0675 |
- |
| Chất lượng sản phẩm |
3,0274 |
- |
| Mức chiết khấu ưu đãi |
2,1682 |
1,1682 |
Chương 2 kết luận: Công ty đã thiết lập được mạng lưới phân phối rộng, chất lượng và vận chuyển được đánh giá tốt. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng doanh thu gạch ITO còn chậm (dưới 4%/năm); thị trường phân bố chưa đồng đều; công tác phân tích cầu còn giản đơn, chưa có hệ thống dự báo chuyên trách; hoạt động quảng bá qua internet yếu; chính sách chiết khấu ưu đãi chưa đáp ứng kỳ vọng của các đại lý (bị đánh giá thấp nhất với điểm trung bình 2,1682).
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM GẠCH ỐP ITO CỦA CÔNG TY TNHH THANH XOAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Trên cơ sở mục tiêu phát triển sản phẩm gạch ốp ITO giai đoạn 2016 – 2018, chương 3 đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện và nâng cao công tác phân tích cầu: Thiết lập quy trình thu thập thông tin định kỳ từ mạng lưới đại lý; ứng dụng các mô hình kinh tế lượng và hệ số co dãn vào công tác dự báo sản lượng theo từng quý để chủ động nhập hàng và khắc phục tính mùa vụ.
- Mở rộng và nâng cao mạng lưới tiêu thụ: Giữ vững thị phần tại TP. Bắc Ninh và Yên Phong, đồng thời chủ động phát triển hệ thống đại lý mới tại các địa bàn ngoại vi có tốc độ đô thị hóa nhanh nhưng độ phủ còn thấp như Gia Bình, Lương Tài, Thuận Thành.
- Đẩy mạnh hoạt động quảng bá sản phẩm: Bổ sung ngân sách cho tiếp thị số; xây dựng và hoàn thiện website giới thiệu mẫu mã; kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động chào hàng trực tiếp của nhân viên kinh doanh với các kênh thông tin trực tuyến.
- Xây dựng chính sách giá cả và chiết khấu phù hợp: Điều chỉnh linh hoạt biểu chiết khấu thanh toán ngay và chiết khấu theo sản lượng mua lớn nhằm gia tăng mức độ hài lòng của đại lý (khắc phục điểm yếu chiết khấu hiện tại); tận dụng đặc tính cầu kém co dãn theo giá để tối ưu hóa doanh thu mà vẫn giữ tính cạnh tranh.
- Nghiên cứu và theo dõi sát sao hoạt động của đối thủ cạnh tranh: Thiết lập hệ thống theo dõi biến động giá và chính sách khuyến mại của Công ty Cổ phần Viglacera Tiên Sơn và các cơ sở khác trên địa bàn để có phản ứng giá kịp thời.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa cụ thể thực trạng kinh doanh sản phẩm gạch ốp ITO của Công ty TNHH Thanh Xoan tại Bắc Ninh với chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2013 – 2015: doanh thu tăng trưởng từ 1.406,746 triệu đồng (2013) lên 1.462,468 triệu đồng (2014) và 1.502,186 triệu đồng (2015). Đề tài chỉ ra rõ đặc điểm mùa vụ tiêu thụ lệch mạnh vào Quý I (chiếm trên 37%) và Quý IV (chiếm trên 39%), đồng thời doanh thu tập trung tại TP. Bắc Ninh (31,72% năm 2015) và Huyện Yên Phong (29,67% năm 2015).
Đóng góp khoa học và thực tiễn của khóa luận thể hiện ở việc xây dựng thành công hàm cầu thực nghiệm với $R^2 = 95,6%$, xác định rõ các hệ số tác động: hệ số co dãn của cầu theo giá là $-0,259$ (cầu kém co dãn); hệ số co dãn theo thu nhập là $0,7707$; và hệ số co dãn chéo đối với gạch Viglacera Tiên Sơn là $0,2943$. Khóa luận cũng cung cấp bức tranh khảo sát định lượng từ 35 đại lý, chỉ rõ dịch vụ vận chuyển và chất lượng là lợi thế cạnh tranh cốt lõi, trong khi mức chiết khấu ưu đãi là hạn chế lớn nhất cần khắc phục.
So với các công trình nghiên cứu trước đây được tác giả tổng quan (Trịnh Thị Thắm 2007 chỉ dùng số liệu thứ cấp; Nguyễn Kim Mạnh 2008 chỉ dùng khảo sát sơ cấp; Đinh Thị Hiền 2011 giai đoạn nghiên cứu ngắn; Ngũ Đức Sơn 2013 giải pháp chung chung; Nguyễn Thị Dung 2015 giải pháp chưa sát thực tế), đề tài của tác giả Nguyễn Thị Linh Giang là công trình đầu tiên tại Công ty TNHH Thanh Xoan kết hợp đồng bộ cả số liệu thứ cấp tài chính, số liệu khảo sát sơ cấp qua bảng hỏi và mô hình hồi quy kinh tế lượng đa biến để giải quyết bài toán phân tích cầu gắn với mở rộng thị trường tại một địa bàn cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu được tác giả nêu trong văn bản:
- Cỡ mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế ($N = 35$ cửa hàng/đại lý) và thời gian khảo sát ngắn (từ 20/03/2016 đến 27/03/2016), kinh phí khảo sát phụ thuộc vào hỗ trợ của doanh nghiệp.
- Đối tượng khảo sát mới tập trung vào các cửa hàng, đại lý phân phối vật liệu xây dựng (khách hàng tổ chức/trung gian), chưa mở rộng điều tra trực tiếp người tiêu dùng cá nhân, chủ hộ xây dựng nhà ở hay các nhà thầu thi công.
- Chuỗi số liệu phân tích thứ cấp cho mặt hàng gạch ốp ITO mới dừng lại ở giai đoạn 3 năm (2013 – 2015).
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đặt ra:
- Mở rộng phạm vi và đối tượng điều tra sang nhóm khách hàng tiêu dùng trực tiếp và các nhà thầu xây dựng để đánh giá hành vi tiêu dùng đa chiều hơn.
- Thu thập chuỗi dữ liệu thời gian dài hơn để nâng cao độ tin cậy của các tham số ước lượng trong hàm cầu kinh tế lượng.
- Tiếp tục theo dõi tác động của các chính sách tín dụng bất động sản và các quy định pháp luật môi trường mới trong giai đoạn sau năm 2015 đối với nhu cầu vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế học, Kinh tế vi mô, Quản trị kinh doanh và Kinh doanh thương mại tại các trường đại học khối kinh tế. Tài liệu cung cấp cách tiếp cận mẫu mực trong việc kết hợp lý thuyết kinh tế vi mô thuần túy (hàm cầu, độ co dãn) với bài toán quản trị thực tế của một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
Đối với các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tốt nghiệp tương tự, khóa luận có giá trị tham khảo rõ nét ở:
- Phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát hệ thống đại lý bán lẻ và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS.
- Cách thức vận dụng mô hình hồi quy đa biến OLS để ước lượng hàm cầu một loại hàng hóa cụ thể trên thị trường cấp tỉnh.
- Bản thân Công ty TNHH Thanh Xoan và các doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng có thể trực tiếp ứng dụng bảng kết quả co dãn và 5 nhóm giải pháp để điều chỉnh chính sách chiết khấu, giá bán và kế hoạch phân phối hàng hóa theo mùa vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình hàm cầu gạch ốp ITO của công ty được ước lượng như thế nào và có ý nghĩa thống kê ra sao?
Hàm cầu được ước lượng qua phần mềm SPSS với phương trình: $Q = 41,633 - 1,786P + 0,089I + 1,299Pr + 0,184N$. Mô hình có hệ số xác định $R^2 = 0,956$, kiểm định $F$ có mức ý nghĩa $p = 0,000$. Các biến giá gạch ITO ($p = 0,062$), thu nhập người dân ($p = 0,060$) và giá gạch thay thế Viglacera ($p = 0,030$) đều có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 0,1$.
2. Các hệ số co dãn của cầu phản ánh đặc tính tiêu dùng của sản phẩm gạch ốp ITO như thế nào?
Hệ số co dãn theo giá là $E_P = -0,259$ ($|E_P| < 1$), cho thấy cầu kém co dãn theo giá (giá tăng 1% thì lượng cầu chỉ giảm 0,259%). Hệ số co dãn theo thu nhập $E_I = 0,7707$ phản ánh đây là hàng hóa thông thường. Hệ số co dãn chéo $E_{XY} = 0,2943 > 0$ chứng minh gạch Viglacera Tiên Sơn là mặt hàng thay thế trực tiếp của gạch ITO.
3. Tình hình tiêu thụ gạch ốp ITO trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh phân bổ theo khu vực và hình thức bán hàng có đặc điểm gì nổi bật?
Về khu vực, doanh thu tập trung chủ yếu ở TP. Bắc Ninh và Huyện Yên Phong (luôn chiếm trên 60% tổng doanh thu toàn tỉnh giai đoạn 2013 – 2015), các huyện xa như Gia Bình, Lương Tài chiếm tỷ trọng rất thấp. Về hình thức bán, bán buôn qua đại lý chiếm ưu thế tuyệt đối (79,46% năm 2015), bán lẻ chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 20%). Ngoài ra, doanh thu mang tính mùa vụ cao, tập trung mạnh nhất vào Quý I và Quý IV.
4. Khảo sát 35 đại lý cho thấy yếu tố nào được đánh giá cao nhất và yếu tố nào bị đánh giá thấp nhất?
Theo kết quả khảo sát, dịch vụ vận chuyển và chất lượng sản phẩm là hai yếu tố được đại lý đánh giá cao nhất (điểm trung bình đạt 3,8571 đến 3,9429; dịch vụ vận chuyển cũng là lý do mua có điểm trung bình ảnh hưởng lớn nhất là 1,9429). Ngược lại, mức chiết khấu ưu đãi của công ty bị đánh giá thấp nhất với điểm trung bình chỉ đạt 2,1682, thể hiện sự chưa hài lòng của đối tác đối với chính sách hoa hồng hiện tại.
5. Các chính sách pháp luật và môi trường vĩ mô nào được tác giả phân tích có tác động trực tiếp đến cầu sản phẩm?
Khóa luận phân tích tác động từ Nghị quyết số 02/NQ-CP và Nghị quyết số 61/NQ-CP (gói tín dụng hỗ trợ nhà ở 30.000 tỷ đồng làm rã băng thị trường bất động sản, kích thích cầu vật liệu xây dựng); cùng các quy định về bảo vệ môi trường như Luật Bảo vệ môi trường 2014, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP và Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT điều chỉnh hoạt động sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Linh Giang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp cơ sở lý luận kinh tế vi mô với thực tiễn hoạt động phân phối gạch ốp ITO của Công ty TNHH Thanh Xoan tại thị trường Bắc Ninh. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ qua mô hình hồi quy hàm cầu ($R^2 = 0,956$) và khảo sát thực tế 35 đại lý, tác giả đã làm rõ các nhân tố tác động đến sức mua cũng như chỉ ra những bất cập trong cơ cấu thị trường và chính sách chiết khấu của doanh nghiệp. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát kết quả thực nghiệm, có giá trị ứng dụng trực tiếp giúp công ty nâng cao hiệu quả phân tích cầu và mở rộng mạng lưới tiêu thụ giai đoạn 2016 – 2018.