Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường vật liệu xây dựng tại Việt Nam, đặc biệt là phân khúc tấm lợp xây dựng, có mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp sản xuất nội địa và các nhà cung ứng quốc tế. Tại địa bàn tỉnh Hải Dương – khu vực tập trung đông dân cư và nhiều khu công nghiệp – nhu cầu về tấm lợp công trình và dân dụng rất lớn, tạo nên thị trường tiềm năng nhưng cũng chịu áp lực cạnh tranh gay gắt.

Công ty Cổ phần Thuận Cường (thành lập năm 2003 tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương) hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh tấm lợp xi măng. Mặc dù duy trì được sự ổn định về quy mô và năng lực sản xuất, hoạt động marketing của công ty vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: chưa có bộ phận chuyên trách về marketing, các hoạt động xúc tiến còn mang tính manh mún, phân tán tại nhiều phòng ban, dẫn đến việc các biến số marketing hỗn hợp (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến) chưa được triển khai đồng bộ. Điều này khiến doanh nghiệp bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh và gặp khó khăn trong việc mở rộng thị phần tại thị trường trọng điểm Hải Dương.

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường, phát triển thị trường và giải pháp marketing của doanh nghiệp kinh doanh.
  2. Nhận diện khu vực thị trường, phân tích đặc điểm tập khách hàng mục tiêu đối với sản phẩm tấm lợp Fibro xi măng của công ty tại Hải Dương.
  3. Xác định mục tiêu và hướng phát triển thị trường sản phẩm tấm lợp của doanh nghiệp.
  4. Đánh giá thực trạng triển khai các giải pháp marketing-mix (4P) bao gồm sản phẩm, giá, kênh phân phối và xúc tiến thương mại dựa trên dữ liệu thu thập.
  5. Rút ra các thành tựu, tồn tại và nguyên nhân nhằm đề xuất hệ thống giải pháp marketing giúp doanh nghiệp gia tăng doanh số, lợi nhuận và mở rộng thị phần.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp marketing và hệ thống kiến nghị nhằm phát triển thị trường sản phẩm tấm lợp Fibro xi măng của Công ty Cổ phần Thuận Cường trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp hệ thống lý luận và mô hình phát triển thị trường của doanh nghiệp thương mại.
    2. Phân tích thực trạng giải pháp marketing phát triển thị trường tiêu thụ tấm lợp Fibro xi măng của công ty, chỉ rõ ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân cốt lõi.
    3. Xây dựng các đề xuất giải pháp marketing-mix và kiến nghị hoàn thiện giai đoạn 2014–2016.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, tập trung vào 4 biến số marketing-mix (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến thương mại).
  • Sản phẩm nghiên cứu: Sản phẩm tấm lợp Fibro xi măng SP PVA (dòng sản phẩm không sử dụng sợi amiăng độc hại do công ty sản xuất).
  • Khách hàng nghiên cứu: Khách hàng tổ chức (nhà thầu xây dựng, ban quản lý dự án, đại lý, cửa hàng bán buôn/bán lẻ vật liệu xây dựng) và khách hàng cá nhân (hộ gia đình) trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng phản ánh hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011–2013 (trọng tâm phân tích chuyên sâu các năm 2011–2012) và định hướng giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2014–2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quan điểm kinh tế học và marketing chuẩn mực:

  • Khái niệm thị trường và phát triển thị trường: Tiếp cận theo kinh tế học cổ điển, kinh tế chính trị Marx-Lenin, kinh tế học hiện đại và định nghĩa của Philip Kotler ("Thị trường là tập hợp những người mua hàng hiện tại và tương lai"). Phát triển thị trường được xem xét dưới hai góc độ: phát triển theo chiều rộng (mở rộng địa bàn địa lý, sản phẩm mới, nhóm khách hàng mới) và phát triển theo chiều sâu (tăng mức tiêu thụ trên thị trường hiện tại).
  • Lý thuyết phát triển thị trường của Philip Kotler và Ma trận Ansoff: Tác giả phân tích, so sánh lý thuyết mở rộng thị trường của Kotler với Ma trận sản phẩm – thị trường của Igor Ansoff (gồm 4 chiến lược: Thâm nhập thị trường, Phát triển thị trường, Phát triển sản phẩm, Đa dạng hóa). Tác giả lựa chọn Ma trận Ansoff làm khung lý thuyết định hướng chính do tính tường minh dựa trên cặp biến Sản phẩm và Thị trường.
  • Khung chính sách và tiêu chuẩn chất lượng: Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4434-2000 áp dụng cho sản phẩm tấm lợp xi măng.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với phân tích hệ thống, so sánh đối chiếu giữa kế hoạch và thực tế.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011–2013, báo cáo bán hàng định kỳ, tài liệu lưu hành nội bộ của Phòng Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Hành chính - Nhân sự.
    • Bên ngoài: Dữ liệu từ các ấn phẩm của chính phủ, tạp chí kinh tế, giáo trình chuyên ngành như Quản trị Marketing (Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn), Marketing căn bản (Philip Kotler, 1996), Marketing căn bản (Nguyễn Thượng Thái, 2007), Marketing thương mại (Đại học Thương Mại).
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện trên quy mô mẫu $n = 5$, gồm Giám đốc công ty (ông Nguyễn Văn Đạt), Trưởng phòng Kinh doanh và các nhân viên kinh doanh của Công ty Cổ phần Thuận Cường, thực hiện trong 2 tuần với bảng câu hỏi định hướng.
    • Điều tra bảng hỏi khách hàng: Tiến hành khảo sát khách hàng tổ chức (nhà bán buôn, đại lý, cửa hàng bán lẻ vật liệu xây dựng) trên địa bàn tỉnh Hải Dương với quy mô mẫu $n = 15$, chọn ngẫu nhiên trực tiếp tại điểm bán.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu qua các mốc thời gian và ứng dụng phần mềm SPSS để tổng hợp dữ liệu khảo sát bảng hỏi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường sản phẩm tấm lợp Fibro xi măng của công ty cổ phần Thuận Cường trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Chương 1 xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực tế cạnh tranh gay gắt của ngành vật liệu xây dựng tại Hải Dương và sự thiếu vắng hoạt động marketing chuyên nghiệp tại Công ty Cổ phần Thuận Cường. Tác giả tổng quan 3 công trình nghiên cứu khóa trước tại Đại học Thương Mại:

  • Đề tài về sản phẩm máy tính để bàn của Lê Thị Vân Anh (2009, Khoa Kinh doanh Thương mại);
  • Đề tài về phụ tùng xe máy của Đỗ Thị Thu (2012, Khoa Marketing thương mại);
  • Đề tài về dịch vụ thẻ ATM của Hoàng Nhị Khanh (2013, Khoa Marketing thương mại).

Từ việc tổng quan, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước chủ yếu nghiên cứu khách hàng cá nhân, hàng tiêu dùng ngắn ngày hoặc dịch vụ tài chính, chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào nhóm khách hàng tổ chức (B2B) đối với ngành hàng vật liệu xây dựng đặc thù tại địa bàn tỉnh Hải Dương, và tại Công ty Cổ phần Thuận Cường cũng chưa từng có đề tài nghiên cứu marketing nào được thực hiện. Chương này cũng quy định rõ mục tiêu, phạm vi và phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp.

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lí luận cơ bản về giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường của công ty kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường và phát triển thị trường. Tác giả làm rõ nội dung giải pháp marketing hỗn hợp 4P (Product, Price, Place, Promotion). Phân tích chi tiết Ma trận Ansoff với 4 hướng tiếp cận tăng trưởng và đối chiếu với quan điểm phát triển theo chiều rộng - chiều sâu của Philip Kotler.

Chương này phân định quy trình triển khai giải pháp marketing phát triển thị trường của doanh nghiệp thương mại gồm các bước:

  1. Nhận diện thị trường và phân tích khu vực thị trường (nghiên cứu nhân tố môi trường, quy mô, dung lượng, xu thế ngành);
  2. Phân tích thị trường hiện tại (phạm vi địa lý, mật độ dân cư, đặc điểm hành vi và mức độ trung thành của khách hàng mục tiêu);
  3. Xác lập mục tiêu và hướng phát triển thị trường;
  4. Hoạch định chi tiết các biến số 4P và sự phối hợp đồng bộ giữa các công cụ marketing-mix nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường sản phẩm tấm lợp Fibro xi măng của công ty cổ phần Thuận Cường trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng marketing của Công ty Cổ phần Thuận Cường:

  • Tổng quan công ty: Thành lập ngày 07/11/2003 theo Giấy phép ĐKKD số 0403000101 tại xã Kỳ Sơn, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương; diện tích mặt bằng $4.064\text{ m}^2$; vốn điều lệ ban đầu 1,5 tỷ đồng, sau đó nâng lên 8 tỷ đồng; giám đốc là ông Nguyễn Văn Đạt. Năm 2010 tiếp nhận chuyển giao dây chuyền công nghệ sản xuất tấm lợp không amiăng từ Viện Công nghệ (Bộ Công nghiệp) trị giá 1,5 tỷ đồng. Bộ phận kinh doanh gồm 8 người (1 Trưởng phòng, 1 Phó Giám đốc, 6 nhân viên kinh doanh).
  • Môi trường tác động: Môi trường kinh tế còn ảnh hưởng bởi đóng băng bất động sản; nhân khẩu học Hải Dương có $263.893$ người, tỷ lệ thành thị gần 80%, 56% dân số dưới 30 tuổi; đối thủ cạnh tranh lớn nhất gồm Công ty Tấm lợp Đông Anh (Hà Nội) và Công ty Tấm lợp Hưng Long (Phú Thái, Hải Dương).
  • Thực trạng marketing-mix (4P):
    • Sản phẩm: Dòng chủ lực là Tấm lợp PVA 5 sóng (kích thước BVMT $1,5\text{m}$; $1,6\text{m}$; $1,7\text{m}$; $1,8\text{m}\times 0,92\text{m}$) và Ngói nóc PVA, đạt tiêu chuẩn TCVN 4434-2000. Kết quả khảo sát $n=15$: 86,7% đánh giá chất lượng từ bình thường trở lên (26,7% tốt); 46,7% đánh giá chủng loại chưa đa dạng; 66,7% hài lòng về kiểu dáng.
    • Giá: Áp dụng phương pháp định giá cộng chi phí biên lợi nhuận (7–10%). Giá bán: BVMT $1,5\times 0,92\text{m}$ (25.100 đồng), $1,6\times 0,92\text{m}$ (29.900 đồng), $1,7\times 0,92\text{m}$ (32.200 đồng), ngói nóc PVA (38.000 đồng). Chiết khấu số lượng lớn 1–2%, khách hàng cũ 2–3%, gộp đơn 3%. Khảo sát: 80% đánh giá giá ở mức bình thường; khi so sánh đối thủ, 53,3% cho rằng ngang bằng, 26,7% cho rằng đắt hơn.
    • Phân phối: Kênh trực tiếp chiếm 38% doanh thu; kênh gián tiếp qua 10 đại lý tại Hải Dương (trong tổng số gần 20 đại lý cả nước) chiếm 62% doanh thu. Khảo sát: hệ thống phân phối mới đáp ứng khoảng 70% nhu cầu, năng lực tự vận chuyển của công ty chỉ đạt khoảng 50%; 20% đánh giá kênh không thuận tiện.
    • Xúc tiến: Ngân sách xúc tiến chiếm khoảng dưới 1% doanh thu (năm 2011: 302,135 triệu đồng; năm 2012: 528 triệu đồng; năm 2013: 602 triệu đồng). Kênh tiếp cận thông tin của khách hàng: 46,7% qua nhân viên kinh doanh, 26,7% qua người quen giới thiệu, 13,3% qua internet, 13,3% qua báo chí. Công ty chưa có website riêng, hoạt động quảng cáo và PR còn nghèo nàn.

Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp marketing nhằm phát triển thị trường sản phẩm tấm lợp Fibro xi măng của công ty cổ phần Thuận Cường trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Chương 4 đúc kết các phát hiện nghiên cứu:

  • Thành tựu: Tiếp nhận và làm chủ công nghệ tấm lợp không amiăng SP PVA, sản phẩm đạt chuẩn TCVN 4434-2000, duy trì được hệ thống 10 đại lý trung gian tại Hải Dương đóng góp 62% doanh thu.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Chủng loại sản phẩm còn đơn điệu; giá thành sản xuất công nghệ mới cao hơn 20% so với tấm lợp truyền thống; kênh phân phối vận tải mới đáp ứng 50% nhu cầu; chưa có phòng ban marketing riêng; xúc tiến thương mại yếu kém và thiếu kênh truyền thông số (chưa có website).
  • Đề xuất giải pháp và kiến nghị:
    • Định hướng phát triển thị trường theo chiều rộng sang các huyện lân cận tại Hải Dương và các tỉnh lân cận (Hải Phòng, Thái Bình).
    • Hoàn thiện danh mục sản phẩm mới cho dòng SP PVA (Bảng 5 trong văn bản).
    • Điều chỉnh chính sách giá cạnh tranh và bảng giá mới cho dòng sản phẩm cũ và sản phẩm SP PVA (Bảng 6 trong văn bản).
    • Điều chỉnh cơ cấu tỷ lệ kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp (Bảng 7 trong văn bản), nâng cao năng lực vận tải và kho bãi.
    • Xây dựng website chính thức, đẩy mạnh marketing trực tiếp, nâng cao ngân sách xúc tiến hỗn hợp.
    • Kiến nghị với ban lãnh đạo công ty thành lập bộ phận marketing chuyên trách và kiến nghị vĩ mô với các cơ quan quản lý nhà nước về lộ trình hỗ trợ vật liệu xây dựng không amiăng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng và phân tích thực trạng

Nhóm chỉ tiêu / Dữ liệu Giá trị năm 2011 Giá trị năm 2012 Giá trị năm 2013
Quy mô nhân lực công ty 104 người (12 VP, 92 SX) 108 người (14 VP, 94 SX) 113 người (15 VP, 98 SX)
Tăng trưởng Doanh thu thuần Mốc cơ sở Tăng gần 83% so với 2011 Tăng hơn 1,5% so với 2012
Tăng trưởng Lợi nhuận sau thuế Mốc cơ sở Tăng hơn 24% so với 2011 Tăng hơn 7% so với 2012
Ngân sách xúc tiến thương mại 302,135 triệu đồng 528,000 triệu đồng 602,000 triệu đồng
Tỷ lệ ngân sách xúc tiến / Doanh thu ~0,73% ~0,77% ~1,00%
Bảng báo giá sản phẩm SP PVA (VNĐ) Đơn vị tính Giá bán (gồm VAT 10%)
Tấm lợp BVMT-1,5x0,92m Tấm 25.100
Tấm lợp BVMT-1,6x0,92m Tấm 29.900
Tấm lợp BVMT-1,7x0,92m Tấm 32.200
Ngói nóc PVA Tấm 38.000
Kết quả khảo sát khách hàng tổ chức ($n=15$) Tỷ lệ phản hồi (%)
Chất lượng sản phẩm SP PVA: Tốt / Bình thường / Không hài lòng 26,7% / 60,0% / 13,3%
Độ đa dạng chủng loại: Đa dạng / Bình thường / Không đa dạng 20,0% / 33,3% / 46,7%
Kiểu dáng, mẫu mã: Hài lòng / Bình thường / Không hài lòng 66,7% / 26,7% / 6,7%
Nhận định về mức giá: Rẻ / Bình thường / Đắt 13,3% / 80,0% / 6,7%
So sánh giá với đối thủ: Rẻ hơn / Ngang bằng / Đắt hơn 20,0% / 53,3% / 26,7%
Đánh giá kênh phân phối: Tốt / Thuận tiện / Bình thường / Không thuận tiện 13,3% / 26,7% / 40,0% / 20,0%
Nguồn tiếp cận thông tin: Nhân viên KD / Người quen / Internet / Báo chí 46,7% / 26,7% / 13,3% / 13,3%

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về sản phẩm: Đa dạng hóa danh mục sản phẩm SP PVA theo kích thước và tính năng, kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất theo chuẩn TCVN 4434-2000.
  • Về giá: Tối ưu hóa chi phí đầu vào từ các nhà cung ứng địa phương (Xi măng Kỳ Sơn, Hoàng Thạch) để hạ giá thành; duy trì chính sách chiết khấu linh hoạt: giảm 1–2% cho số lượng lớn, giảm 2–3% cho khách hàng mua lặp lại và giảm 3% cho đơn hàng gộp.
  • Về phân phối: Cơ cấu lại tỷ trọng giữa kênh trực tiếp (hiện chiếm 38%) và kênh gián tiếp (hiện chiếm 62%); mở rộng đại lý tại các cụm công nghiệp và huyện xa của Hải Dương; đầu tư cải thiện đội xe vận chuyển để nâng tỷ lệ tự giao hàng vượt mức 50%.
  • Về xúc tiến: Xây dựng website riêng của doanh nghiệp; kết hợp tiếp thị trực tiếp với các kênh PR địa phương; tổ chức thường niên hội nghị khách hàng nhằm củng cố mối quan hệ với mạng lưới đại lý.
  • Về tổ chức & vĩ mô: Thành lập phòng/bộ phận marketing độc lập; đề xuất các cơ quan quản lý thực hiện nghiêm túc Quyết định 121/2008/QĐ-TTg nhằm tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho vật liệu xây dựng an toàn không amiăng.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận là công trình đầu tiên tại Công ty Cổ phần Thuận Cường nghiên cứu có hệ thống về giải pháp marketing phát triển thị trường đối với dòng sản phẩm tấm lợp thân thiện môi trường (SP PVA không amiăng). Tác giả đã kết hợp phân tích định lượng dữ liệu hoạt động kinh doanh 2011–2013 với dữ liệu khảo sát thực tế từ mạng lưới khách hàng tổ chức tại Hải Dương, cung cấp căn cứ thực tiễn cho ban giám đốc công ty trong việc tái cấu trúc hoạt động phân phối và truyền thông.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn ($n = 15$ khách hàng tổ chức và $n = 5$ chuyên gia/nhà quản lý) do giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực tiếp cận.
    • Không gian nghiên cứu mới chỉ tập trung giới hạn trong ranh giới hành chính tỉnh Hải Dương, chưa khảo sát mở rộng ra các thị trường lân cận hoặc thị trường xuất khẩu sang châu Phi.
    • Số liệu thực trạng chủ yếu phản ánh giai đoạn 2011–2013, chịu tác động của bối cảnh suy thoái kinh tế và bất động sản đóng băng tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô khảo sát với mẫu nghiên cứu lớn hơn trên địa bàn toàn bộ vùng Duyên hải Bắc Bộ (Hải Phòng, Thái Bình, Quảng Ninh).
    • Nghiên cứu sâu về chiến lược chuyển đổi số và thương mại điện tử trong ngành vật liệu xây dựng công nghiệp khi doanh nghiệp hoàn thiện hạ tầng website.
    • Đánh giá tác động dài hạn của lộ trình cấm amiăng tại Việt Nam đến sự thay đổi hành vi tiêu dùng của khách hàng B2B và B2C.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại cần tài liệu tham khảo về marketing ngành hàng vật liệu xây dựng (B2B và B2C); các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất tấm lợp xây dựng đang trong quá trình chuyển giao công nghệ vật liệu không amiăng.
  • Phần nội dung giá trị nhất:
    • Phương pháp vận dụng Ma trận Ansoff kết hợp marketing-mix 4P vào một ngành sản xuất công nghiệp cụ thể.
    • Hệ thống dữ liệu điều tra thực trạng và các bảng biểu đánh giá thái độ khách hàng tổ chức đối với sản phẩm vật liệu xây dựng mới tại thị trường cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Sản phẩm tấm lợp Fibro xi măng SP PVA của Công ty Cổ phần Thuận Cường có nguồn gốc công nghệ từ đâu?
    Dây chuyền sản xuất tấm lợp không sử dụng amiăng SP PVA được Viện Công nghệ (Bộ Công nghiệp) chuyển giao cho công ty vào năm 2010 với tổng giá trị thiết bị là 1,5 tỷ đồng. Sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 4434-2000 và có giá thành sản xuất cao hơn khoảng 20% so với tấm lợp amiăng truyền thống.

  2. Quy mô mẫu và đối tượng khảo sát sơ cấp trong khóa luận được thực hiện như thế nào?
    Tác giả thực hiện phỏng vấn chuyên sâu trên mẫu $n = 5$ gồm Giám đốc (ông Nguyễn Văn Đạt), Trưởng phòng Kinh doanh và các nhân viên kinh doanh của công ty trong thời gian 2 tuần; đồng thời điều tra qua bảng hỏi với mẫu $n = 15$ là các khách hàng tổ chức (nhà bán buôn, cửa hàng bán lẻ vật liệu xây dựng) chọn ngẫu nhiên trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

  3. Cơ cấu doanh thu theo kênh phân phối của công ty tại Hải Dương có đặc điểm gì?
    Mặc dù công ty chú trọng kênh trực tiếp do lợi thế địa lý gần nhà máy, nhưng kênh phân phối gián tiếp qua hệ thống 10 đại lý tại Hải Dương lại đóng vai trò chủ đạo, mang lại 62% tổng doanh thu bán hàng; kênh phân phối trực tiếp đóng góp 38% doanh thu.

  4. Ngân sách dành cho xúc tiến thương mại của công ty trong giai đoạn 2011–2013 được ghi nhận là bao nhiêu?
    Ngân sách xúc tiến của công ty dao động quanh mức dưới 1% tổng doanh thu, cụ thể: năm 2011 đạt 302,135 triệu đồng (khoảng 0,73% doanh thu), năm 2012 đạt 528 triệu đồng (khoảng 0,77% doanh thu) và năm 2013 đạt 602 triệu đồng.

  5. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của Công ty Cổ phần Thuận Cường trên thị trường Hải Dương là những đơn vị nào?
    Hai đối thủ cạnh tranh lớn nhất là Công ty Tấm lợp Đông Anh (Hà Nội) và Công ty Tấm lợp Hưng Long (Phú Thái, Kim Thành, Hải Dương), đây là các đơn vị có thâm niên khai thác thị trường sớm và hệ thống phân phối dày dặn hơn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoa đã phân tích thực trạng giải pháp marketing phát triển thị trường sản phẩm tấm lợp Fibro xi măng SP PVA của Công ty Cổ phần Thuận Cường tại Hải Dương. Thông qua việc vận dụng Ma trận Ansoff và đánh giá phối thức 4P, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về chủng loại sản phẩm, năng lực tự vận chuyển và sự thiếu hụt kênh truyền thông số. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2014–2016 mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa năng lực cạnh tranh và phát triển thị trường bền vững.