CHƯƠNG 1: TÓNG QUAN VỀ VIB CHI NHÁNH GÒ VÁP-PGD TẢN ĐÀ 1. Tổng quan về cho vay: 1. Khái niệm về cho vay: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó Ngân hàng chuyển giao cho khách hàng một khoản tiền đe sử dụng cho mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả nợ và lài. Vai trò của cho vay: Hoạt động cho vay đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện nay: 4- Đối với Ngân hàng: Hoạt động cho vay là hoạt động chiếm từ 50 đến 75% trong tổng số nguồn vốn huy động của Ngân hàng.
Nó tạo ra khoảng 55% - 60% lợi nhuận cho Ngân hàng. Ngân hàng có mức dư nợ cao the hiện việc Ngân hàng làm ăn có hiệu quả, tạo điều kiện đe các Ngân hàng mở rộng quy mô cũng như chất lượng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Cung cấp nguồn vốn trực tiếp và kịp thời đế phục vụ cho nhu cầu cá nhân kinh doanh, sản xuất, mua bán. doanh nghiệp bo sung von kinh doanh, tiền hàng.
4- Đoi với khách hàng cả nhãn: Nhờ có nguồn vốn vay từ Ngân hàng thì khách hàng là cá nhân hay các tố chức doanh nghiệp.v có thể thực hiện được những nhu cầu, dự định, dự án cùa cá nhân hay tổ chức, góp phần mang lại giải quyết nhu cầu vốn và mang lại lợi nhuận cho khách hàng. 4- Đoi với nền kinh tế: Khi các cá nhân hay tố chức tiếp nhận được nguồn vốn cho vay từ các Ngân hàng sẽ lưu chuyền nguồn vốn bằng cách thực hiện các nhu cầu cá nhân, thúc đấy tốc độ tiêu thụ hàng hoá, tạo nên nhiều việc làm cho xã hội, qua nghiệp vụ cho vay này thúc đẩy nên kinh tế phát triển và tăng trưởng đế sánh cùng các nước trong khu vực. Các hình thức cho vay của NHTM: 1. Căn cứ vào mục đích vay: Trên thị trường Ngân hàng thì các NHTM hiện nay để cho vay căn cứ vào mục đích vay thì có 2 hình thức cho vay là chủ yếu: cho vay tiêu dùng và cho vay kinh doanh; ❖ Cho vay tiêu dùng: Là khoản cho vay mà von vay được khách hàng sử dụng đe phục vụ nhu cầu mua sắm tư liệu tiêu dùng, xây dựng hoặc sửa chừa nhà ở.v Hình thức phổ biến nhất hiện nay là cho vay trả góp, một loại hình đã được áp dụng khá thành công ở các nước phát triển, giúp hàng hoá được lưu chuyển nhanh hơn.
Hình thức cho vay tiêu dùng thì Ngân hàng tập trung vào việc sử dụng lãi suất dựa trên rủi ro trong thị trường cho vay tiêu dùng, được the hiện thông qua các chỉ số: Thứ nhất là chi phí bảo hiếm được trả cho đơn vị chịu rủi ro đó chính là Ngân hàng sẽ tăng lên trong một khoảng thời gian. Thứ hai là tổng mức dư nợ mà người đi vay. Thứ ba là các cá nhân có độ rủi ro cao nên được từ chối cấp tín dụng ít hơn, tạo ra sự chênh lệch lãi suất giữa cá nhân có độ rủi ro cao nhất và thấp nhất. ❖ Cho vay sản xuất kinh doanh: Là khoản cho vay mà vốn vay được khách hàng sử dụng đe bổ sung vốn cho nhu cầu mua sắm, xây dựng tài sản cố định phục vụ cho sản xuất kinh doanh; bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp.v Dựa vào đặc điếm của từng ngành nghề mà Ngân hàng sẽ thiết lập các điều kiện cho vay, phương thức cho vay, điều kiện trả nợ dựa trên nguồn thu nhập của người đi vay.
Có the chia loại hình này theo tiêu thức cho vay doanh nghiệp và cho vay thương mại, có thể cho vay theo các ngành nghề kinh tế: cho vay ngành công nghiệp, nông nghiệp hay cho vay ngành dịch vụ. Căn cứ vào thời hạn vay. Dựa theo thời hạn cho vay có 2 hình thức chủ yếu là cho vay ngắn hạn và cho vay trung-dài hạn. ❖ Cho vay ngấn hạn: 14 Là khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng, thường áp dụng cho vay bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngan hạn của cá nhân.
Cho vay trung - dài hạn. Là khoản cho vay có thời gian cho vay trên 12 tháng, thường áp dụng trong cho vay đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, cho vay thực hiện các dự án đầu tư. 4- Nhà nước vay trung và dài hạn để đầu tư phát triển. 4- Ngân hàng mua các trái phiếu trung và dài hạn doanh nghiệp nhằm tài trợ cho các quá trình hình thành tài sản cố định.
Kì hạn và khả năng chuyển đổi của trái phiếu, lãi suất trái phiếu, tình hình tài chính doanh nghiệp, các ke hoạch tương lai đều được Ngân hàng tính toán khi mua trái phiếu. 4- Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định, nhằm thực hiện dự án nhất định, có the xin vay Ngân hàng. Một trong những yêu cầu cho vay cùa Ngân hàng là người vay phải xây dựng dự án, the hiện mục đích, kế hoạch đầu tư, cũng như quá trình thực hiện dự án (sản xuất kinh doanh). Thấm định dự án là điều kiện đe Ngân hàng quyết định phần vốn cho vay và xác định khả năng hoàn trả của doanh nghiệp Cho vay trung - dài hạn.
Là khoản cho vay có thời gian cho vay trên 12 thảng, thường áp dụng trong cho vay đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến đồi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, cho vay thực hiện các dự án đầu tư 4- Nhà nước vay trung và dài hạn để đầu tư phát triển. 4- Ngân hàng mua các trái phiếu trung và dài hạn doanh nghiệp nhằm tài trợ cho các quá trình hình thành tài sản cố định. Kì hạn và khả năng chuyển đổi của trái phiếu, lãi suất trái phiếu, tình hình tài chính doanh nghiệp, các kế hoạch tương lai đều được Ngân hàng tính toán khi mua trái phiếu. 4- Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định, nhằm thực hiện dự án nhất định, có the xin vay Ngân hàng.
Một trong nhùng yêu cầu cho vay của Ngân hàng là người vay phải xây dựng dự án, the hiện mục đích, kế hoạch đầu tư, cũng như 15 quá trình thực hiện dự án (sản xuất kinh doanh). Thẩm định dự án là điều kiện để Ngân hàng quyết định phần von cho vay và xác định khả năng hoàn trả của doanh nghiệp 1. Căn cứ theo tính chất bảo đảm. Dựa theo hình thức đảm bảo của các khoản vay có 2 hình thức cho vay là cho vay có đảm bảo và cho vay không có đảm bảo.
❖ Cho vay có đảm bảo bằng tài sản. Là hình thức cho vay mà trong đó bên vay phải sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền quản lý của mình đe đảm bảo nợ vay thông qua the chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh bằng tài sản. Sau khi hết thời hạn vay mà bên vay không hoàn trả được cả gốc và lãi cho Ngân hàng thì Ngân hàng nắm giữ tài sản có quyền xử lí tài sản đó để thu hồi vốn vay khi người đi vay vi phạm họp đong tín dụng. Qua đó có thể cung ứng vốn của Ngân hàng, không ke dưới hình thức nào đều làm tăng khối lượng tiền vào nên kinh tế, Ngoài ra khi thực hiện việc cho vay Ngân hàng không trực tiếp quản lý nguồn vốn của khách hàng, vì thế có rất nhiều rủi ro xảy ra, nguy cơ không thu hồi đủ vốn vay là rất cao vì thế các Ngân hàng khi cho vay thường yêu cầu người vay phải có tài sản bảo đảm cho khoản vay.
❖ Cho vay không có đảm bảo (tín chấp). Là hình thức cho vay khách hàng không cần phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh cùa người hoặc bên thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng hoặc sự bảo lãnh có uy tín của bên thứ ba 16 Có những ràng buộc nhất định như là người đi vay không được giao dịch với Ngân hàng nào khác, hoạt động đi vay phải được Ngân hàng quản lí, có như vậy thì ngân hàng mới quản lí được nguồn tiền mà khách hàng sử dụng và nguồn tiền trả nợ. Các đối tượng thường vay không có đảm bảo tập trung vào các công nhân, viên chức, giáo viên hay bác sĩ.v, và thủ tục đe hoàn tất hồ so cho vay đon giản: hợp đồng lao động, bảo hiểm y tế, bảng xác nhận lương, hộ khẩu, căn cước công dân. Căn cứ theo phương thức cho vay.
Dựa theo phương thức cho vay thì có nhiều hình thức cho vay nhưng dưới đây là một số hình thức chủ yếu. ❖ Cho vay từng lần. Là phương thức cho vay mà mồi lần vay vốn khách hàng và Ngân hàng phải thực hiện tất cả thủ tục vay vốn cần thiết và kí kết hợp một hợp đồng tín dụng. ❖ Cho vay theo hạn mức.
Là phương thức cho vay mà Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định. ❖ Cho vay theo dự án đầu tư. Là phương thức cho vay đe thực hiện dự các án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, và các dự án đầu tư phục vụ đời song. ❖ Cho vay hợp von.
Là phương thức cho vay mà trong đó nhiều Ngân hàng cùng cho vay đối với một nhu cầu vốn của một khách hàng. Trong đó cho vay hợp vốn phải có một Ngân hàng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các Ngân hàng khác đe cùng thực hiện. ❖ Cho vay trả góp. Là phương thức cho vay mà khi khách hàng vay vốn, Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận so lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra đe trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay.
❖ Cho vay theo hạn mức tin dụng dự phòng. Là phương thức cho vay mà Ngân hàng cam kết đảm bảo sằn sà ng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định, Ngân hàng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng. 17 ❖ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. Ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng đe thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điếm ứng tiền mặt là đại lý của to chức tín dụng.