Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nhu cầu sở hữu nhà ở là một trong những nhu cầu thiết yếu gắn liền với mục tiêu ổn định đời sống của người dân. Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế sau khi gia nhập WTO, tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì liên tục và quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, sức ép về nhà ở tại các khu vực kinh tế trọng điểm ngày càng gia tăng. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn, dân số Việt Nam đạt 97,128 triệu người, diện tích đất 310.060 km², mật độ dân số ở mức 315 người/km² (đứng thứ 15 trên thế giới), cao gấp 7-8 lần mật độ chuẩn. Tính đến hết năm 2019, cả nước có khoảng 4,1 triệu cán bộ, công chức và 19,8 triệu công nhân lao động làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao, trong đó có khoảng 890 nghìn người gặp khó khăn lớn về nhà ở.
Mặc dù nhu cầu an cư rất lớn, nhưng phần đông người lao động có mức thu nhập trung bình hoặc thấp không đủ khả năng tích lũy tài chính để thanh toán một lần tiền mua nhà đất với mức giá thị trường cao. Tín dụng cho vay mua nhà tại các ngân hàng thương mại trở thành công cụ tài trợ vốn quan trọng. Tuy nhiên, giai đoạn 2019 - 2020 xuất hiện các biến động phức tạp từ dịch bệnh Covid-19, dẫn đến nguy cơ tăng trưởng kinh tế suy giảm, nguy cơ nợ xấu tiềm ẩn và thị trường bất động sản gặp nhiều rào cản. Việc mở rộng quy mô tín dụng cho vay mua nhà song song với việc kiểm soát rủi ro là yêu cầu cấp thiết của các ngân hàng thương mại.
Báo cáo tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) - Chi nhánh Bình Dương.
- Phân tích chi tiết thực trạng hoạt động cho vay mua nhà tại Vietcombank - Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2019.
- Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) trong quá trình thực hiện cho vay mua nhà tại chi nhánh.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay mua nhà tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Dương và các phòng giao dịch trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và tín dụng được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2017 đến 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận ngân hàng thương mại và nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng bất động sản:
- Khái niệm về Ngân hàng Thương mại theo tài liệu của Lê Thị Tuyết Hoa (2017), xác định NHTM là định chế tài chính trung gian thực hiện các hoạt động huy động vốn, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Khái niệm cấp tín dụng và cho vay mua nhà theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
- Khái niệm bất động sản theo Điều 174 Bộ luật Dân sự năm 2005 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Phân loại các hoạt động tín dụng bất động sản dựa theo Công văn số 5659/NHNN-CSTT của Ngân hàng Nhà nước.
- Quy chuẩn nội bộ của ngân hàng: Quyết định số 1864/QĐ-VCB.CSSPBL của Tổng Giám đốc Vietcombank quy định về sản phẩm cho vay bán lẻ.
- Khung chỉ tiêu tài chính và chất lượng tín dụng theo các giáo trình của Nguyễn Minh Kiều và Nguyễn Đăng Dờn: Doanh số cho vay mua nhà, Dư nợ cho vay mua nhà, Tỷ lệ thu nợ đến hạn, Tỷ lệ nợ quá hạn (nhóm 2 đến nhóm 5), Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3 đến nhóm 5), Vòng quay vốn tín dụng.
- Phương pháp tính toán lãi vay tiêu dùng: Phương pháp tính theo dư nợ giảm dần, phương pháp tính gộp (Add-on method với công thức $L = V \times n \times r$), phương pháp phân bổ lãi đường thẳng ($I = L / n$) và phương pháp lãi hiệu dụng (quy tắc 78).
Lược khảo tài liệu
Báo cáo điểm qua các công trình nghiên cứu tiền nhiệm trong cùng lĩnh vực tín dụng:
- Lê Minh Sơn (2009) về phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
- Lê Tấn Phước (2013) về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bất động sản tại các NHTM TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 - 2017.
- Đoàn Thị Thu Hiền (2015) về giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tại Agribank Chi nhánh An Lão.
- Vương Thị Tuyết Trang (2011) về giải pháp mở rộng cho vay mua nhà trả góp tại Habubank - Sở giao dịch Hà Nội.
- Nguyễn Thị Ánh Hồng (2014) về mở rộng hoạt động cho vay mua nhà tại Maritimebank Chi nhánh Hà Nội.
- Trần Hồng Hạnh (2011) về cho vay tiêu dùng tại Techcombank Chi nhánh Hoàn Kiếm.
Điểm đóng góp bổ sung của đề tài là việc đi sâu phân tích tác động từ các yếu tố môi trường bên ngoài và hành vi, thị hiếu thực tế của người vay tiêu dùng tại địa bàn công nghiệp phát triển như tỉnh Bình Dương.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp tổng hợp: Thu thập, hệ thống hóa thông tin pháp lý, cơ cấu tổ chức, dữ liệu tài chính và báo cáo tín dụng của Vietcombank Chi nhánh Bình Dương qua 3 năm (2017 - 2019).
- Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích biến động số tuyệt đối và số tương đối để làm rõ xu hướng tăng trưởng doanh số, quy mô dư nợ, tốc độ luân chuyển vốn và chất lượng nợ.
- Phương pháp so sánh: So sánh chuỗi thời gian liên tục qua các năm 2017, 2018 và 2019 nhằm đối chiếu tốc độ tăng trưởng giữa doanh thu, chi phí, dư nợ cho vay mua nhà với tổng dư nợ toàn chi nhánh.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự do Phòng Kế toán và Phòng Hành chánh - Nhân sự Vietcombank Chi nhánh Bình Dương cung cấp; dữ liệu thống kê dân số từ cổng thông tin danso.org.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay mua nhà tại các Ngân hàng Thương Mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về hoạt động ngân hàng và nghiệp vụ cho vay mua nhà:
- Khái quát về hoạt động ngân hàng: Làm rõ chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền của NHTM; phân tích các nghiệp vụ chủ lực gồm huy động vốn (tiền gửi, vay NHNN, vay liên ngân hàng, phát hành giấy tờ có giá), hoạt động cho vay (thương mại, tiêu dùng, tài trợ dự án) và các dịch vụ bổ trợ (thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ, đầu tư tài chính).
- Đặc điểm của cho vay mua nhà: Là phân khúc tín dụng tiêu dùng có quy mô món vay lớn, thời hạn vay dài (từ 10 đến 30 năm), tài sản bảo đảm chủ yếu là chính bất động sản hình thành từ vốn vay hoặc tài sản độc lập khác, mức lãi suất thường áp dụng cơ chế thả nổi có điều chỉnh biên độ. Rủi ro của khoản vay đến từ tính chu kỳ của thị trường bất động sản, sự suy giảm khả năng tài chính của người vay và thanh khoản tài sản thế chấp khi phát mãi.
- Quy trình và phương thức tính toán: Nêu chi tiết phương thức cho vay từng lần và cho vay trả góp; công thức xác định số tiền trả gốc định kỳ $A = V / n$; các kỹ thuật tính và phân bổ lãi vay; quy tắc tỷ lệ trả nợ trên thu nhập (7/3, 8/2); quy định về phí phạt và thu hồi nợ khi khách hàng tất toán trước hạn.
- Nhân tố ảnh hưởng đến cho vay mua nhà:
- Nhân tố khách quan: Đạo đức người vay, năng lực tài chính, tính hợp pháp và thanh khoản của tài sản bảo đảm, môi trường kinh tế vĩ mô.
- Nhân tố chủ quan: Định hướng chiến lược bán lẻ, năng lực tài chính của ngân hàng, chính sách tín dụng, trình độ chuyên môn và đạo đức cán bộ tín dụng, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Bao gồm nhóm chỉ tiêu quy mô (doanh số cho vay, dư nợ cho vay), nhóm chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng (tuyệt đối, tương đối, tỷ trọng) và nhóm chỉ tiêu chất lượng tín dụng (tỷ lệ thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng).
Chương 2: Phân tích về hoạt động cho vay mua nhà tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức, tình hình tài chính và nghiệp vụ cho vay mua nhà tại đơn vị:
- Thông tin đơn vị: Vietcombank Chi nhánh Bình Dương thành lập ngày 08/07/1998, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/09/1999, trụ sở tại số 314 Đại lộ Bình Dương, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương (Giám đốc: Nguyễn Thái Minh Quang). Chi nhánh quản lý 4 phòng giao dịch: PGD Thủ Dầu Một, PGD VSIP, PGD Tân Uyên, PGD Bắc Tân Uyên; đồng thời đã từng chia tách thành lập thêm 3 chi nhánh mới trên địa bàn (CN Nam Bình Dương, CN Bắc Bình Dương, CN Đông Bình Dương).
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Ban Giám đốc quản lý trực tiếp các phòng chuyên môn: Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng bán lẻ, Phòng Quản lý nợ, Phòng Dịch vụ khách hàng (thể nhân và tổ chức), Phòng Kế toán, Phòng Ngân quỹ, Phòng Hành chính - Nhân sự và 4 PGD.
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Tổng số lượng nhân sự (người) |
229 |
234 |
234 |
| - Phòng Khách hàng doanh nghiệp |
20 |
20 |
20 |
| - Phòng Khách hàng bán lẻ |
32 |
30 |
30 |
| - Phòng Quản lý nợ |
22 |
23 |
22 |
| - Phòng Hành chính - Nhân sự |
20 |
20 |
20 |
| - Phòng Kế toán |
6 |
7 |
7 |
| - Phòng Ngân quỹ |
10 |
10 |
10 |
| - Phòng Dịch vụ khách hàng |
60 |
62 |
62 |
| - 4 Phòng giao dịch |
59 |
62 |
63 |
| Trình độ chuyên môn (người) |
|
|
|
| - Trên đại học |
20 |
25 |
26 |
| - Đại học |
178 |
179 |
178 |
| - Cao đẳng |
31 |
30 |
30 |
| Cơ cấu theo độ tuổi (người) |
|
|
|
| - Từ 22 đến 40 tuổi |
145 |
150 |
154 |
| - Từ 40 đến 55 tuổi |
84 |
84 |
80 |
| Cơ cấu theo giới tính (người) |
|
|
|
| - Nữ |
143 |
158 |
158 |
| - Nam |
86 |
76 |
76 |
Tỷ lệ cán bộ nhân viên có trình độ từ Đại học trở lên đạt mức 87,2% vào năm 2019 (trong đó trên đại học đạt 11,1%). Lực lượng lao động trẻ từ 22-40 tuổi chiếm ưu thế với 154 người (65,8%), lao động nữ chiếm 67,5% phù hợp với quy mô 24 quầy giao dịch phục vụ khách hàng.
- Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2019:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Tăng trưởng 2018/2017 (%) |
Tăng trưởng 2019/2018 (%) |
| Doanh thu (triệu đồng) |
294.061 |
392.784 |
457.xxx |
+33,6% |
Tăng trưởng chậm lại |
| Tốc độ tăng chi phí (%) |
- |
+14,7% |
+16,2% |
- |
- |
Năm 2018 đánh dấu sự tăng trưởng với định hướng chuyển dịch theo 3 trụ cột: bán lẻ - dịch vụ - kinh doanh vốn và đầu tư; doanh thu tăng 33,6% trong khi chi phí chỉ tăng 14,7%. Năm 2019, tốc độ tăng trưởng doanh thu chậm lại do tác động ban đầu của dịch Covid-19 và chi phí vận hành tăng lên 16,2% do trang bị y tế, phòng dịch và giảm biên lãi suất theo chỉ đạo chung.
- Thực trạng quy chế và điều kiện cho vay mua nhà tại Vietcombank Bình Dương:
- Điều kiện đối với khách hàng cá nhân Việt Nam: Có hộ khẩu thường trú/tạm trú trên địa bàn hoạt động của chi nhánh; độ tuổi từ 18 đến tối đa 65 tuổi tại thời điểm xét duyệt khoản vay; điểm xếp hạng tín dụng nội bộ từ 75/100 điểm trở lên; không phát sinh nợ nhóm 2 đến nhóm 5 tại Vietcombank và các TCTD khác theo dữ liệu tra cứu CIC.
- Điều kiện thu nhập: Mức thu nhập tối thiểu đối với cá nhân đơn lẻ là 5.000.000 VND/tháng; trường hợp cả hai vợ chồng cùng đứng tên cam kết trả nợ thì tổng thu nhập tối thiểu là 10.000.000 VND/tháng.
- Hình thức cấp tín dụng: Triển khai dưới hai hình thức chính gồm cho vay trực tiếp người mua nhà và cho vay liên kết thông qua thỏa thuận ba bên (Ngân hàng - Khách hàng vay - Chủ đầu tư dự án bất động sản).
- Đánh giá chung: Hoạt động cho vay mua nhà tại chi nhánh đạt được sự tăng trưởng nhất định về quy mô danh mục, song gặp phải các rào cản về tính cạnh tranh lãi suất giữa các NHTM trên địa bàn, áp lực xử lý nợ quá hạn và thủ tục đăng ký biến động giao dịch bảo đảm còn mất nhiều thời gian.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương
Chương 3 trình bày các định hướng mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể:
- Định hướng chiến lược: Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại, duy trì tăng trưởng tín dụng tiêu dùng an toàn, tập trung mở rộng thị phần cho vay mua nhà tại các khu đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn Bình Dương.
- Hệ thống giải pháp cụ thể:
- Xây dựng chiến lược kinh doanh rõ ràng: Phân khúc đối tượng khách hàng mục tiêu, thiết kế các gói sản phẩm vay mua nhà chuyên biệt dành riêng cho đối tượng công nhân, cán bộ công chức và gia đình trẻ.
- Hoàn thiện quy trình và cơ chế cho vay: Tăng tỷ trọng mức cấp tín dụng trên giá trị tài sản bảo đảm một cách hợp lý; kéo dài thời gian cho vay tối đa nhằm giảm áp lực trả nợ định kỳ; áp dụng cơ chế linh hoạt trong việc công nhận và xác minh nguồn thu nhập của khách hàng; xây dựng bảng lãi suất cạnh tranh kèm biên độ thả nổi minh bạch.
- Nâng cao năng lực thẩm định và kiểm soát rủi ro: Thẩm định chặt chẽ hồ sơ pháp lý bất động sản, định giá tài sản bảo đảm sát thị trường, đánh giá chính xác dòng tiền và khả năng trả nợ thực tế để phòng ngừa nợ xấu.
- Đẩy mạnh hoạt động Marketing và cải tiến chất lượng dịch vụ: Tăng cường quảng bá thương hiệu Vietcombank, mở rộng liên kết hợp tác với các chủ đầu tư dự án căn hộ, nhà ở uy tín trên địa bàn tỉnh; rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ phê duyệt.
- Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng: Ứng dụng công nghệ số trong tiếp nhận hồ sơ, tra cứu dữ liệu khách hàng tự động, quản trị tín dụng trực tuyến.
- Mở rộng nguồn vốn và xử lý nợ: Chủ động huy động nguồn vốn giá rẻ kỳ hạn dài để tài trợ danh mục cho vay trung dài hạn; thiết lập quy trình theo dõi nợ chặt chẽ, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn và xử lý dứt điểm các khoản nợ quá hạn phát sinh.
- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Đề xuất hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về tín dụng bất động sản phục vụ nhu cầu ở thực; duy trì chính sách tái cấp vốn hỗ trợ các gói tín dụng nhà ở xã hội; hoàn thiện cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia (CIC) chính xác và kịp thời.
Kết quả và đóng góp
Báo cáo tốt nghiệp đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu với những kết quả cụ thể:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về hoạt động tín dụng, đặc điểm, phương thức tính toán và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động cho vay mua nhà tại NHTM.
- Phản ánh chi tiết bức tranh nhân sự, cơ cấu tổ chức và kết quả kinh doanh của Vietcombank Chi nhánh Bình Dương trong giai đoạn 2017 - 2019, làm rõ tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học và trên đại học đạt 87,2%.
- Trình bày cụ thể quy chế, điều kiện tín dụng áp dụng tại đơn vị (tiêu chuẩn điểm tín dụng $\ge 75/100$, mức sàn thu nhập 5 triệu đồng/cá nhân và 10 triệu đồng/vợ chồng).
- Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 6 nhóm giải pháp thực tế tại chi nhánh và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng tín dụng mua nhà an toàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực nghiệm tại chi nhánh chỉ dừng lại ở giai đoạn 2017 - 2019 (thời điểm hoàn thành báo cáo là tháng 12/2020), do đó chưa phản ánh toàn diện tác động dài hạn của đại dịch Covid-19 và các thay đổi chính sách tiền tệ trong các năm tiếp theo.
- Hạn chế về phạm vi không gian và phương pháp: Nghiên cứu thực hiện đơn lẻ tại một chi nhánh ngân hàng (Vietcombank Chi nhánh Bình Dương), sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê mô tả và so sánh dữ liệu thứ cấp, chưa xây dựng các mô hình kinh tế lượng định lượng để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay mua nhà của khách hàng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang chuỗi thời gian dài hơn; kết hợp khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn đối với khách hàng cá nhân trên địa bàn để đánh giá mức độ hài lòng và các rào cản khi tiếp cận gói vay mua nhà.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích đối với:
- Sinh viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, cấu trúc phân tích hoạt động tín dụng tiêu dùng và công thức xác định các chỉ tiêu tín dụng tại chi nhánh NHTM.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng: Tham khảo quy chế, điều kiện vay vốn, tiêu chuẩn chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ và các quy tắc kiểm soát rủi ro trong cho vay mua nhà.
- Nhà nghiên cứu về thị trường tài chính - bất động sản địa phương: Khai thác dữ liệu thực tế về đặc điểm nhân sự, kết quả kinh doanh và thực trạng tài trợ vốn nhà ở tại địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2019.
Câu hỏi thường gặp
Khách hàng cá nhân vay mua nhà tại Vietcombank Chi nhánh Bình Dương cần đáp ứng điều kiện thu nhập tối thiểu bao nhiêu?
Khách hàng cá nhân vay vốn đơn lẻ phải có mức thu nhập tối thiểu từ 5.000.000 VND/tháng. Trường hợp cả hai vợ chồng cùng tham gia ký cam kết trả nợ thì tổng thu nhập tối thiểu của hai vợ chồng phải đạt từ 10.000.000 VND/tháng.
Điều kiện về độ tuổi và điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối với người vay mua nhà được quy định như thế nào?
Khách hàng phải từ 18 tuổi trở lên và không quá 65 tuổi tại thời điểm xem xét cho vay (đồng thời tổng thời gian vay đảm bảo độ tuổi khách hàng không quá 75 tuổi khi đáo hạn). Ngoài ra, khách hàng phải đạt từ 75/100 điểm trở lên theo hệ thống Xếp hạng tín dụng nội bộ của Vietcombank và không có lịch sử nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 tại thời điểm tra cứu CIC.
Đặc điểm cơ cấu nhân sự của Vietcombank Chi nhánh Bình Dương trong giai đoạn 2017 - 2019 có điểm gì nổi bật?
Tổng nhân sự chi nhánh duy trì ở mức 234 người (năm 2018 và 2019). Đội ngũ có chất lượng học vấn cao với 87,2% đạt trình độ Đại học và Trên đại học (năm 2019 có 26 Thạc sĩ/trên ĐH, 178 Cử nhân ĐH, 30 Cao đẳng). Nhân sự trẻ trong độ tuổi 22 - 40 chiếm 65,8% (154 người) và tỷ lệ nhân viên nữ chiếm 67,5% (158 người).
Kết quả doanh thu của chi nhánh trong năm 2018 biến động như thế nào so với năm 2017?
Năm 2018, doanh thu của Vietcombank Chi nhánh Bình Dương đạt 392.784 triệu đồng, tăng trưởng vượt bậc 33,6% so với mức 294.061 triệu đồng của năm 2017, nhờ vào việc đẩy mạnh định hướng kinh doanh theo 3 trụ cột: bán lẻ, dịch vụ, kinh doanh vốn và đầu tư.
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để mở rộng cho vay mua nhà tại Vietcombank Bình Dương?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Xây dựng chiến lược kinh doanh cụ thể; (2) Hoàn thiện quy trình, cơ chế cho vay (tăng tỷ lệ vay/TSĐB, kéo dài thời gian vay, linh hoạt chứng minh thu nhập, lãi suất phù hợp); (3) Nâng cao công tác thẩm định rủi ro; (4) Đẩy mạnh marketing và cải tiến dịch vụ khách hàng; (5) Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng; (6) Mở rộng nguồn vốn giá rẻ và xử lý nợ quá hạn.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu An đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng nghiệp vụ cho vay mua nhà tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2019. Đề tài làm rõ bức tranh hoạt động kinh doanh, năng lực đội ngũ nhân sự và các điều kiện cấp tín dụng bán lẻ khắt khe của chi nhánh. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát thực tế hoạt động ngân hàng thương mại, góp phần định hướng mở rộng danh mục tín dụng mua nhà an toàn và hiệu quả trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động.