Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích thực trạng tín dụng cho vay tại Ngân hàng Agribank - chi nhánh Bù Gia Mập – Trường hợp điểm giao dịch Đăk Ơ" được tác giả Trịnh Thị Thúy Vân thực hiện trong khuôn khổ chương trình đào tạo Cử nhân ngành Quản trị kinh doanh tại Khoa Kinh Tế, Trường Đại học Lâm Nghiệp - Phân hiệu Đồng Nai. Nghiên cứu tập trung phản ánh thực tiễn quản trị tín dụng tại một phòng giao dịch cơ sở thuộc khu vực nông thôn trong bối cảnh thị trường tài chính - tiền tệ có nhiều chuyển biến phức tạp.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ vị trí huyết mạch của hoạt động tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường nói chung và trong cơ cấu tài sản sinh lời của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) nói riêng. Bước sang năm 2022, kinh tế toàn cầu đối mặt với áp lực lạm phát tăng cao, giá nguyên nhiên vật liệu leo thang cùng chính sách thắt chặt tiền tệ quyết liệt từ Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (Fed). Trước bối cảnh đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã phải áp dụng hàng loạt giải pháp can thiệp thị trường: nâng lãi suất điều hành tối đa thêm 2 điểm phần trăm, bán hơn 20 tỷ USD từ quỹ dự trữ ngoại hối (tương đương trên 20% tổng dự trữ ngoại hối quốc gia), điều chỉnh biên độ tỷ giá giao ngay USD/VND từ +/-3% lên +/-5%, ấn định mục tiêu tăng trưởng tín dụng cả năm ở mức khoảng 14% và quy định trần lãi suất huy động không vượt quá 9,5%/năm.

Tại địa bàn hoạt động của Phòng giao dịch (PGD) Đăk Ơ – điểm giao dịch ngân hàng duy nhất phục vụ liên xã Đăk Ơ và Bù Gia Mập thuộc huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước – nhu cầu vốn vay phục vụ tiêu dùng, trồng trọt và tái thiết sản xuất của các hộ gia đình cũng như các doanh nghiệp chế biến nông sản vừa và nhỏ sau giai đoạn bùng phát dịch Covid-19 là rất lớn. Việc phân tích hoạt động tín dụng theo thời hạn tại điểm giao dịch này nhằm nhận diện ưu điểm, hạn chế và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả phân bổ vốn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng về tín dụng cho vay theo thời hạn tại Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Bù Gia Mập - PGD Đăk Ơ, từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác tín dụng cho vay theo thời hạn tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kết quả và chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích tổng quan và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Bù Gia Mập – PGD Đăk Ơ.
    3. Đánh giá chi tiết thực trạng hoạt động tín dụng cho vay theo thời hạn tại PGD Đăk Ơ qua các chỉ tiêu tài chính.
    4. Rút ra kết luận và đề xuất các khuyến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác tín dụng cho vay theo thời hạn tại PGD Đăk Ơ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động tín dụng cho vay theo thời hạn tại PGD Đăk Ơ.
  • Phạm vi nội dung: Nghiệp vụ cấp tín dụng cho vay phân loại theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn) và các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng liên quan.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Agribank - Chi nhánh Bù Gia Mập – Phòng Giao Dịch Đăk Ơ (xã Đăk Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước).
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi số liệu thứ cấp được khảo sát trong 3 năm từ 2020 đến 2022; thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu từ ngày 21/02/2023 đến ngày 30/04/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên hệ thống các quy định pháp luật hiện hành và lý luận ngân hàng thương mại:

  • Khung pháp lý điều chỉnh: Điều 04 Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam (Luật số 17/2017/QH14) quy định về khái niệm, chức năng tổ chức tín dụng và hoạt động ngân hàng; Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 của Thống đốc NHNN quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN quy định về phân loại nợ xấu (các nhóm nợ 3, 4, 5 có nợ gốc hoặc lãi quá hạn từ 90 ngày trở lên); Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN quy định tỷ lệ nợ xấu an toàn không được vượt quá 5%.
  • Bản chất và phân loại tín dụng: Tín dụng ngân hàng được xác định là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn tạm thời, có thời hạn và kèm theo chi phí (lãi vay), dựa trên nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi. Tác giả phân loại cho vay theo thời hạn thành ba nhóm: cho vay ngắn hạn (dưới 1 năm), cho vay trung hạn (từ 1 đến 5 năm) và cho vay dài hạn (trên 5 năm).
  • Hệ thống công thức đánh giá chất lượng cho vay được áp dụng:
    • Tỷ lệ nợ quá hạn: $\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = (\frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ cho vay}}) \times 100%$ (trong đó nợ quá hạn đại diện chủ yếu bởi nợ nhóm 2).
    • Tỷ lệ nợ xấu: $\text{Tỷ lệ nợ xấu} = (\frac{\text{Nợ xấu cho vay}}{\text{Tổng dư nợ cho vay}}) \times 100%$ (tổng dư nợ nhóm 3, 4, 5 chia tổng dư nợ).
    • Tỷ lệ dự phòng rủi ro: $\text{Tỷ lệ dự phòng} = (\frac{\text{Dự phòng rủi ro}}{\text{Tổng dư nợ}}) \times 100%$.
    • Vòng quay vốn tín dụng: $\text{Vòng quay vốn tín dụng} = \frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Dư nợ bình quân năm}}$.
    • Hiệu suất sử dụng nguồn vốn: $\text{Hiệu suất sử dụng nguồn vốn} = \frac{\text{Tổng dư nợ}}{\text{Tổng nguồn vốn huy động}}$.

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Nguồn số liệu: Số liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tình hình tài chính và sổ sách theo dõi tín dụng của các bộ phận chức năng tại PGD Đăk Ơ giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phương pháp xử lý và phân tích:
    • Thống kê mô tả: Tổng hợp các tham số mẫu ban đầu gồm số bình quân (Average), giá trị tối đa (Maximize), giá trị tối thiểu (Minimum), tần suất xuất hiện (Mode) phục vụ mô tả thực trạng.
    • Thống kê so sánh: Áp dụng phân tích biến động theo chuỗi thời gian thông qua số tuyệt đối ($\Delta = T_1 - T_0$) và số tương đối thông qua tốc độ phát triển liên hoàn ($\text{PTLH} = \frac{T_1}{T_0} \times 100%$) cùng tốc độ phát triển bình quân ($\text{PTBQ}$).
    • Phân tích cơ cấu và biến động: Thực hiện song song so sánh theo chiều ngang (phản ánh nhịp độ tăng giảm qua các năm) và so sánh theo chiều dọc (phản ánh tỷ trọng cơ cấu nội bộ của từng danh mục tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí).
    • Phân tích biểu đồ: Biểu diễn trực quan xu hướng biến thiên của nguồn vốn huy động, doanh số cho vay, thu nợ và quy mô dư nợ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng của Ngân hàng

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ cho vay. Tác giả làm rõ các hình thức sở hữu ngân hàng (quốc doanh, cổ phần, liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 100% vốn nước ngoài), phân loại theo chiến lược (bán buôn, bán lẻ, hỗn hợp) và tính chất hoạt động (chuyên doanh, kinh doanh tổng hợp). Hoạt động tín dụng được phân tích dưới năm đặc điểm cốt lõi: xác lập dựa trên cơ sở lòng tin; chỉ chuyển giao quyền sử dụng mà không chuyển giao quyền sở hữu; mang tính có thời hạn và hoàn trả vô điều kiện; giá trị vốn được bảo toàn và sinh lời qua lãi suất; luôn tiềm ẩn nguy cơ rủi ro.

Tác giả phân tích ba nhóm nhân tố tác động đến hoạt động cho vay: (1) Nhóm nhân tố chủ quan nội bộ ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình nghiệp vụ, kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro lãi suất, chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng, hệ thống thông tin tín dụng); (2) Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn (đạo đức, thiện chí trả nợ, năng lực và kinh nghiệm quản lý điều hành sản xuất kinh doanh); (3) Nhóm nhân tố thuộc môi trường vĩ mô bên ngoài (tính ổn định kinh tế, biến động chính trị, hệ thống pháp luật, mức độ cạnh tranh ngân hàng và các rủi ro thiên tai dịch bệnh). Khung chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng được thiết lập chuẩn hóa theo các văn bản của NHNN gồm Thông tư 11/2021/TT-NHNN và Thông tư 02/2013/TT-NHNN.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động của Ngân hàng Agribank – chi nhánh Bù Gia Mập – Phòng Giao Dịch Đăk Ơ

Chương 2 mô tả cơ sở thực địa và năng lực hoạt động của PGD Đăk Ơ (thành lập năm 2000, trực thuộc Agribank Chi nhánh Bù Gia Mập). Bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc) điều hành 3 bộ phận trực thuộc: Phòng Tín dụng, Phòng Kế toán & Ngân quỹ, Quầy giao dịch. Về nhân lực, phòng có 15 cán bộ nhân viên, đạt chuẩn 100% trình độ đại học; cơ cấu giới tính gồm 10 nam (chiếm 66,67%, phụ trách công tác tín dụng địa bàn) và 5 nữ (chiếm 33,33%, phụ trách giao dịch quầy và kế toán). Cơ sở vật chất tính đến 31/12/2022 có tổng nguyên giá tài sản cố định khoảng 29.020 triệu đồng, bao gồm: trụ sở làm việc kiên cố xây mới đưa vào sử dụng năm 2021 (nguyên giá 19.104 triệu đồng, khấu hao 45 năm, giá trị còn lại 10.800 triệu đồng); hệ thống máy móc vi tính, máy chủ, máy phát điện (nguyên giá 5.810 triệu đồng, hao mòn 5.499 triệu đồng, giá trị còn lại 310 triệu đồng); 01 xe ô tô chuyên dùng 7 chỗ phục vụ điều chuyển tiền mặt và kiểm tra xác minh địa bàn (nguyên giá 4.106 triệu đồng, giá trị hao mòn lũy kế 4.335 triệu đồng).

Quy trình cấp tín dụng tại PGD Đăk Ơ được chuẩn hóa qua 6 bước:

  • Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu đăng ký vay vốn, tư vấn sản phẩm và sơ bộ đánh giá khả năng khách hàng.
  • Bước 2: Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính, phương án vay vốn và hồ sơ tài sản bảo đảm.
  • Bước 3: Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, đánh giá rủi ro và ra quyết định phê duyệt tín dụng.
  • Bước 4: Soạn thảo và ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định.
  • Bước 5: Giải ngân vốn vay, kiểm tra giám sát mục đích sử dụng vốn định kỳ và đôn đốc trả nợ.
  • Bước 6: Thu hồi đầy đủ nợ gốc, lãi, thực hiện tất toán và đóng tài khoản hợp đồng tín dụng.

Về kết quả kinh doanh tổng thể 2020 – 2022, PGD Đăk Ơ duy trì mức tăng trưởng ổn định. Thu nhập từ lãi cho vay đóng vai trò trọng yếu trong tổng thu nhập, trong khi chi phí trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng cơ cấu chi phí hoạt động.

Chỉ tiêu tài chính kinh doanh Năm 2020 (triệu đồng) Năm 2021 (triệu đồng) Năm 2022 (triệu đồng) Tốc độ PTLH 2021/2020 (%) Tốc độ PTLH 2022/2021 (%) Tốc độ PTBQ 2020-2022 (%)
I. Tổng thu nhập 221.030 248.621 285.578 112,48 114,86 113,66
1. Thu nhập từ tín dụng (thu lãi) 95.908 114.020 137.003 118,88 120,16 119,52
Tỷ trọng trong tổng thu nhập (%) 43,39 45,86 47,97 - - -
2. Thu nhập ngoài tín dụng 58.112 64.421 75.405 110,86 117,05 113,91
Tỷ trọng trong tổng thu nhập (%) 26,29 25,91 26,40 - - -
3. Thu nhập khác 67.010 70.180 73.170 104,73 104,26 104,50
Tỷ trọng trong tổng thu nhập (%) 30,32 28,23 25,62 - - -
II. Tổng chi phí 130.845 151.245 167.485 115,59 110,74 113,14
1. Chi phí hoạt động tín dụng (trả lãi) 99.805 117.005 130.264 117,32 111,33 114,24
Tỷ trọng trong tổng chi phí (%) 76,28 77,36 77,78 - - -
2. Chi phí khác 31.040 34.240 37.221 110,31 108,71 109,51
Tỷ trọng trong tổng chi phí (%) 23,72 22,64 22,22 - - -
III. Lợi nhuận kinh doanh 90.185 97.376 118.093 107,97 121,28 114,43

Quy mô nguồn vốn hoạt động của PGD tăng trưởng đều qua từng năm: tổng nguồn vốn (nợ phải trả và vốn chủ sở hữu) đạt 698.063 triệu đồng (2020), 751.958 triệu đồng (2021, tăng 7,72%) và 843.115 triệu đồng (2022, tăng 12,12%), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 9,90%/năm. Trong cơ cấu nợ phải trả, khoản mục tiền gửi của khách hàng luôn là bộ phận cốt lõi nhất khi chiếm tỷ trọng trên 89% liên tục qua 3 năm khảo sát.

Chương 3: Thực trạng về hoạt động tín dụng cho vay theo thời hạn tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bù Gia Mập – PGD Đăk Ơ

Chương 3 đi sâu kiểm định các dữ liệu nghiệp vụ huy động vốn và cấp tín dụng cho vay theo thời hạn. Về cơ cấu vốn huy động từ tiền gửi dân cư và tổ chức, tổng quy mô ghi nhận mức tăng từ 365.941 triệu đồng năm 2020 lên 397.426 triệu đồng năm 2021 và đạt 438.605 triệu đồng năm 2022 (tốc độ PTBQ đạt 109,48%/năm).

Khoản mục vốn huy động Năm 2020 (trđ) Tỷ trọng (%) Năm 2021 (trđ) Tỷ trọng (%) Năm 2022 (trđ) Tỷ trọng (%) PTBQ (%)
1. Tiền gửi có kỳ hạn 268.354 73,33 283.221 71,26 291.944 66,56 104,30
2. Tiền gửi thanh toán 97.587 26,67 114.284 28,76 146.661 33,44 122,59
Tổng vốn huy động 365.941 100,00 397.426 100,00 438.605 100,00 109,48

Dữ liệu bảng phân tích phản ánh sự dịch chuyển rõ nét trong cơ cấu tiền gửi: tiền gửi thanh toán (không kỳ hạn phục vụ giao dịch điện tử, lưu chuyển kinh doanh) có tốc độ tăng trưởng liên hoàn rất nhanh, lần lượt tăng 17,11% (2021) và 28,33% (2022), đạt nhịp tăng bình quân 22,59%/năm. Ngược lại, tiền gửi có kỳ hạn (nguồn vốn trung và dài hạn mang tính bền vững) lại có xu hướng gia tăng chậm dần: năm 2021 tăng 5,54% (tăng 14.867 triệu đồng), sang năm 2022 chỉ còn tăng 3,08% (tăng 8.723 triệu đồng), kéo tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn từ 73,33% xuống còn 66,56%.

Về công tác cho vay và thu nợ, PGD Đăk Ơ đã bám sát địa bàn nông nghiệp nhằm đáp ứng kịp thời các khoản vay ngắn hạn phục vụ vụ mùa cây trồng công nghiệp (điều, cao su, tiêu) và vay trung - dài hạn đầu tư chuồng trại, mua sắm máy móc nông nghiệp. Chương này thiết lập hệ thống bảng biểu so sánh doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ phân loại theo thời hạn (ngắn, trung, dài hạn), kết cấu phân loại nợ theo nhóm rủi ro từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN, chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn, tỷ lệ trích lập dự phòng, hệ số vòng quay vốn tín dụng và hiệu suất sử dụng nguồn vốn của PGD Đăk Ơ qua chuỗi số liệu 3 năm.

Chương 4: Kết luận và đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng cho vay theo thời hạn tại Ngân hàng Agribank – Chi nhánh Bù Gia Mập – Phòng Giao Dịch Đăk Ơ

Dựa trên kết quả định lượng, chương 4 đánh giá các kết quả tích cực: quy mô tín dụng mở rộng đúng định hướng nông nghiệp nông thôn, lợi nhuận tăng trưởng đều (đạt 118.093 triệu đồng năm 2022), các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt phát triển tốt kéo thu nhập dịch vụ ngoài tín dụng tăng 13,91%/năm.

Tuy nhiên, hoạt động tín dụng bộc lộ các hạn chế: tăng trưởng tiền gửi có kỳ hạn có dấu hiệu chững lại (chỉ tăng 3,08% năm 2022); nguồn vốn cho vay trung và dài hạn chịu áp lực trước biến động mặt bằng lãi suất; rủi ro tiềm ẩn phát sinh từ nợ quá hạn và nợ chuyển nhóm khi giá cả nông sản địa phương bấp bênh. Nguyên nhân hạn chế được chỉ ra:

  • Về phía ngân hàng: Công tác tiếp thị sản phẩm tiền gửi dài hạn chưa thực sự linh hoạt; khâu thẩm định dòng tiền phương án sản xuất và giám sát sau giải ngân tại địa bàn nông thôn phân tán còn gặp khó khăn do nhân sự mỏng (10 cán bộ tín dụng nam phụ trách 2 xã rộng lớn).
  • Về phía khách hàng: Năng lực tài chính của hộ sản xuất còn nhỏ lẻ, phụ thuộc nặng nề vào điều kiện thời tiết tự nhiên; kỹ năng quản lý ghi chép dòng tiền hạn chế; một bộ phận khách hàng chậm trả nợ đúng hạn khi biến động giá nông sản xảy ra.

Tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp nâng cao công tác huy động vốn: Điều chỉnh linh hoạt kỳ hạn tiền gửi, gia tăng chăm sóc nhóm khách hàng gửi tiền truyền thống, tận dụng kênh trả lương qua tài khoản và mở rộng tiện ích thanh toán trực tuyến nhằm tạo nguồn vốn đầu vào chi phí thấp và kỳ hạn ổn định.
  2. Giải pháp kiểm soát và hạn chế nợ quá hạn, nợ xấu: Tăng cường tính kỷ cương trong quy trình thẩm định 6 bước, quản lý chặt chẽ tài sản bảo đảm, theo dõi sát lịch thu nợ mùa vụ nông nghiệp và chủ động phối hợp với chính quyền cơ sở để thu hồi, xử lý các khoản nợ có dấu hiệu chây ỳ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả đo lường và phát hiện cụ thể dựa trên số liệu xác thực tại PGD Đăk Ơ:

  • Kết quả tài chính và kinh doanh: Lợi nhuận của PGD Đăk Ơ tăng trưởng liên tục từ 90.185 triệu đồng (2020) lên 97.376 triệu đồng (2021) và đạt 118.093 triệu đồng (2022), với tốc độ tăng trưởng bình quân 114,43%/năm. Tổng thu nhập tăng bình quân 13,66%/năm (từ 221.030 triệu đồng lên 285.578 triệu đồng), trong đó thu nhập từ lãi tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng từ 43,39% (2020) lên 47,97% (2022). Thu ngoài tín dụng cũng khẳng định vai trò tích cực khi đạt tốc độ tăng bình quân 13,91%/năm nhờ thanh toán số phát triển trong đại dịch.
  • Cơ cấu nguồn vốn và tài sản: Tổng nguồn vốn huy động tiền gửi tăng từ 365.941 triệu đồng lên 438.605 triệu đồng. Tổng nguồn tài trợ (nợ phải trả và vốn chủ sở hữu) mở rộng từ 698.063 triệu đồng lên 843.115 triệu đồng. Tiền gửi khách hàng chiếm áp đảo trên 89% tổng nợ phải trả. Cơ sở vật chất được hiện đại hóa với trụ sở mới nguyên giá 19.104 triệu đồng và 100% nhân viên đạt trình độ đại học.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận phản ánh cụ thể bức tranh hoạt động tín dụng tại một phòng giao dịch tuyến cơ sở (cấp xã) ở khu vực miền núi/vùng cao Bình Phước. Việc chỉ ra sự sụt giảm trong tốc độ tăng trưởng của tiền gửi có kỳ hạn (giảm từ mức tăng 5,54% năm 2021 xuống 3,08% năm 2022) và cảnh báo sự phụ thuộc vào dòng tiền gửi thanh toán ngắn hạn là căn cứ thực tế quan trọng giúp nhà quản lý phòng giao dịch tái cân bằng kỳ hạn vốn huy động phục vụ các khoản cho vay trung - dài hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu khảo sát giới hạn tại duy nhất một điểm giao dịch cấp xã (PGD Đăk Ơ) trong khoảng thời gian 3 năm (2020 – 2022), do đó một số phát hiện mang tính đặc thù địa bàn lâm nghiệp/nông nghiệp huyện Bù Gia Mập, chưa bao quát được toàn diện mạng lưới chi nhánh trên địa bàn toàn tỉnh Bình Phước.
  • Nguồn số liệu sử dụng chủ yếu là báo cáo thứ cấp tổng hợp nội bộ, chưa thực hiện được các khảo sát định lượng sơ cấp quy mô lớn đối với các đối tượng vay vốn (hộ nông dân, doanh nghiệp tư nhân) nhằm đánh giá mức độ hài lòng hoặc kiểm định mô hình định lượng về các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống các chi nhánh Agribank trên địa bàn huyện Bù Gia Mập hoặc tỉnh Bình Phước để có cơ sở đối sánh chéo giữa các vùng sinh thái kinh tế khác nhau.
  • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn 2023 – 2025 nhằm đánh giá toàn diện chu kỳ điều hành tiền tệ sau đỉnh điểm thắt chặt lãi suất năm 2022.
  • Ứng dụng mô hình kinh tế lượng (hồi quy đa biến hoặc mô hình chấm điểm tín dụng Logit/Probit) kết hợp khảo sát sơ cấp để lượng hóa xác suất trễ hạn nợ của khách hàng vay nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển: Tài liệu minh họa phương pháp luận chuẩn xác về cách thức khai thác, tổng hợp và phân tích báo cáo tài chính của một chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng theo chiều ngang, chiều dọc, cách tính tốc độ phát triển liên hoàn và bình quân.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng tại các địa bàn nông nghiệp - nông thôn: Cung cấp case study thực tế về quy trình 6 bước cấp tín dụng, cách nhận diện rủi ro kỳ hạn giữa vốn huy động và cho vay, cùng những bài học kinh nghiệm trong việc kiểm soát nợ quá hạn đối với các khoản vay mùa vụ.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết kết quả kinh doanh (Bảng 2.1, 2.2), cơ cấu tài sản - nguồn vốn (Bảng 2.3, 2.4), biến động tiền gửi (Bảng 3.1, 3.2) và quy trình 6 bước cấp tín dụng tại PGD Đăk Ơ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận được thực hiện tại đơn vị cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?
Nghiên cứu được tác giả Trịnh Thị Thúy Vân thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Bù Gia Mập – Điểm giao dịch Đăk Ơ (xã Đăk Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước). Khóa luận khảo sát chuỗi số liệu tài chính từ năm 2020 đến năm 2022; thời gian thực hiện nghiên cứu diễn ra từ ngày 21/02/2023 đến ngày 30/04/2023.

2. Đội ngũ nhân sự và cơ sở vật chất của PGD Đăk Ơ có đặc điểm gì tính đến cuối năm 2022?
Đến thời điểm 31/12/2022, PGD Đăk Ơ có 15 cán bộ nhân viên (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 13 nhân viên), đạt tỷ lệ 100% có trình độ đại học. Cơ cấu giới tính gồm 10 nam (66,67%) và 5 nữ (33,33%). Cơ sở vật chất gồm: trụ sở làm việc xây mới năm 2021 có nguyên giá 19.104 triệu đồng (giá trị còn lại 10.800 triệu đồng); máy móc thiết bị vi tính nguyên giá 5.810 triệu đồng (giá trị còn lại 310 triệu đồng); 01 xe ô tô 7 chỗ nguyên giá 4.106 triệu đồng (khấu hao lũy kế 4.335 triệu đồng).

3. Kết quả kinh doanh (thu nhập, chi phí, lợi nhuận) của PGD Đăk Ơ tăng trưởng ra sao trong giai đoạn 2020 – 2022?
Thu nhập của phòng tăng liên tục từ 221.030 triệu đồng (2020) lên 248.621 triệu đồng (2021) và 285.578 triệu đồng (2022), đạt nhịp tăng bình quân 13,66%/năm. Chi phí hoạt động tăng từ 130.845 triệu đồng (2020) lên 167.485 triệu đồng (2022). Lợi nhuận kinh doanh tăng từ 90.185 triệu đồng năm 2020 lên 97.376 triệu đồng năm 2021 và đạt 118.093 triệu đồng năm 2022, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 114,43%/năm.

4. Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi của PGD Đăk Ơ có sự chuyển dịch như thế nào?
Tổng vốn huy động tiền gửi tăng từ 365.941 triệu đồng (2020) lên 438.605 triệu đồng (2022). Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn vẫn chiếm tỷ trọng chính nhưng có xu hướng giảm dần (từ 73,33% năm 2020 xuống 71,26% năm 2021 và còn 66,56% năm 2022, tốc độ tăng trưởng năm 2022 chỉ đạt 3,08%). Ngược lại, tiền gửi thanh toán tăng trưởng mạnh từ 97.587 triệu đồng lên 146.661 triệu đồng, nâng tỷ trọng từ 26,67% lên 33,44% với nhịp tăng bình quân 22,59%/năm.

5. Tác giả căn cứ vào văn bản pháp lý nào để xác định các chỉ tiêu phân loại nợ và chất lượng tín dụng?
Tác giả căn cứ trực tiếp vào Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam số 17/2017/QH14 (Điều 04); Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 của Thống đốc NHNN về phân loại tài sản có, mức trích và lập dự phòng rủi ro từ nhóm 1 đến nhóm 5; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN xác định nợ xấu thuộc các nhóm 3, 4, 5 có thời gian quá hạn từ 90 ngày trở lên; và Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN quy định trần tỷ lệ nợ xấu không vượt quá 5%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Thúy Vân đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ bức tranh hoạt động tín dụng cho vay theo thời hạn tại Agribank - PGD Đăk Ơ giai đoạn 2020 – 2022 thông qua phương pháp thống kê so sánh và hệ thống chỉ tiêu chuẩn mực của ngành ngân hàng. Nghiên cứu chứng minh sự tăng trưởng thực chất về quy mô nguồn vốn (đạt 843.115 triệu đồng) và lợi nhuận kinh doanh (đạt 118.093 triệu đồng), đồng thời nhận diện chính xác sự giảm tốc của tiền gửi có kỳ hạn như một cảnh báo rủi ro về cấu trúc kỳ hạn vốn. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất trong công trình bám sát điều kiện thực tế tại địa bàn nông nghiệp huyện Bù Gia Mập, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các phòng giao dịch ngân hàng thương mại nông thôn.