Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính - ngân hàng, Ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là định chế trung gian tài chính thực hiện việc huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để phân phối lại dưới hình thức cấp tín dụng. Hoạt động cho vay thường chiếm từ 50% đến 75% tổng nguồn vốn huy động và đóng góp từ 55% đến 60% tổng lợi nhuận của ngân hàng. Trước sự cạnh tranh gay gắt tại các đô thị lớn cùng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh doanh, nhiều NHTM tại Việt Nam đã chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình ngân hàng bán lẻ, trong đó hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) trở thành phân khúc trọng tâm nhằm mở rộng thị phần, phân tán rủi ro và gia tăng hiệu quả sinh lời.
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cá nhân luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro xuất phát từ biến động thu nhập của người đi vay, tính bất cân xứng thông tin, rủi ro đạo đức, nợ quá hạn và áp lực cạnh tranh lãi suất. Bên cạnh đó, bối cảnh dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn 2020 đã tác động tiêu cực đến nguồn thu nhập của khách hàng và làm phát sinh chi phí tái cơ cấu nợ tại các tổ chức tín dụng. Đề tài khóa luận "Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam Chi nhánh Gò Vấp - Phòng giao dịch Tản Đà" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng nghiệp vụ, đánh giá kết quả và xác định các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Phân tích thực trạng và những biến động về hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) - Chi nhánh Gò Vấp - Phòng giao dịch (PGD) Tản Đà giai đoạn 2018 - 2020.
- Đánh giá những tồn tại, hạn chế và chỉ ra các nguyên nhân trong hoạt động tín dụng cá nhân tại PGD Tản Đà.
- Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại VIB - PGD Tản Đà.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Gò Vấp - Phòng giao dịch Tản Đà.
- Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động, quy trình nghiệp vụ và các chỉ tiêu quy mô, cơ cấu liên quan đến hoạt động tín dụng KHCN tại VIB - PGD Tản Đà trong phạm vi thời gian từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và nguyên tắc quản trị tín dụng ngân hàng thương mại, đồng thời đối chiếu với các văn bản pháp lý chuyên ngành:
- Khái niệm và phân loại cho vay: Cho vay là hình thức cấp tín dụng theo đó ngân hàng chuyển giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng cho mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi. Hệ thống phân loại cho vay được tiếp cận theo 5 tiêu chí: (1) Theo mục đích vay (cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh); (2) Theo thời hạn vay (ngắn hạn đến 12 tháng, trung và dài hạn trên 12 tháng); (3) Theo tính chất bảo đảm (cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm/tín chấp); (4) Theo phương thức cho vay (từng lần, theo hạn mức, theo dự án đầu tư, hợp vốn, trả góp, hạn mức thấu chi, thẻ tín dụng, hạn mức dự phòng); (5) Theo chủ thể khách hàng (khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân).
- Đặc trưng tín dụng khách hàng cá nhân: Đối tượng vay đa dạng nhưng nhu cầu không thường xuyên; thời hạn vay linh hoạt theo mục đích (tiêu dùng thường trung - dài hạn, kinh doanh thường ngắn hạn); quy mô vốn vay của từng khoản nhỏ hoặc vừa nhưng số lượng khoản vay lớn; chi phí thẩm định, quản lý trên một đơn vị vốn cao hơn KHDN; lãi suất cho vay thường cao hơn để bù đắp chi phí và rủi ro tín dụng.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố khách quan bao gồm tình hình tăng trưởng kinh tế, lạm phát, năng lực tài chính và uy tín của khách hàng, khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động ngân hàng. Nhóm nhân tố chủ quan bao gồm quy mô và uy tín thương hiệu của NHTM, chính sách tín dụng (lãi suất, điều kiện bảo đảm, phương thức giải ngân), công tác tổ chức mô hình quản lý, chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng và nền tảng hạ tầng công nghệ.
- Khung pháp lý tham chiếu: Các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về cấp tín dụng và an toàn vốn, bao gồm Thông tư 41/2016/TT-NHNN, Thông tư 13/2018/TT-NHNN về áp dụng chuẩn mực Basel II, Quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 về thành lập VIB, cùng các văn bản chấp thuận điều chỉnh địa điểm mạng lưới (Công văn số 1772/NHNN-HCM.02 và Văn bản số 16623.19 của VIB).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tài liệu quy định sản phẩm và quy trình tác nghiệp của VIB - PGD Tản Đà giai đoạn 2018 - 2020.
- Phương pháp so sánh thống kê: Sử dụng phương pháp so sánh ngang (đánh giá biến động giữa các năm 2019/2018 và 2020/2019) và so sánh dọc (phân tích cơ cấu tỷ trọng) nhằm xác định các biến động tuyệt đối (+/-) và biến động tương đối (%).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Kết hợp phân tích định tính quy trình tác nghiệp với các chỉ số định lượng để nhận diện thực trạng, phân tích điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra các đề xuất giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về cho vay và cho vay KHCN tại NHTM
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về tín dụng ngân hàng. Tác giả làm rõ vai trò của hoạt động cho vay đối với NHTM (tạo 55% - 60% lợi nhuận và chiếm 50% - 75% vốn huy động), đối với khách hàng (giải quyết nhu cầu vốn phục vụ tiêu dùng, đời sống và sản xuất kinh doanh) và đối với nền kinh tế (thúc đẩy lưu chuyển hàng hóa, kích cầu tiêu dùng và tạo việc làm).
Chương này đi sâu phân tích 6 đặc điểm cơ bản của tín dụng KHCN bao gồm: đối tượng khách hàng, thời gian vay vốn, quy mô vốn và số lượng khoản vay, chi phí cho vay, lãi suất cho vay và rủi ro tín dụng. Đồng thời, tác giả phân định chi tiết các nhóm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, khách hàng, môi trường pháp lý) và nhân tố chủ quan (quy mô - uy tín ngân hàng, chính sách tín dụng, mô hình quản lý, năng lực cán bộ tín dụng, cơ sở vật chất kỹ thuật) tác động trực tiếp đến hiệu quả mảng tín dụng cá nhân.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VIB Chi nhánh Gò Vấp - PGD Tản Đà
Chương 2 trình bày tổng quan về VIB (thành lập ngày 18/09/1996, vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng với 23 nhân sự; đến 31/12/2019 vốn điều lệ đạt 9.245 tỷ đồng, tổng tài sản 185 nghìn tỷ đồng, đạt chuẩn 3 trụ cột Basel II) và quá trình phát triển của PGD Tản Đà (tiền thân là PGD VIB Nhiêu Lộc tại Quận 3, dời về Cao ốc Tản Đà, 86 Tản Đà, Phường 11, Quận 5 vào tháng 10/2019). Mô hình tổ chức tại PGD Tản Đà được phân chia theo chức năng gồm: Giám đốc chi nhánh (Branch Manager), Giám đốc phòng kinh doanh (Sale Manager), Chuyên viên quản lý khách hàng (Relationship Manager), Trưởng phòng dịch vụ khách hàng, Bộ phận dịch vụ khách hàng (Teller), Kế toán - kho quỹ, Chuyên viên Bancassurance và thẻ tín dụng.
Về thực trạng kinh doanh tổng quát giai đoạn 2018 - 2020:
- Hoạt động huy động vốn: Tổng vốn huy động tăng trưởng qua các năm, từ 123 tỷ đồng năm 2018 lên 154 tỷ đồng năm 2019 (+25,20%) và đạt 202 tỷ đồng năm 2020 (+31,17%). Trong đó, tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng chi phối (82,9% - 83,1%), tăng từ 102 tỷ đồng (2018) lên 128 tỷ đồng (2019) và 168 tỷ đồng (2020). Tiền gửi thanh toán chiếm khoảng 17%, đạt 21 tỷ đồng năm 2018, 26 tỷ đồng năm 2019 và 34 tỷ đồng năm 2020.
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 (Tỷ đồng) |
Năm 2019 (Tỷ đồng) |
Năm 2020 (Tỷ đồng) |
So sánh 2019/2018 (+/-) |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (+/-) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Tiền gửi thanh toán |
21 |
26 |
34 |
+5 |
+23,81 |
+8 |
+30,77 |
| Tiền gửi tiết kiệm |
102 |
128 |
168 |
+26 |
+25,49 |
+40 |
+31,25 |
| Tổng vốn huy động |
123 |
154 |
202 |
+31 |
+25,20 |
+48 |
+31,17 |
- Hoạt động cho vay theo kỳ hạn: Tổng dư nợ chung tăng từ 332 tỷ đồng năm 2018 lên 567 tỷ đồng năm 2019 (+70,78%) và 842 tỷ đồng năm 2020 (+48,50%). Dư nợ trung và dài hạn chiếm ưu thế tuyệt đối do tập trung vào các gói vay mua bất động sản và ô tô (nợ dài hạn năm 2020 đạt 575,1 tỷ đồng, nợ trung hạn đạt 226,8 tỷ đồng, trong khi nợ ngắn hạn chỉ đạt 40,1 tỷ đồng).
| Chỉ tiêu dư nợ |
Năm 2018 (Tỷ đồng) |
Năm 2019 (Tỷ đồng) |
Năm 2020 (Tỷ đồng) |
So sánh 2019/2018 (+/-) |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (+/-) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Nợ ngắn hạn |
25,10 |
32,40 |
40,10 |
+7,30 |
+29,08 |
+7,70 |
+23,76 |
| Nợ trung hạn |
87,58 |
153,90 |
226,80 |
+66,32 |
+75,73 |
+72,90 |
+47,37 |
| Nợ dài hạn |
219,32 |
380,70 |
575,10 |
+161,38 |
+73,58 |
+194,40 |
+51,06 |
| Tổng dư nợ |
332,00 |
567,00 |
842,00 |
+235,00 |
+70,78 |
+275,00 |
+48,50 |
- Kết quả kinh doanh: Doanh thu tăng từ 39,405 tỷ đồng (2018) lên 50,205 tỷ đồng (2019, +27,41%) và 75,550 tỷ đồng (2020, +50,48%). Chi phí tăng từ 30,225 tỷ đồng (2018) lên 37,733 tỷ đồng (2019, +24,84%) và 55,862 tỷ đồng (2020, +48,05%) do chi phí di dời địa điểm, đầu tư cơ sở hạ tầng, chi phí marketing và trích lập dự phòng rủi ro nợ Covid-19. Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng từ 9,180 tỷ đồng (2018) lên 12,472 tỷ đồng (2019, +35,86%) và đạt 19,688 tỷ đồng năm 2020 (+57,86%).
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 (Tỷ đồng) |
Năm 2019 (Tỷ đồng) |
Năm 2020 (Tỷ đồng) |
So sánh 2019/2018 (+/-) |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (+/-) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Doanh thu |
39,405 |
50,205 |
75,550 |
+10,800 |
+27,41 |
+25,345 |
+50,48 |
| Chi phí |
30,225 |
37,733 |
55,862 |
+7,508 |
+24,84 |
+18,129 |
+48,05 |
| Lợi nhuận |
9,180 |
12,472 |
19,688 |
+3,292 |
+35,86 |
+7,216 |
+57,86 |
Về thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân:
- Tương quan giữa tín dụng KHCN và KHDN: Tín dụng cá nhân chiếm vị trí áp đảo tại PGD Tản Đà. Dư nợ KHCN năm 2018 đạt 279 tỷ đồng (chiếm 90,0% tổng dư nợ cấp tín dụng theo phân loại khách hàng là 310 tỷ đồng), năm 2019 đạt 491,2 tỷ đồng (+76,13%, chiếm 87,71% tổng dư nợ 560 tỷ đồng) và năm 2020 đạt 741,15 tỷ đồng (+50,82%, chiếm 89,30% tổng dư nợ 830 tỷ đồng). Dư nợ KHDN lần lượt đạt 41 tỷ đồng (2018), 68,8 tỷ đồng (2019) và 88,85 tỷ đồng (2020).
| Phân khúc khách hàng |
Năm 2018 (Tỷ đồng) |
Năm 2019 (Tỷ đồng) |
Năm 2020 (Tỷ đồng) |
So sánh 2019/2018 (+/-) |
So sánh 2019/2018 (%) |
So sánh 2020/2019 (+/-) |
So sánh 2020/2019 (%) |
| Khách hàng cá nhân (KHCN) |
279,00 |
491,20 |
741,15 |
+212,40 |
+76,13 |
+249,75 |
+50,82 |
| Khách hàng doanh nghiệp (KHDN) |
41,00 |
68,80 |
88,85 |
+17,60 |
+56,77 |
+20,25 |
+41,67 |
| Tổng dư nợ |
310,00 |
560,00 |
830,00 |
+250,00 |
+80,64 |
+270,00 |
+50,00 |
- Quy định và điều kiện cho vay KHCN: Khách hàng là công dân Việt Nam từ 18 đến 70 tuổi; lịch sử tín dụng không có nợ nhóm 2 tại thời điểm đề xuất, không nợ nhóm 2 quá 3 lần trong 12 tháng gần nhất, không nợ nhóm 3 trở lên trong 24 tháng gần nhất; phạm vi địa lý không quá 70 km từ đơn vị kinh doanh đến nơi thường trú/tạm trú; thu nhập tối thiểu để trả nợ từ 10 triệu đồng/tháng (1 người trả nợ) hoặc bình quân 6 triệu đồng/người/tháng (từ 2 người trả nợ trở lên).
- Quy trình tín dụng 5 giai đoạn: (1) Bán hàng (quản lý kế hoạch, tư vấn sản phẩm/giá, thu thập hồ sơ và mở mã CIF); (2) Đề xuất, thẩm định và phê duyệt tín dụng; (3) Soạn thảo, ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm; (4) Đăng ký giao dịch bảo đảm (kiểm tra soi chiếu dấu hiệu bắt buộc phát quang của Giấy chứng nhận đăng ký xe, nhập kho TSBĐ) và giải ngân; (5) Quản lý sau giải ngân và thu hồi nợ (hệ thống tự động hoặc chuyên viên nhắc nợ trước 4 - 5 ngày đến hạn).
- Cơ cấu dư nợ tín dụng cá nhân theo sản phẩm:
| Danh mục sản phẩm vay |
Năm 2018 (Tỷ đồng) |
Năm 2019 (Tỷ đồng) |
Năm 2020 (Tỷ đồng) |
Tăng trưởng 2019 (%) |
Tăng trưởng 2020 (%) |
| 1. Cho vay mua ô tô |
64,17 |
112,98 |
170,46 |
76,06 |
50,88 |
| - Vay mua ô tô mới kinh doanh |
19,25 |
33,89 |
51,13 |
76,05 |
50,87 |
| - Vay mua ô tô mới tiêu dùng |
41,71 |
73,44 |
110,79 |
76,07 |
50,86 |
| - Vay mua ô tô cũ tiêu dùng |
3,21 |
5,65 |
8,54 |
76,01 |
51,15 |
| 2. Cho vay mua bất động sản (BĐS) |
75,33 |
132,62 |
200,11 |
76,05 |
50,89 |
| - Vay xây dựng mới, sửa chữa nhà |
60,35 |
106,09 |
160,55 |
75,79 |
51,33 |
| - Mua, nhận chuyển nhượng nhà/đất/căn hộ |
7,50 |
13,25 |
19,05 |
76,67 |
43,77 |
| - Mua BĐS dự án |
5,65 |
9,95 |
15,00 |
76,11 |
50,75 |
| - Mua BĐS dự án VIB cấp tín dụng CĐT |
1,83 |
3,33 |
5,51 |
81,97 |
65,47 |
| 3. Cho vay cá nhân kinh doanh (CNKD) |
27,90 |
49,12 |
74,12 |
76,06 |
50,90 |
| - Bổ sung vốn lưu động |
13,85 |
24,50 |
37,10 |
76,90 |
51,43 |
| - Bổ sung vốn đầu tư phát triển sản xuất |
14,05 |
24,62 |
37,02 |
75,23 |
50,37 |
| 4. Cho vay tiêu dùng có TSBĐ |
111,60 |
196,48 |
296,46 |
76,06 |
50,89 |
| Tổng dư nợ cho vay KHCN |
279,00 |
491,20 |
741,15 |
76,06 |
50,89 |
Sản phẩm cho vay tiêu dùng có TSBĐ đóng góp lớn nhất vào tổng dư nợ KHCN (chiếm 40,0% qua các năm), theo sau là nhóm cho vay BĐS (chiếm khoảng 27,0%) và cho vay mua ô tô (chiếm khoảng 23,0%).
Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VIB Chi nhánh Gò Vấp - PGD Tản Đà
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề ra các phương hướng và giải pháp cụ thể:
- Định hướng phát triển: Tiếp tục định vị VIB là ngân hàng bán lẻ hàng đầu; đẩy mạnh khai thác địa bàn Quận 5 và khu vực lân cận; nâng cấp ứng dụng Digital banking (MyVIB) kết hợp bán lẻ trực tuyến; tối ưu hóa vận hành mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch; tập trung vào nhóm khách hàng chất lượng cao, có tài sản bảo đảm an toàn nhằm giảm thiểu tác động nợ xấu trong bối cảnh phục hồi kinh tế.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân:
- Nâng cao chất lượng thẩm định và đạo đức nghề nghiệp cán bộ tín dụng: Chuẩn hóa công tác thu thập, xác minh thông tin nguồn thu nhập và tư cách khách hàng; tăng cường đào tạo chuyên môn định giá TSBĐ và kỹ năng giám sát mục đích sử dụng vốn vay.
- Hoàn thiện chính sách lãi suất và đa dạng hóa gói sản phẩm: Thiết lập mức lãi suất cho vay linh hoạt dựa trên mức độ rủi ro của từng phân khúc khách hàng và quy định trần của NHNN; phát triển các sản phẩm vay liên kết chủ đầu tư dự án và đại lý ô tô.
- Tăng cường quản trị rủi ro và kiểm tra sau giải ngân: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình kiểm tra định kỳ tình trạng tài sản bảo đảm, tiến độ thực hiện phương án kinh doanh; áp dụng các biện pháp nhắc nợ tự động trước hạn 4 - 5 ngày để hạn chế nợ chuyển nhóm.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số và bán chéo sản phẩm: Kết hợp cung ứng trọn gói sản phẩm tín dụng với dịch vụ thẻ tín dụng, ngân hàng điện tử và bảo hiểm liên kết ngân hàng (Bancassurance).
- Khuyến nghị: Khuyến nghị Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện hành lang pháp lý về giao dịch bảo đảm, đăng ký thế chấp điện tử và kiểm soát nợ xấu; khuyến nghị Hội đồng quản trị và Ban điều hành VIB tiếp tục đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, phân quyền thẩm định linh hoạt cho cấp phòng giao dịch và duy trì chính sách đãi ngộ giữ chân nhân sự giỏi.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và chỉ ra các kết quả hoạt động cụ thể tại VIB - PGD Tản Đà trong giai đoạn 2018 - 2020:
- Về quy mô huy động vốn: Tăng trưởng đều đặn từ 123 tỷ đồng năm 2018 lên 154 tỷ đồng năm 2019 (+25,2%) và 202 tỷ đồng năm 2020 (+31,17%), tạo nền tảng vốn dồi dào phục vụ mở rộng tín dụng.
- Về quy mô tín dụng và cơ cấu phân khúc: Tín dụng cá nhân tăng trưởng mạnh mẽ, từ 279 tỷ đồng năm 2018 lên 491,2 tỷ đồng năm 2019 (+76,13%) và đạt 741,15 tỷ đồng năm 2020 (+50,82%), chiếm 89,3% tổng dư nợ phân theo khách hàng tại đơn vị.
- Về hiệu quả tài chính: Lợi nhuận của PGD Tản Đà tăng từ 9,180 tỷ đồng năm 2018 lên 12,472 tỷ đồng năm 2019 (+35,86%) và đạt 19,688 tỷ đồng năm 2020 (+57,86%), trong bối cảnh tốc độ tăng doanh thu (+50,48% năm 2020) vượt tốc độ tăng chi phí (+48,05%).
- Về cơ cấu sản phẩm: Tỷ trọng tín dụng cá nhân tập trung chủ yếu vào các sản phẩm có tài sản bảo đảm vững chắc như Cho vay tiêu dùng có TSBĐ (296,46 tỷ đồng năm 2020), Cho vay mua BĐS (200,11 tỷ đồng năm 2020) và Cho vay mua ô tô (170,46 tỷ đồng năm 2020).
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc phản ánh trung thực quy trình tác nghiệp thực tế tại một đơn vị cơ sở ngân hàng bán lẻ sau khi thực hiện di dời địa điểm mạng lưới và thích ứng với điều kiện kinh tế biến động dưới tác động của đại dịch Covid-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 3 năm (2018 - 2020) tại một phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh (PGD Tản Đà - Chi nhánh Gò Vấp). Các phân tích chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng và phân tích định tính quy trình nghiệp vụ nội bộ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến xác suất vỡ nợ hoặc độ nhạy cảm lãi suất của khách hàng cá nhân.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh trên toàn bộ hệ thống các chi nhánh/PGD của VIB trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; cập nhật chuỗi dữ liệu trong giai đoạn bình thường mới sau năm 2020; ứng dụng các mô hình hồi quy định lượng (như Logit/Probit) để lượng hóa tác động của các yếu tố nhân khẩu học, thu nhập và tài sản bảo đảm đến rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về nghiệp vụ tín dụng ngân hàng bán lẻ.
Các phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Chi tiết điều kiện tín dụng, quy định hạn mức, thời hạn và phương thức tính trả nợ gốc/lãi cho từng sản phẩm cho vay KHCN (vay mua ô tô mới/cũ, vay xây dựng sửa chữa nhà, vay mua BĐS dự án, vay bổ sung vốn lưu động hộ kinh doanh).
- Quy trình tác nghiệp 5 bước chuẩn hóa từ khâu tiếp thị, khởi tạo CIF, thẩm định tín dụng, kiểm tra - soi chiếu giấy tờ xe phát quang khi nhập kho tài sản bảo đảm, đến quy trình giải ngân và xử lý nợ quá hạn tại ngân hàng thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện tiên quyết về lịch sử tín dụng và mức thu nhập đối với khách hàng cá nhân vay vốn tại VIB - PGD Tản Đà là gì?
Khách hàng không được có nợ nhóm 2 trở lên tại thời điểm đề xuất tín dụng, không có nợ nhóm 2 quá 3 lần trong 12 tháng gần nhất và không có nợ nhóm 3 trở lên trong 24 tháng gần nhất. Thu nhập tối thiểu để trả nợ là 10 triệu đồng/tháng (nếu chỉ có 1 người trả nợ) hoặc bình quân tối thiểu 6 triệu đồng/người/tháng (nếu có từ 2 người trả nợ trở lên).
2. Tỷ trọng giữa tín dụng khách hàng cá nhân (KHCN) và khách hàng doanh nghiệp (KHDN) tại PGD Tản Đà biến động như thế nào qua giai đoạn 2018 - 2020?
Tín dụng KHCN luôn chiếm tỷ trọng chi phối và có xu hướng tăng: năm 2018 đạt 279 tỷ đồng (chiếm 90,0% tổng dư nợ theo đối tượng khách hàng), năm 2019 đạt 491,2 tỷ đồng (chiếm 87,71%) và năm 2020 đạt 741,15 tỷ đồng (chiếm 89,30%). Dư nợ KHDN chiếm tỷ trọng nhỏ, lần lượt là 41 tỷ đồng (2018), 68,8 tỷ đồng (2019) và 88,85 tỷ đồng (2020).
3. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn tại PGD Tản Đà tập trung vào nhóm nợ nào?
PGD Tản Đà tập trung chủ yếu vào nợ trung và dài hạn. Năm 2020, dư nợ dài hạn đạt 575,1 tỷ đồng (chiếm 68,30% tổng dư nợ 842 tỷ đồng), nợ trung hạn đạt 226,8 tỷ đồng (chiếm 26,94%), trong khi nợ ngắn hạn chỉ đạt 40,1 tỷ đồng (chiếm 4,76%).
4. Dòng sản phẩm tín dụng cá nhân nào chiếm quy mô dư nợ lớn nhất tại PGD Tản Đà trong giai đoạn 2018 - 2020?
Sản phẩm Cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm chiếm quy mô lớn nhất trong dư nợ KHCN qua cả 3 năm: đạt 111,6 tỷ đồng năm 2018; 196,48 tỷ đồng năm 2019 và đạt 296,46 tỷ đồng năm 2020 (chiếm 40,0% tổng dư nợ tín dụng cá nhân).
5. Lịch sử hình thành và thay đổi địa điểm của VIB - PGD Tản Đà diễn ra như thế nào?
PGD Tản Đà tiền thân là PGD VIB Nhiêu Lộc đặt tại Cao ốc SCREC, đường Trương Định nối dài, Phường 12, Quận 3. Đến tháng 10/2019, PGD chính thức đổi tên và chuyển sang địa điểm mới tại Khu vực D7 - Tầng trệt Cao ốc Tản Đà, số 86 Tản Đà, Phường 11, Quận 5, TP.HCM theo xác nhận của NHNN Chi nhánh TP.HCM tại Công văn số 1772/NHNN-HCM.02 và Văn bản số 16623.19 của VIB.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Duy Quyết đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng bán lẻ và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VIB Chi nhánh Gò Vấp - PGD Tản Đà giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy PGD Tản Đà đã phát triển mạnh mẽ quy mô huy động vốn và dư nợ cá nhân, tập trung vào các sản phẩm cho vay tiêu dùng có TSBĐ, vay mua BĐS và vay mua ô tô với lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm. Trên cơ sở nhận diện các tác động kinh tế và quy trình nghiệp vụ, đề tài đã đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với nâng cao chất lượng thẩm định, quản trị rủi ro và chuyển đổi số nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân bền vững tại đơn vị.