Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình hội nhập quốc tế thông qua việc tham gia các tổ chức và diễn đàn kinh tế lớn như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM). Sự phát triển của nền kinh tế thị trường cùng với mức sống và thu nhập của người dân gia tăng đã kéo theo nhu cầu xây dựng, mở rộng cơ sở hạ tầng, nhà xưởng và công trình dân dụng. Tuy nhiên, thị trường kinh doanh thương mại các mặt hàng công nghiệp, sắt thép và thiết bị cơ điện ngày càng cạnh tranh gay gắt. Thực tế tại Việt Nam cho thấy, nhiều đơn vị kinh doanh đã bước đầu áp dụng các hoạt động marketing nhưng phần lớn mới dừng lại ở các chiến lược bộ phận mang tính đối phó, các hoạt động còn rời rạc, lẻ tẻ và chưa đạt được sự đồng bộ trong tổng thể chiến lược kinh doanh.

Xuất phát từ đợt thực tập thực tế kéo dài 6 tuần tại Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc (Hải Phòng), tác giả Phạm Huy Hoàng đã thực hiện đề tài nhằm nhận diện các mặt đạt được cũng như các hạn chế trong việc vận dụng công cụ tiếp thị, từ đó tìm kiếm giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh của đơn vị.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận kết hợp với các phương pháp nghiên cứu thực tiễn, phân tích thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc; từ đó đề xuất các giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động marketing trong doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng hoạt động Marketing mix của Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing tại Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đi sâu nghiên cứu thực trạng sử dụng các công cụ marketing trong hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc và các giải pháp marketing thúc đẩy hiệu quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc, có trụ sở tại số 348 đường Hà Nội, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Thời điểm thu thập dữ liệu tập trung vào tháng 5/2023, kết hợp phân tích chuỗi số liệu hoạt động nội bộ giai đoạn 2020 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các tài liệu giáo trình marketing chuẩn mực, trong đó trích dẫn định nghĩa của Viện nghiên cứu Marketing Anh, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và quan điểm của Philip Kotler (Quản trị Marketing, NXB Thống kê, 1997, 1999) cùng hệ thống giáo trình của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2006) và Trường Đại học Ngoại thương (2001, 2008).

Khung lý thuyết tập trung vào các nội dung cốt lõi:

  • Vai trò và mục tiêu marketing: Xác định marketing là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường, hướng tới ba mục tiêu chủ yếu: đạt được mức tiêu dùng và sự thỏa mãn cao nhất của khách hàng; chiến thắng trong cạnh tranh; và đạt được lợi nhuận lâu dài.
  • Tiến trình triển khai marketing:
    • Nghiên cứu marketing: Thu thập và phân tích dữ liệu có hệ thống về các vấn đề liên quan đến sản phẩm và dịch vụ nhằm nhận dạng cơ hội, thiết lập và đánh giá hành động tiếp thị.
    • Phân đoạn thị trường: Phân chia thị trường tổng thể dựa trên bốn nhóm tiêu thức: địa lý, nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp), tâm lý học (thái độ, động cơ, lối sống) và hành vi tiêu dùng (lý do mua sắm, lợi ích tìm kiếm, mức độ trung thành).
    • Lựa chọn thị trường mục tiêu: Cân nhắc quy mô, tốc độ phát triển và nguồn lực tài chính để lựa chọn các phương án: tập trung vào một đoạn thị trường, chuyên môn hóa tuyển chọn, chuyên môn hóa theo sản phẩm, chuyên môn hóa theo thị trường, hoặc bao phủ toàn bộ thị trường.
    • Định vị sản phẩm: Xác định vị trí sản phẩm thông qua đặc tính, hình ảnh khách hàng mục tiêu, tương quan đối thủ cạnh tranh hoặc trục chất lượng - giá cả; áp dụng chiến lược cạnh tranh trực diện hoặc chiếm vị trí mới (thị trường ngách).
  • Mô hình Marketing mix (4P):
    • Sản phẩm (Product): Khái niệm theo Philip Kotler; 5 cấp độ cấu tạo sản phẩm (lợi ích cốt lõi, sản phẩm hiện thực, sản phẩm mong đợi, sản phẩm bổ sung, sản phẩm tiềm năng); vòng đời sản phẩm.
    • Giá cả (Price): Mục tiêu giá (đảm bảo tồn tại, tăng trưởng doanh thu, tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao hình ảnh chất lượng, cạnh tranh giá); phương pháp định giá (cộng lãi vào chi phí, lợi nhuận mục tiêu, giá trị nhận thức, theo giá trị, theo mức giá hiện hành).
    • Phân phối (Place): Chiến lược phân phối (tập trung, chọn lọc, độc quyền); phương thức phân phối (trực tiếp, gián tiếp); cấu trúc kênh (kênh cấp 0, kênh cấp 1, 2, 3).
    • Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Chiến lược kéo và chiến lược đẩy; 4 phương pháp lập ngân sách (% doanh số, theo đối thủ, theo mục tiêu - nhiệm vụ, tùy khả năng); 5 công cụ xúc tiến chính gồm quảng cáo, xúc tiến bán hàng, quan hệ công chúng (PR), marketing trực tiếp và bán hàng cá nhân.

Về mặt phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp:

  • Phương pháp tổng hợp, phân tích lý luận kinh tế.
  • Phương pháp thống kê mô tả, so sánh số liệu thứ cấp lấy từ các báo cáo tài chính và hồ sơ nhân sự nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng bằng các công thức trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên tại các phòng ban chức năng (đặc biệt là bộ phận kinh doanh và hành chính).

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê nội bộ của Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc (giai đoạn 2020 – 2022), số liệu công bố từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư (tính đến tháng 10/2022) và các giáo trình chuyên ngành marketing.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hoạt động Marketing trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa các khái niệm, quy trình và công cụ marketing căn bản áp dụng trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của marketing không chỉ dừng lại ở khâu bán hàng mà là chức năng kết nối toàn bộ hoạt động kinh doanh với thị trường, lấy nhu cầu khách hàng làm xuất phát điểm cho các quyết định sản xuất và phân phối.

Nội dung trọng tâm của chương phân tích chi tiết tiến trình marketing từ khâu nghiên cứu thị trường, kỹ thuật phân đoạn theo các tiêu thức kết hợp, cách thức lựa chọn thị trường mục tiêu dựa trên năng lực tài chính và định vị sản phẩm bằng các biến số chất lượng - giá cả. Tiếp đó, tác giả mổ xẻ cấu trúc phối thức Marketing mix 4P, phân tích cấu tạo 5 cấp độ của sản phẩm, các phương pháp xác định giá bán, cấu trúc kênh phân phối trực tiếp/gián tiếp và các công cụ xúc tiến hỗn hợp. Tác giả nhấn mạnh mối quan hệ tương hỗ giữa 4 biến số, trong đó sản phẩm giữ vai trò xuất phát điểm quy định đặc tính của giá, hệ thống phân phối và các hoạt động truyền thông hỗ trợ.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing mix của Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu quản lý, năng lực vận hành và thực trạng triển khai các công cụ marketing tại đơn vị nghiên cứu:

  • Quá trình hình thành và năng lực kinh doanh: Tiền thân là một chi nhánh trực thuộc Công ty TNHH Thiết bị điện Ngũ Phúc (thành lập từ năm 1999, sở hữu Siêu thị điện Ngũ Phúc tại Tòa nhà Ngũ Phúc - Số 7 lô 3B Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng). Vào giai đoạn 2009 – 2010, Khối xuất nhập khẩu sắt thép kim khí được tách riêng để thành lập pháp nhân độc lập: Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc (NGU PHUC TRADICO), do ông Nguyễn Khánh Toàn làm đại diện pháp luật, trụ sở tại số 348 đường Hà Nội, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, Hải Phòng. Công ty quản lý tổng diện tích mặt bằng 11.000 m2, trong đó có xưởng sản xuất 4.000 m2. Lĩnh vực kinh doanh mũi nhọn gồm: xuất nhập khẩu và gia công sắt thép, quặng kim loại (hợp tác với Nippon Steel, Daito, Sakai); bán buôn máy móc, thiết bị lắp đặt cơ điện, thủy lực, tàu thủy (đại lý cho Cadivi, LS, Cadisun, Schneider, Mitsubishi, ABB, Siemens, v.v.); thi công hệ thống điện nước; dịch vụ kho bãi và vận tải.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc điều hành Ban kiểm soát và 5 bộ phận trực thuộc: Bộ phận Xuất nhập khẩu (gồm Phòng XNK và Bộ phận giao nhận), Bộ phận Tài chính - Kế toán, Bộ phận Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Kỹ thuật thi công, Xưởng cơ khí.
  • Tình hình nhân sự: Giai đoạn 2021 – 2022, quy mô lao động của công ty tăng từ 39 lên 50 người, có sự phân bổ rõ rệt theo đặc thù ngành kỹ thuật công nghiệp nặng.
Tiêu chí phân loại Năm 2021 (Số lượng) Năm 2021 (Tỷ trọng %) Năm 2022 (Số lượng) Năm 2022 (Tỷ trọng %)
Theo độ tuổi
Dưới 30 tuổi 34 87,17 42 84,00
Từ 31 – 45 tuổi 4 10,25 6 12,00
Trên 45 tuổi 1 2,50 2 4,00
Theo giới tính
Nam 25 64,10 33 66,00
Nữ 14 35,90 17 44,00*
Theo trình độ chuyên môn
Công nhân kỹ thuật 13 33,30 15 30,00
Kỹ sư điện 5 12,80 7 14,00
Cao đẳng, trung cấp 9 23,00 10 20,00
Đại học 11 28,20 15 30,00
Cao học 1 2,50 2 4,00
Tổng cộng 39 100,00 50 100,00

(Ghi chú: Số liệu tỷ trọng giới tính năm 2022 trích nguyên văn theo bảng 2.1 trong văn bản khóa luận).

  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2022:
Chỉ tiêu tài chính Mã số Năm 2021 (VNĐ) Năm 2022 (VNĐ) So sánh (+/- %)
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 225.777 290.264 +28,56%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 3.051 -1.051 -257,30%
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 0 0 0
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 3.051 -1.051 -257,30%

Doanh thu thuần năm 2022 phục hồi 28,56% so với năm 2021 do sự mở cửa trở lại của các hoạt động xây dựng sau dịch Covid-19. Tuy nhiên, lợi nhuận kế toán sau thuế chuyển từ lãi 3.051 đồng (năm 2021) sang lỗ -1.051 đồng (năm 2022), tương ứng mức giảm 257,30%. Nguyên nhân xuất phát từ chi phí hoạt động tăng cao, việc xử lý chi phí tài sản thanh lý và tác động chậm từ thị trường bất động sản, xây dựng.

  • Thực trạng triển khai marketing:
    • Nghiên cứu thị trường: Chưa có chiến lược bài bản, không có bộ phận nghiên cứu độc lập. Dữ liệu chủ yếu thu thập sơ bộ qua Internet và thông tin phản hồi từ các xưởng cơ khí, sửa chữa liên kết. Việc kinh doanh phụ thuộc phần lớn vào kinh nghiệm cá nhân gần 20 năm của Giám đốc.
    • Phân đoạn và lựa chọn mục tiêu: Hướng vào nhu cầu xây dựng công trình, nhà xưởng của các doanh nghiệp tại khu vực Đồng bằng sông Hồng (với 27.656 doanh nghiệp mới thành lập tính đến tháng 10/2022) và Trung du miền núi phía Bắc (3.472 doanh nghiệp mới).
    • Marketing mix: Hoạt động sản phẩm dựa trên năng lực gia công kim khí và nhập khẩu máy móc kỹ thuật; chính sách giá phụ thuộc vào biến động thị trường sắt thép thế giới; kênh phân phối chủ yếu là bán buôn trực tiếp cho dự án; xúc tiến thương mại còn hạn chế, chủ yếu qua quan hệ kinh doanh truyền thống và bán hàng cá nhân, thiếu vắng các hoạt động quảng cáo trực tuyến đồng bộ.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại Công ty CPTM Ngũ Phúc

Dựa trên các định hướng mở rộng thị trường miền Bắc và từng bước thâm nhập miền Trung, chương này đề xuất các biện pháp hoàn thiện hoạt động marketing của doanh nghiệp:

  • Định hướng phát triển: Tiếp tục đa dạng hóa sản phẩm sắt thép gia công, tăng sản lượng cung ứng, khai thác tối đa công suất 4.000 m2 nhà xưởng và xây dựng thương hiệu riêng cho Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc.
  • Giải pháp chung: Xây dựng nhận thức toàn diện về marketing trong ban lãnh đạo và các phòng ban; từng bước thành lập bộ phận chuyên trách marketing thay vì để phân tán trách nhiệm sang phòng Xuất nhập khẩu và kinh doanh.
  • Giải pháp cụ thể theo 4P:
    • Chính sách sản phẩm: Kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng gia công kim khí, hoàn thiện dịch vụ kỹ thuật đi kèm (lắp đặt, bảo trì thiết bị thủy lực, van công nghiệp).
    • Chính sách giá: Áp dụng cơ chế định giá linh hoạt theo cấp bậc khách hàng, chính sách chiết khấu thanh toán nhanh và giảm giá theo khối lượng mua hàng dự án.
    • Chính sách phân phối: Tối ưu hóa khâu giao nhận, kho vận (logistics) để đảm bảo tiến độ công trình, mở rộng mạng lưới đại lý cấp 2 tại các tỉnh lân cận Hải Phòng.
    • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Đào tạo nâng cao năng lực bán hàng cá nhân của đội ngũ kỹ thuật; xây dựng lại hình ảnh nhận diện thương hiệu (ấn phẩm, hồ sơ năng lực); ứng dụng marketing kỹ thuật số qua website để tiếp cận các nhà thầu xây dựng mới thành lập.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn đối với hoạt động quản trị của đơn vị:

  • Kết quả nghiên cứu:
    • Khóa luận đã hệ thống hóa số liệu về cơ cấu nhân lực của công ty, chỉ ra đặc điểm đội ngũ lao động trẻ (84% dưới 30 tuổi năm 2022) và tỷ lệ nam giới chiếm đa số (66%), phù hợp với tính chất vận hành kho xưởng và gia công cơ khí nặng.
    • Phản ánh trung thực biến động tài chính của doanh nghiệp giai đoạn hậu Covid-19: doanh thu thuần năm 2022 đạt mức tăng trưởng 28,56% (đạt 290.264 đồng) nhưng lợi nhuận ròng rơi xuống mức âm (-1.051 đồng, giảm 257,30%), làm rõ áp lực quản lý chi phí vận hành và tính cấp thiết phải cải tổ cách thức tiếp thị tìm kiếm đơn hàng.
    • Nhận diện đúng lỗ hổng trong công tác tiếp thị: doanh nghiệp hoạt động trên 10 năm dưới tư cách công ty cổ phần độc lập nhưng vẫn chưa có phòng marketing riêng, chưa thực hiện khảo sát thị trường có hệ thống mà phụ thuộc hoàn toàn vào kênh quan hệ sẵn có của lãnh đạo.
  • Đóng góp của tác giả: Đề xuất được hệ thống giải pháp Marketing mix gắn sát với ngành hàng kỹ thuật công nghiệp B2B (Business-to-Business), gắn việc tiêu thụ sắt thép, máy móc với giải pháp thi công trọn gói và tận dụng lợi thế kho bãi 11.000 m2 của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận chỉ thực hiện nghiên cứu trường hợp tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty CPTM Ngũ Phúc) trên địa bàn Hải Phòng.
    • Thời gian khảo sát thực tế ngắn (thời gian làm khóa luận vào tháng 5/2023, đợt thực tập kéo dài 6 tuần).
    • Nghiên cứu chưa triển khai khảo sát định lượng với cỡ mẫu khách hàng lớn (không có bảng câu hỏi điều tra n=?, không xử lý kiểm định thống kê hay mô hình hồi quy) mà chủ yếu dựa vào số liệu thứ cấp và quan sát thực tế.
    • Các giải pháp đề xuất dừng lại ở định hướng khung lý thuyết kết hợp thực tiễn, chưa lượng hóa được dự toán chi phí triển khai và ngân sách marketing cụ thể cho từng hạng mục.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần thực hiện các cuộc điều tra khảo sát xã hội học định lượng về mức độ thỏa mãn của các nhà thầu xây dựng đối với sản phẩm cơ khí - thiết bị điện của công ty; xây dựng mô hình hồi quy đo lường mức độ tác động của từng thành tố Marketing mix đến quyết định chọn nhà cung cấp vật tư công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu phân tích Marketing mix (4P) trong môi trường doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa công nghiệp (B2B), thay vì các nghiên cứu phổ biến về hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).
  • Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực cơ khí, sắt thép, thiết bị xây dựng: Tham khảo cách thức đánh giá cơ cấu tổ chức, nhân sự, kết quả tài chính và các điểm nghẽn phổ biến khi chuyển đổi mô hình từ chi nhánh phụ thuộc sang công ty cổ phần hoạt động độc lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc có nguồn gốc thành lập và địa chỉ hoạt động tại đâu?
Công ty khởi đầu từ một chi nhánh chuyên trách xuất nhập khẩu sắt thép kim khí trực thuộc Công ty TNHH Thiết bị điện Ngũ Phúc (thành lập từ năm 1999). Giai đoạn 2009 – 2010, khối này chính thức tách ra thành công ty độc lập lấy tên là Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc (NGU PHUC TRADICO), mã số thuế 0201020944, do ông Nguyễn Khánh Toàn làm đại diện pháp luật. Trụ sở đặt tại số 348 đường Hà Nội, phường Sở Dầu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

2. Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của đơn vị nghiên cứu là gì?
Doanh nghiệp hoạt động trong 4 mảng chính:

  • Xuất nhập khẩu và bán buôn sắt thép kim khí, quặng kim loại gia công theo yêu cầu (nhập khẩu thép cuộn, thép cán thô).
  • Bán buôn máy móc, thiết bị lắp đặt công nghiệp và ngành đóng tàu (các loại van công nghiệp, thiết bị thủy lực FLENDER, ROSSI, vòng bi SKF, NSK, bộ lọc cao áp, máy bơm công nghiệp).
  • Thi công xây dựng, lắp đặt hệ thống điện và cấp thoát nước trọn gói.
  • Dịch vụ kho bãi và lưu trữ hàng hóa với tổng diện tích mặt bằng 11.000 m2 (trong đó diện tích xưởng sản xuất là 4.000 m2).

3. Cơ cấu nhân sự của Công ty CPTM Ngũ Phúc trong giai đoạn 2021 – 2022 có đặc điểm gì?
Theo thống kê tại Bảng 2.1 của khóa luận, quy mô nhân sự tăng từ 39 người (năm 2021) lên 50 người (năm 2022). Lao động trẻ dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo (87,17% năm 2021 và 84% năm 2022). Lao động nam chiếm tỷ lệ chủ đạo (64,1% năm 2021 và 66% năm 2022) do đặc thù ngành cơ khí nặng và vận tải kho bãi. Về trình độ, công nhân kỹ thuật chiếm 30% và nhân sự có trình độ đại học chiếm 30% tổng số lao động năm 2022.

4. Kết quả kinh doanh của công ty trong hai năm 2021 – 2022 thể hiện biến động như thế nào?
Số liệu Báo cáo tài chính (Bảng 2.2) cho thấy doanh thu thuần năm 2022 đạt 290.264 đồng, tăng 28,56% so với mức 225.777 đồng của năm 2021. Tuy nhiên, lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế năm 2022 bị lỗ -1.051 đồng, giảm 257,30% so với mức có lãi 3.051 đồng của năm 2021 do sự đóng băng cục bộ của ngành xây dựng thời kỳ dịch bệnh và gánh nặng chi phí vận hành. Công ty không phát sinh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong cả hai năm này.

5. Điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động Marketing mix tại công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Doanh nghiệp chưa có bộ phận chuyên trách marketing độc lập và chưa từng xây dựng một chiến lược nghiên cứu thị trường bài bản. Mọi hoạt động định hướng sản phẩm và tìm kiếm nguồn cầu đều dựa trên số liệu sơ bộ từ Internet và phụ thuộc vào quan hệ, kinh nghiệm cá nhân gần 20 năm của Giám đốc điều hành, dẫn đến các hoạt động xúc tiến, phân phối còn mang tính bị động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Huy Hoàng đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về Marketing mix 4P và làm rõ thực trạng ứng dụng tiếp thị tại Công ty Cổ phần Thương mại Ngũ Phúc trong giai đoạn 2021 – 2022. Công trình phản ánh chân thực các khó khăn tài chính và sự thiếu hụt chức năng nghiên cứu thị trường có hệ thống của một đơn vị thương mại kỹ thuật B2B tại Hải Phòng sau dịch bệnh. Dựa trên số liệu nội bộ thu thập được, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện sản phẩm, giá bán, kênh phân phối và xúc tiến nhằm khai thác năng lực nhà xưởng và mở rộng thị trường mục tiêu.