Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam được hình thành từ cuối những năm 80 của thế kỷ XX và giữ vị trí trung tâm trong việc huy động, phân phối các nguồn lực vốn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định lạm phát. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, các NHTM trong nước chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các tổ chức tài chính nước ngoài, đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng và xử lý triệt để nguy cơ nợ quá hạn chuyển thành nợ xấu. Do tính chất đặc thù của hoạt động ngân hàng là kinh doanh tiền tệ, tín dụng luôn là mảng nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất. Vì vậy, công tác kiểm soát rủi ro tín dụng được xác định là khâu trọng yếu trong quản trị ngân hàng nhằm đảm bảo an toàn vốn và duy trì tính thanh khoản.
Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên Huế - Chi nhánh Nam Sông Hương, việc quản lý và phòng ngừa tổn thất tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp đặt ra nhiều thách thức thực tiễn trong công tác thẩm định, giám sát sau cho vay và thực thi quy trình nội bộ. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở lý luận về quy trình cấp tín dụng, phân loại rủi ro tín dụng và hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong quy trình cho vay tại Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ các kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát rủi ro tín dụng phù hợp với đặc thù vận hành của chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng áp dụng trong quy trình cho vay tại đơn vị.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng đối với đối tượng khách hàng doanh nghiệp (DN).
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng Kinh doanh thuộc Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Nam Sông Hương, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực và tài liệu học thuật chuyên ngành:
- Khái niệm và quy định pháp lý: Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 về định nghĩa ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay; Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro tín dụng; Thông tư số 13/2018/TT-NHNN ngày 18/05/2018 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9788:2013 về Quản trị rủi ro; định nghĩa ngân hàng của TS. Nguyễn Văn Luân trong giáo trình "Các nguyên lý tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính" (2007).
- Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro: Vận dụng khuôn khổ Báo cáo COSO (2013) về kiểm soát nội bộ và Hiệp ước Basel II của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking Supervision), phân định quy trình quản trị rủi ro gồm 4 bước: nhận dạng, đo lường, quản lý, kiểm soát và xử lý rủi ro.
- Phân loại rủi ro tín dụng: Nghiên cứu phân chia rủi ro tín dụng thành rủi ro giao dịch (gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ) và rủi ro danh mục (gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung).
Để thực hiện đề tài, tác giả đã áp dụng kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp nghiên cứu, tổng hợp tài liệu: Thu thập giáo trình, quy chế nội bộ của Agribank, các văn bản quy phạm pháp luật từ thư viện và các nguồn dữ liệu chính thống nhằm xây dựng cơ sở lý luận ở Chương 1.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành trao đổi chuyên môn với các cán bộ tín dụng (CBTD) tại Phòng Kinh doanh và cán bộ tại Phòng Kế toán - Ngân quỹ nhằm làm rõ cách thức xử lý hồ sơ và các khó khăn thực tế trong kiểm soát tín dụng.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các thao tác nghiệp vụ, quy trình lập hồ sơ, thẩm định khách hàng doanh nghiệp và các thủ tục giải ngân, lưu trữ chứng từ tại chi nhánh.
- Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích thống kê mô tả, so sánh biến động số tuyệt đối và tương đối từ các bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và hồ sơ tín dụng của chi nhánh trong giai đoạn 2016 - 2018.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo thống kê của Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương cùng các thông tin nghiệp vụ thu thập từ hệ thống IPCAS (Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng) và Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng quy trình cho vay của ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về tổ chức NHTM, nghiệp vụ cho vay và cơ chế kiểm soát rủi ro tín dụng. Tác giả phân loại hoạt động cho vay theo 5 tiêu chí: thời hạn vay (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến dưới 60 tháng, dài hạn từ 60 tháng trở lên); cách thức cho vay (trực tiếp, gián tiếp); mức độ tín nhiệm (cho vay có tài sản đảm bảo, cho vay không có tài sản đảm bảo/tín chấp); phương thức cho vay (từng lần, hạn mức tín dụng, theo dự án đầu tư, hợp vốn, trả góp, hạn mức dự phòng, thẻ tín dụng, thấu chi); và mục đích vay (tiêu dùng, sản xuất kinh doanh).
Nghiên cứu phân tích quy trình cho vay chuẩn mực gồm 6 bước, chỉ rõ các dạng sai sót và rủi ro tiềm ẩn ở từng khâu:
- Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng: Nguy cơ hồ sơ không trung thực, che giấu nợ ở tổ chức tín dụng khác, hoặc phát sinh hiện tượng móc nối giữa cán bộ tín dụng và khách hàng.
- Phân tích, thẩm định tín dụng: Nguy cơ CBTD đánh giá sai năng lực pháp lý, tình hình tài chính của doanh nghiệp, thẩm định sai giá trị thực tế và tính thanh khoản của tài sản bảo đảm (TSĐB).
- Quyết định và ký hợp đồng tín dụng: Nguy cơ đưa ra quyết định sai lầm (chấp thuận khách hàng rủi ro hoặc bỏ lỡ khách hàng tốt), hợp đồng thiếu chặt chẽ về mặt pháp lý.
- Giải ngân: Nguy cơ giải ngân khi chưa hoàn tất thủ tục phê duyệt, kế toán chuyển nhầm tài khoản, giải ngân sai tiến độ của dự án.
- Kiểm tra và giám sát tín dụng: Nguy cơ doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích cam kết, tình hình sản xuất kinh doanh suy giảm không được phát hiện kịp thời.
- Thanh lý hợp đồng: Nguy cơ phát sinh nợ quá hạn, nợ khó đòi, vướng mắc pháp lý khi xử lý phát mại tài sản bảo đảm.
Đồng thời, chương này phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát rủi ro tín dụng, gồm nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường chính trị, hệ thống pháp luật, sự bất cân xứng thông tin, chính sách tiền tệ quốc gia) và nhân tố bên trong (chính sách cho vay khách hàng DN, quy mô hoạt động, năng lực điều hành, chất lượng nhân sự và hạ tầng công nghệ).
Chương 2: Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng quy trình cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên Huế - Chi nhánh Nam Sông Hương
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập và đi sâu vào số liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2018. Chi nhánh Nam Sông Hương tiền thân là phòng giao dịch trực thuộc NHNo&PTNT Thừa Thiên Huế, được thành lập theo Quyết định số 115/QĐ-TCCB ngày 28/07/1998, đặt trụ sở tại số 72 Hùng Vương, phường Phú Nhuận, thành phố Huế. Bộ máy tổ chức của chi nhánh vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc chi nhánh, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc phụ trách Kế toán (quản lý Phòng Kế toán - Ngân quỹ - Hành chính) và Phó Giám đốc phụ trách Kinh doanh (quản lý Phòng Kinh doanh).
Tình hình nhân sự của chi nhánh qua 3 năm có sự suy giảm nhẹ về số lượng nhưng duy trì chất lượng chuyên môn cao:
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 (người) |
Tỷ trọng 2016 (%) |
Năm 2017 (người) |
Tỷ trọng 2017 (%) |
Năm 2018 (người) |
Tỷ trọng 2018 (%) |
Chênh lệch 2017/2016 (+/-) |
Chênh lệch 2018/2017 (+/-) |
| Tổng số lao động |
23 |
100,00 |
22 |
100,00 |
21 |
100,00 |
-1 (-4,35%) |
-1 (-4,55%) |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nam |
10 |
43,48 |
12 |
54,55 |
11 |
52,38 |
+2 (+20,00%) |
-1 (-8,33%) |
| Nữ |
13 |
56,52 |
10 |
44,45 |
10 |
47,62 |
-3 (-23,08%) |
0 (0,00%) |
| 2. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trên Đại học |
3 |
13,04 |
4 |
18,19 |
4 |
19,05 |
+1 (+33,33%) |
0 (0,00%) |
| Đại học |
17 |
73,91 |
16 |
72,73 |
15 |
71,43 |
-1 (-5,88%) |
-1 (-6,25%) |
| Cao đẳng, Trung cấp |
2 |
8,70 |
1 |
4,55 |
1 |
4,76 |
-1 (-50,00%) |
0 (0,00%) |
| Chưa qua đào tạo |
1 |
4,35 |
1 |
4,55 |
1 |
4,76 |
0 (0,00%) |
0 (0,00%) |
Quy mô tài sản và nguồn vốn của chi nhánh tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2016 - 2018:
- Tổng tài sản: Năm 2016 đạt khoảng 352.707 triệu đồng; năm 2017 đạt xấp xỉ 400.280 triệu đồng (tăng 47.573 triệu đồng, tương ứng 13,49% so với 2016); năm 2018 tiếp tục tăng lên 432.037 triệu đồng (tăng 31.757 triệu đồng, tương ứng 7,93% so với 2017). Tăng trưởng tài sản chủ yếu nhờ hoạt động cho vay khách hàng: năm 2017 tăng gần 48.782 triệu đồng (+14,19%), năm 2018 tăng xấp xỉ 31.092 triệu đồng. Tiền mặt, vàng bạc, đá quý năm 2018 tăng thêm 511 triệu đồng. Tài sản cố định giảm 271 triệu đồng trong năm 2018 do trích khấu hao (nguyên giá TSCĐ vô hình cố định ở mức 561 triệu đồng, hao mòn lũy kế tăng từ 337 triệu đồng năm 2016 lên 394 triệu đồng năm 2017 và 454 triệu đồng năm 2018; giá trị còn lại lần lượt là 224 triệu đồng, 167 triệu đồng và 107 triệu đồng).
- Tổng nguồn vốn: Tiền gửi khách hàng đóng vai trò nguồn vốn chủ lực và tăng trưởng đều qua các năm: năm 2017 tăng 26.393 triệu đồng (+7,49%); năm 2018 tăng 28.889 triệu đồng (+8,06%). Khoản mục Các khoản nợ khác năm 2017 tăng 19.118 triệu đồng (+130,16%). Khoản mục Vốn và các quỹ tăng 2.062 triệu đồng năm 2017 (+36,53%) và tiếp tục tăng 935 triệu đồng năm 2018 (+12,13%).
Về thực trạng kiểm soát quy trình cho vay khách hàng DN: Cán bộ tín dụng thực hiện thu thập, xác minh tài liệu pháp lý và phân tích năng lực tài chính doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính kết hợp dữ liệu CIC; thẩm định tính pháp lý và tính thanh khoản của tài sản thế chấp. Quyết định cấp tín dụng thuộc thẩm quyền của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách Kinh doanh. Phòng Kế toán - Ngân quỹ đối chiếu chữ ký, chứng từ trước khi phát tiền vay. Công tác giám sát sau cho vay được thực hiện thông qua kiểm tra tài khoản, theo dõi việc thực hiện phương án kinh doanh và thông báo thu nợ trước 7 ngày làm việc khi đến hạn.
Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng quy trình cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên Huế - Chi nhánh Nam Sông Hương
Trên cơ sở đánh giá những mặt đạt được (quy trình kiểm soát được tuân thủ, tăng trưởng dư nợ ổn định) và các hạn chế tồn tại (áp lực công việc của CBTD, nguy cơ sai sót trong phân tích BCTC doanh nghiệp nhỏ, việc kiểm tra sau giải ngân có lúc chưa sâu sát), tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp hoàn thiện yếu tố nhân sự: Đào tạo định kỳ nâng cao năng lực phân tích tài chính doanh nghiệp cho đội ngũ CBTD; quán triệt chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; phân bổ khối lượng công việc phù hợp giữa số lượng lao động nam phụ trách tín dụng và nữ phụ trách kế toán - giao dịch.
- Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng: Tăng cường kiểm tra đột xuất việc sử dụng vốn vay của khách hàng doanh nghiệp; thiết lập cơ chế giám sát độc lập giữa khâu thẩm định và phê duyệt; bảo đảm các biên bản kiểm tra sau cho vay phản ánh sát thực tế sản xuất kinh doanh của khách hàng.
- Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng: Tận dụng tối đa chức năng của hệ thống phần mềm IPCAS; cập nhật thường xuyên lịch sử quan hệ tín dụng từ CIC để phát hiện kịp thời các khoản nợ xấu phát sinh tại các tổ chức tín dụng khác.
- Giải pháp hoàn thiện các thủ tục kiểm soát rủi ro tín dụng: Chuẩn hóa quy trình thẩm định giá trị và tính pháp lý của tài sản đảm bảo; rà soát chặt chẽ các điều khoản ràng buộc nghĩa vụ trả nợ trong hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương:
- Phản ánh trung thực quy mô tài sản và tín dụng của chi nhánh: Tổng tài sản mở rộng từ mức khoảng 352.707 triệu đồng (năm 2016) lên 400.280 triệu đồng (năm 2017) và đạt 432.037 triệu đồng (năm 2018), tương ứng tốc độ tăng lần lượt là 13,49% và 7,93%. Trong đó, cho vay khách hàng là động lực tăng trưởng chính, tăng 48.782 triệu đồng trong năm 2017 và 31.092 triệu đồng trong năm 2018.
- Làm rõ cơ cấu nguồn vốn huy động với tỷ trọng lớn từ tiền gửi khách hàng (tăng 26.393 triệu đồng năm 2017 và 28.889 triệu đồng năm 2018), phản ánh khả năng tạo lập vốn và vị thế cạnh tranh của đơn vị trên địa bàn thành phố Huế.
- Phân tích cơ cấu lao động: Cho thấy tỷ lệ lao động có trình độ đại học và sau đại học chiếm trên 86% tổng số cán bộ nhân viên (năm 2018 đạt 90,48%), tạo nền tảng nhân lực thuận lợi cho việc thực hiện các thủ tục kiểm soát tín dụng.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa quy trình kiểm soát rủi ro 6 bước gắn với khách hàng doanh nghiệp tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể. Khóa luận không dừng lại ở lý thuyết chung mà chỉ ra các điểm rủi ro thực tế trong tiếp nhận hồ sơ, thẩm định tài sản, phê duyệt, giải ngân và theo dõi nợ, từ đó đưa ra 4 nhóm khuyến nghị thực tiễn sát với năng lực quản lý và nguồn lực của chi nhánh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi khách hàng: Đề tài chỉ tập trung khảo sát hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp, chưa phân tích mảng khách hàng cá nhân và hộ sản xuất nông nghiệp - vốn là đối tượng phục vụ truyền thống của hệ thống Agribank.
- Không gian nghiên cứu: Dữ liệu và khảo sát chỉ giới hạn trong phạm vi một chi nhánh cấp cơ sở (Chi nhánh Nam Sông Hương), chưa thực hiện so sánh đối chiếu với các chi nhánh Agribank khác hoặc các NHTM cổ phần trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Khoảng thời gian khảo sát: Số liệu được phân tích trong chuỗi thời gian 3 năm (2016 - 2018), chưa theo dõi được các biến động chu kỳ kinh tế dài hạn hơn cũng như những tác động sau khi Thông tư 13/2018/TT-NHNN có hiệu lực thi hành đầy đủ trong toàn hệ thống.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang toàn bộ các nhóm khách hàng vay vốn tại chi nhánh, hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh hiệu quả kiểm soát nội bộ giữa các chi nhánh Agribank trên địa bàn miền Trung.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn rõ ràng:
- Đối với sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính - Ngân hàng: Khóa luận là tài liệu tham khảo có cấu trúc mẫu mực về việc ứng dụng khung lý thuyết kiểm soát nội bộ (COSO) và các quy định của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 13/2018/TT-NHNN, Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN) vào một quy trình nghiệp vụ cụ thể tại ngân hàng thương mại.
- Đối với người làm nghiên cứu về tín dụng ngân hàng: Bảng phân tích chi tiết về 6 giai đoạn trong quy trình cho vay cùng các rủi ro tương ứng ở từng bước cung cấp khung phân tích thực tế để xây dựng tiêu chí đánh giá kiểm soát nội bộ tín dụng.
- Phần đáng chú ý nhất: Hệ thống phân tích số liệu tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2018 và phân đoạn chi tiết các bước kiểm soát rủi ro trước, trong và sau giải ngân đối với khách hàng doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương được thiết kế theo mô hình nào?
Chi nhánh vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm chung. Dưới Giám đốc có hai Phó Giám đốc: Phó Giám đốc phụ trách Kế toán (trực tiếp chỉ đạo Phòng Kế toán - Ngân quỹ - Hành chính, gồm Tổ Kế toán, Tổ Ngân quỹ và Tổ Hành chính) và Phó Giám đốc phụ trách Kinh doanh (trực tiếp chỉ đạo Phòng Kinh doanh phụ trách nghiệp vụ tín dụng).
2. Quy mô tổng tài sản và dư nợ cho vay của chi nhánh thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018?
Tổng tài sản của chi nhánh tăng trưởng liên tục: từ khoảng 352.707 triệu đồng năm 2016 lên 400.280 triệu đồng năm 2017 (tăng 13,49%) và đạt 432.037 triệu đồng năm 2018 (tăng 7,93%). Động lực tăng trưởng chính là khoản mục Cho vay khách hàng, tăng gần 48.782 triệu đồng (+14,19%) trong năm 2017 và tiếp tục tăng khoảng 31.092 triệu đồng trong năm 2018.
3. Tác giả đã chia quy trình cho vay tại NHTM thành những bước nào?
Quy trình cho vay gồm 6 bước liên hoàn: (1) Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng; (2) Phân tích, thẩm định tín dụng; (3) Quyết định và ký hợp đồng tín dụng; (4) Giải ngân; (5) Kiểm tra và giám sát tín dụng; (6) Thanh lý hợp đồng.
4. Dữ liệu nhân sự của chi nhánh giai đoạn 2016 - 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động giảm dần từ 23 người (năm 2016) xuống 22 người (năm 2017) và 21 người (năm 2018) do nhân sự đến tuổi nghỉ hưu hoặc điều chuyển. Tỷ lệ lao động có trình độ Đại học và trên Đại học luôn chiếm áp đảo (từ 86,95% năm 2016 lên 90,48% năm 2018), trong đó trình độ sau Đại học tăng từ 3 người (13,04%) lên 4 người (19,05%). Lao động nam chiếm ưu thế ở vị trí cán bộ tín dụng, còn lao động nữ tập trung ở bộ phận kế toán, ngân quỹ.
5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện yếu tố nhân sự tín dụng; (2) Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng; (3) Nâng cấp và khai thác hiệu quả hệ thống thông tin tín dụng (IPCAS, CIC); (4) Hoàn thiện các thủ tục kiểm soát rủi ro tín dụng (thẩm định tài sản bảo đảm và chặt chẽ hóa hợp đồng tín dụng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Trần Mỹ Linh đã phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Nam Sông Hương giai đoạn 2016 - 2018. Thông qua các phương pháp phân tích số liệu tài chính, quan sát và phỏng vấn trực tiếp, đề tài đã phản ánh bức tranh tăng trưởng tài sản và tín dụng song hành cùng các thủ tục kiểm soát rủi ro tại cơ sở. Bốn nhóm giải pháp được đề xuất bám sát các hạn chế về nhân lực, quy trình và hệ thống thông tin, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.