Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam thông qua việc tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và đàm phán Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP), thị trường tài chính - ngân hàng trong nước chứng kiến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các định chế tài chính nước ngoài có tiềm lực tài chính lớn, bề dày kinh nghiệm và nền tảng công nghệ vượt trội. Trước bối cảnh đó, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) trở thành một phân khúc chiến lược đối với cả khối ngân hàng thương mại cổ phần lẫn ngân hàng thương mại nhà nước nhằm phân tán rủi ro và đa dạng hóa nguồn thu. Tuy nhiên, tại nhiều địa bàn, thị trường cho vay khách hàng cá nhân vẫn chưa được khai thác triệt để.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Tuyên Quang, xuất phát từ thực tế hoạt động cho vay cá nhân tại đây còn bộc lộ một số hạn chế nhất định dù tiềm năng phát triển trên địa bàn tỉnh còn rất lớn.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Làm rõ cơ sở khoa học và lý luận về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quy trình và các cách thức cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Tuyên Quang giai đoạn 2013 - 2015.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân cùng các nhân tố tác động đến việc mở rộng quy mô tín dụng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Tuyên Quang.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Tuyên Quang trên phạm vi địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2013 - 2015 (cùng các mốc thông tin lũy kế đến thời điểm thực hiện đề tài năm 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên các khái niệm nền tảng của kinh tế học tiền tệ - ngân hàng và hệ thống các văn bản pháp quy điều chỉnh hoạt động tín dụng tại Việt Nam:

Khung lý thuyết và phân loại tín dụng:

  • Khái niệm và vai trò: Ngân hàng thương mại (NHTM) với tư cách là tổ chức tài chính cung cấp danh mục dịch vụ đa dạng nhất trong nền kinh tế, trong đó huy động vốn, cho vay và thanh toán quốc tế là ba hoạt động cốt lõi. Khoản mục cho vay chiếm trên 50% tổng tài sản và đem lại từ 1/2 đến 2/3 tổng doanh thu của ngân hàng.
  • Phân loại cho vay:
    • Theo thời hạn: Ngắn hạn (đến 12 tháng), trung hạn (từ 1 đến 5 năm), dài hạn (trên 5 năm).
    • Theo hình thức bảo đảm: Bảo đảm bằng tài sản thuộc sở hữu/sử dụng lâu dài (cầm cố, thế chấp) và bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
    • Theo phương thức cho vay: Cho vay thấu chi, cho vay trực tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay luân chuyển, cho vay trả góp, cho vay gián tiếp.
    • Theo đối tượng: Cho vay doanh nghiệp/tổ chức kinh tế và cho vay khách hàng cá nhân (cá nhân, hộ gia đình, chủ trang trại, tổ hợp tác).
  • Quy trình tín dụng chuẩn: Khung lý thuyết khái quát quy trình gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định tín dụng; (3) Thẩm định tài sản bảo đảm; (4) Xét duyệt và ký kết hợp đồng tín dụng; (5) Giải ngân và kiểm soát sau cấp tín dụng; (6) Thu nợ hoặc đưa ra phán quyết tín dụng mới.
  • Quy định pháp lý áp dụng: Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phân loại nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 (Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn); Nghị định số 41/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị quyết 14/NQ-CP của Chính phủ; Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Tuyên Quang.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết kết hợp thống kê mô tả, so sánh số đối tuyệt đối và số tương đối để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh doanh.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2013 - 2015 do các phòng ban chức năng của Agribank Chi nhánh Tuyên Quang cung cấp, bao gồm Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán - Kho quỹ, Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân và Phòng Hành chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Khái quát hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về hoạt động của NHTM và bản chất của mảng tín dụng cá nhân:

  • Đặc trưng của khoản vay khách hàng cá nhân: Quy mô mỗi món vay thường nhỏ lẻ nhưng tổng số lượng giao dịch rất lớn; chất lượng khoản vay nhìn chung tốt nhưng phụ thuộc lớn vào tính ổn định thu nhập của cá nhân; hàm chứa mức độ rủi ro phân tán nên thường áp dụng khung lãi suất cao hơn so với tín dụng doanh nghiệp; thời hạn vay chủ yếu là ngắn hạn và trung hạn.
  • Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng:
    • Nhân tố chủ quan: Chính sách tín dụng, chất lượng danh mục cho vay, năng lực tài chính và quản trị của ngân hàng, số lượng và trình độ chuyên môn - đạo đức của cán bộ tín dụng, hiệu quả hoạt động marketing và mạng lưới phòng giao dịch.
    • Nhân tố khách quan: Nhu cầu vốn và khả năng đáp ứng điều kiện vay của khách hàng; môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý, môi trường văn hóa - xã hội (thói quen, tâm lý tiêu dùng), sự phát triển của công nghệ ngân hàng và áp lực từ các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn.

Phần II: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Tuyên Quang

Nội dung chương tập trung phản ánh thực tế hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Chi nhánh thành lập năm 1988 (cơ sở pháp lý theo Quyết định số 603/NH-QĐ ngày 22/12/1992 của Thống đốc NHNN), có trụ sở tại số 64 đường Chiến Thắng Sông Lô, phường Tân Quang, TP. Tuyên Quang. Quy mô mạng lưới gồm 7 chi nhánh trực thuộc tại các huyện/thành phố và hơn 20 phòng giao dịch tại các trung tâm cụm xã, với đội ngũ trên 360 cán bộ nhân viên, cung cấp 25 sản phẩm dịch vụ ngân hàng.
  • Danh mục sản phẩm cho vay cá nhân hiện hành: Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh hộ cá thể; cho vay mua sắm và sửa chữa nhà ở; cho vay mua ô tô (hỗ trợ tối đa 80% giá trị xe); cho vay tiêu dùng đối với cán bộ, công nhân viên chức có thu nhập ổn định.
  • Điều kiện cấp tín dụng đối với cá nhân tại chi nhánh:
    • Thu nhập hàng tháng tối thiểu trên 3 triệu đồng, thời gian công tác/làm việc từ 12 tháng trở lên.
    • Hệ số Nợ vay / Tổng tài sản dưới 70%; Tổng nghĩa vụ nợ phải trả hàng tháng / Tổng thu nhập hàng tháng dưới 80%.
    • Hoạt động kinh doanh không phát sinh lỗ trong 2 năm liên tiếp gần nhất.
    • Chưa từng phát sinh nợ xấu từ Nhóm 3 trở lên tại Agribank hoặc các tổ chức tín dụng khác theo phân loại của NHNN.
    • Địa điểm cư trú của khách hàng trong phạm vi bán kính dưới 30 km tính từ trụ sở ngân hàng.
    • Quy định không cấp tín dụng cho một số ngành nghề đặc thù (kinh doanh hàng cấm, dịch vụ massage/xông hơi, chăn nuôi nhỏ lẻ không phương án rõ ràng, đầu cơ bất động sản, kinh doanh cầm đồ, dịch vụ đáo nợ).
  • Hạn mức và thời hạn cho vay: Thời hạn tối đa cho vay cá nhân lên đến 15 năm. Cho vay tiêu dùng tín chấp không có TSBĐ tối đa 10 lần thu nhập chứng minh được (tối đa không quá 250 triệu đồng); cho vay sản xuất kinh doanh hộ không có đăng ký kinh doanh tối đa 500 triệu đồng; cho vay sinh hoạt tiêu dùng có TSBĐ tối đa 500 triệu đồng.
  • Quy trình cho vay KHCN thực tế tại chi nhánh gồm 14 bước: (1) Tiếp nhận và hướng dẫn lập hồ sơ; (2) Thẩm định các điều kiện vay vốn; (3) Xác định phương thức cho vay; (4) Cân đối nguồn vốn, điều kiện thanh toán và lãi suất; (5) Lập tờ trình thẩm định; (6) Tái thẩm định khoản vay; (7) Trình duyệt khoản vay; (8) Ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm; (9) Giải ngân vốn vay; (10) Kiểm tra, giám sát sau giải ngân; (11) Thu hồi nợ gốc, lãi và xử lý phát sinh; (12) Thanh lý hợp đồng; (13) Giải chấp và xóa đăng ký giao dịch bảo đảm; (14) Lưu trữ hồ sơ tín dụng.

Phần III: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Tuyên Quang

Dựa trên các hạn chế về công tác marketing thụ động, sản phẩm chưa đa dạng và kênh phân phối trực tiếp còn đơn điệu, tác giả định hướng các nhóm giải pháp:

  • Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, xây dựng chiến lược marketing bài bản nhằm quảng bá các tiện ích tín dụng đến tầng lớp dân cư.
  • Nghiên cứu phát triển thêm các sản phẩm tín dụng cá nhân mới như cho vay du học, mở rộng phát hành thẻ tín dụng.
  • Thiết lập liên kết chặt chẽ với các nhà thầu xây dựng, đại lý phân phối ô tô và doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn để phát triển hình thức cho vay gián tiếp.
  • Nâng cao năng lực thẩm định và văn hóa giao dịch của đội ngũ cán bộ tín dụng nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.

Kết quả và đóng góp

1. Dữ liệu thực trạng hoạt động kinh doanh của Agribank Tuyên Quang (2013 - 2015)

Hoạt động huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục từ 432,325 tỷ đồng (năm 2013) lên 594,842 tỷ đồng (năm 2014, tăng 37,59%) và đạt 706,374 tỷ đồng (năm 2015, tăng 18,75%). Nguồn tiền gửi từ dân cư luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 95% tổng nguồn vốn huy động.

Chỉ tiêu huy động vốn Năm 2013 (tỷ đồng) Năm 2014 (tỷ đồng) Năm 2015 (tỷ đồng) Tăng trưởng 2014/2013 Tăng trưởng 2015/2014
Tổng nguồn vốn huy động 432,325 594,842 706,374 +37,59% +18,75%
- Tiền gửi dân cư 412,260 573,755 682,516 +39,17% +18,96%
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 20,065 21,087 23,858 +5,09% +13,14%
Theo loại tiền tệ
- Đồng nội tệ (VND) 380,820 508,600 625,534 +33,55% +22,99%
- Ngoại tệ quy đổi 51,505 86,242 80,840 +67,44% -6,26%
Theo kỳ hạn gửi
- Dưới 1 năm 36,275 40,275 47,930 +11,03% +19,01%
- Trên 1 năm 396,050 554,567 658,444 +40,02% +18,73%

Hoạt động tín dụng và cơ cấu dư nợ: Tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh tăng từ 554,304 tỷ đồng (2013) lên 665,165 tỷ đồng (2014, tăng 20%) và đạt 705,560 tỷ đồng (2015, tăng 6,07%). Dư nợ đối với thành phần kinh tế cá thể, hộ gia đình luôn chiếm tỷ trọng chi phối (trên 63% tổng dư nợ toàn chi nhánh).

Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế Năm 2013 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2013 Năm 2014 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2014 Năm 2015 (tỷ đồng) Tỷ trọng 2015
Tổng dư nợ 554,304 100% 665,165 100% 705,560 100%
- Dư nợ Doanh nghiệp 199,952 36,07% 239,942 36,07% 256,480 36,35%
- Dư nợ Hợp tác xã 1,356 0,24% 1,627 0,24% 1,758 0,25%
- Dư nợ Cá thể, hộ gia đình 352,996 63,68% 423,596 63,68% 447,322 63,40%
Trong đó cá thể ngắn hạn 240,995 - 245,221 - 259,456 -
Trong đó cá thể trung, dài hạn 112,001 - 178,375 - 187,866 -
Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay Năm 2013 (tỷ đồng) Năm 2014 (tỷ đồng) Năm 2015 (tỷ đồng) Tăng trưởng 2014/2013 Tăng trưởng 2015/2014
- Dư nợ ngắn hạn 356,486 427,783 448,780 +20,00% +4,91%
- Dư nợ trung hạn 172,079 206,495 216,867 +20,00% +5,02%
- Dư nợ dài hạn 25,739 30,887 39,913 +20,00% +29,22%

Các hoạt động kinh doanh dịch vụ và hỗ trợ khách hàng:

  • Hỗ trợ tháo gỡ khó khăn: Trong 6 tháng đầu năm 2015, chi nhánh đã thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho 1.121 khách hàng với tổng dư nợ trên 253 tỷ đồng; thực hiện thu gốc trước thu lãi sau cho 53 khách hàng (dư nợ gốc 10,3 tỷ đồng); điều chỉnh giảm lãi suất cho 419 khách hàng với quy mô dư nợ 160,2 tỷ đồng.
  • Chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn: Năm 2014, triển khai cho 2.504 khách hàng vay trên 40 tỷ đồng xây dựng hầm biogas bằng composite theo Quyết định 30/2012/QĐ-UBND của tỉnh; cho vay thí điểm 95,5 tỷ đồng cho Công ty CP Mía đường Sơn Dương theo Nghị quyết 14/NQ-CP.
  • Dịch vụ phi tín dụng: 100% khách hàng vay vốn tham gia bảo hiểm bảo an tín dụng; số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking tăng trưởng từ 2.664 khách hàng (năm 2013) lên 2.923 khách hàng (năm 2014) và 3.453 khách hàng (năm 2015); thu phí phát hành thẻ năm 2015 đạt 94,5 triệu đồng (tăng 66,37% so với 2014).

2. Đóng góp của công trình

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại một địa bàn miền núi, cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về cơ cấu nguồn vốn và tài sản nợ/có của Agribank Tuyên Quang trong giai đoạn 2013 - 2015. Đồng thời, văn bản mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ 14 bước trong quản trị rủi ro và giải ngân khoản vay cá nhân đang vận hành tại chi nhánh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế đã được chỉ ra trong đề tài:
    • Hoạt động marketing tín dụng của chi nhánh còn mang tính thụ động, phụ thuộc vào lượng khách hàng truyền thống và chưa có chiến lược tiếp thị khách hàng cá nhân dài hạn.
    • Danh mục sản phẩm cho vay cá nhân còn đơn điệu, chủ yếu tập trung vào cho vay sản xuất kinh doanh hộ nhỏ lẻ và sửa chữa nhà ở; chưa triển khai mạnh các sản phẩm tiềm năng như cho vay du học hay phát hành thẻ tín dụng thấu chi.
    • Kênh tiếp cận khách hàng gần như 100% là cho vay trực tiếp, chưa thiết lập được mạng lưới liên kết bán chéo sản phẩm qua các nhà thầu, đơn vị phân phối hàng hóa tiêu dùng.
    • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một chi nhánh cấp tỉnh thuộc vùng trung du miền núi phía Bắc trong giai đoạn 2013 - 2015.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi số trong quy trình phê duyệt tín dụng tự động, triển khai mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá nhân khu vực nông nghiệp nông thôn, và xây dựng các chương trình liên kết tài chính tiêu dùng đa bên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cấu trúc một chuyên đề tốt nghiệp hoàn chỉnh về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại, phương pháp xử lý số liệu bảng biểu thống kê nguồn vốn và dư nợ.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng bán lẻ: Tham khảo bộ điều kiện thẩm định cho vay khách hàng cá nhân thực tế (các tỷ lệ an toàn thu nhập, tỷ lệ nợ/tài sản, bán kính cư trú) và quy trình 14 bước triển khai nghiệp vụ từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến giải chấp tài sản bảo đảm tại Agribank.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện cụ thể để khách hàng cá nhân được duyệt vay vốn tại Agribank Chi nhánh Tuyên Quang là gì? Khách hàng cần đáp ứng đồng thời các tiêu chí: có nghề nghiệp và thu nhập ổn định từ 3 triệu đồng/tháng trở lên; thời gian làm việc từ 12 tháng trở lên; tỷ lệ Nợ vay / Tổng tài sản dưới 70%; Tổng nợ trả hàng tháng / Thu nhập hàng tháng dưới 80%; kết quả sản xuất kinh doanh không bị lỗ trong 2 năm liên tiếp; không có lịch sử nợ xấu từ nhóm 3 trở lên tại bất kỳ tổ chức tín dụng nào; và có nơi cư trú cách trụ sở ngân hàng không quá 30 km.

2. Hạn mức và thời hạn cho vay tối đa đối với các sản phẩm tín dụng cá nhân tại chi nhánh được quy định ra sao? Thời hạn cho vay tối đa đối với khách hàng cá nhân là 15 năm. Về hạn mức: vay tiêu dùng không có tài sản bảo đảm tối đa bằng 10 lần thu nhập chứng minh được (không quá 250 triệu đồng); vay sản xuất kinh doanh đối với hộ chưa có giấy phép đăng ký kinh doanh tối đa 500 triệu đồng; vay sinh hoạt tiêu dùng có tài sản bảo đảm không chứng minh mục đích sử dụng vốn cụ thể tối đa 500 triệu đồng; vay mua ô tô được tài trợ tối đa 80% giá trị xe.

3. Cơ cấu dư nợ của Agribank Chi nhánh Tuyên Quang giai đoạn 2013 - 2015 tập trung chủ yếu vào thành phần kinh tế nào? Dư nợ tín dụng tại chi nhánh tập trung chủ yếu vào thành phần cá thể và hộ gia đình, chiếm tỷ trọng ổn định trên 63% tổng dư nợ toàn chi nhánh qua các năm (năm 2013: 352,996 tỷ đồng, chiếm 63,68%; năm 2014: 423,596 tỷ đồng, chiếm 63,68%; năm 2015: 447,322 tỷ đồng, chiếm 63,40%). Thành phần doanh nghiệp chiếm khoảng 36% và hợp tác xã chiếm dưới 0,3%.

4. Quy trình nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Tuyên Quang gồm bao nhiêu bước? Quy trình cho vay KHCN tại chi nhánh được thực hiện qua 14 bước tuần tự: (1) Tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ; (2) Thẩm định điều kiện; (3) Xác định phương thức cho vay; (4) Cân đối nguồn vốn và lãi suất; (5) Lập tờ trình thẩm định; (6) Tái thẩm định; (7) Trình duyệt; (8) Ký kết hợp đồng tín dụng và bảo đảm tiền vay; (9) Giải ngân; (10) Kiểm tra, giám sát sau vay; (11) Thu nợ gốc, lãi; (12) Tất toán và thanh lý hợp đồng; (13) Giải chấp và xóa đăng ký giao dịch bảo đảm; (14) Lưu giữ hồ sơ tín dụng.

5. Hoạt động huy động vốn của Agribank Tuyên Quang trong giai đoạn 2013 - 2015 có đặc điểm gì nổi bật? Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục (đạt 432,325 tỷ đồng năm 2013; 594,842 tỷ đồng năm 2014 và 706,374 tỷ đồng năm 2015). Trong đó, tiền gửi từ dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo trên 95% tổng nguồn vốn huy động (đạt 682,516 tỷ đồng năm 2015, chiếm 96,62%), đồng thời nguồn vốn bằng tiền đồng nội tệ (VND) chiếm đại đa số so với nguồn ngoại tệ quy đổi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động tín dụng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Tuyên Quang giai đoạn 2013 - 2015 thông qua hệ thống số liệu thứ cấp chi tiết về huy động vốn, phân loại dư nợ và kết quả kinh doanh. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình quản trị tín dụng 14 bước cùng các tiêu chí kiểm soát rủi ro cho vay cá nhân trên địa bàn miền núi. Các giải pháp được tác giả đề xuất tập trung vào việc đa dạng hóa danh mục sản phẩm, tăng cường hoạt động marketing và mở rộng kênh phân phối nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng thị trường bán lẻ tại địa phương.