Giải pháp marketing mix nhằm huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh giải pháp marketing mix nhằm huy động vốn tại nhtm cổ phần ngoại thương việt nam, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2012

119
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING VÀ MARKETING MIX TRONG NGÂN HÀNG

1.1. Khái niệm về marketing

1.2. Các yếu tố tác động của môi trường đến hoạt động marketing của doanh nghiệp

1.2.1. Môi trường vĩ mô

1.2.1.1. Các yếu tố kinh tế
1.2.1.2. Yếu tố chính trị
1.2.1.3. Các yếu tố xã hội
1.2.1.4. Các yếu tố tự nhiên
1.2.1.5. Yếu tố công nghệ và kỹ thuật

1.2.2. Môi trường vi mô

1.2.2.1. Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
1.2.2.2. Sự đe dọa của sản phẩm thay thế
1.2.2.3. Sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp
1.2.2.4. Sức mạnh đàm phán của khách hàng
1.2.2.5. Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

1.3. Đặc điểm của marketing ngân hàng

1.3.1. Marketing ngân hàng là loại hình Marketing dịch vụ tài chính
1.3.2. Marketing ngân hàng là loại hình Marketing hướng nội
1.3.3. Marketing ngân hàng là loại hình Marketing quan hệ
1.3.4. Marketing hỗn hợp (Marketing mix) của ngân hàng
1.3.4.1. Sản phẩm dịch vụ (Product Services)
1.3.4.3. Mạng lưới phân phối (Place)
1.3.4.4. Truyền thông, khuếch trương (Promotion)
1.3.4.5. Đội ngũ nhân lực (People)
1.3.4.6. Quy trình tác nghiệp (Processes)
1.3.4.7. Dịch vụ khách hàng (Provision for customer services)

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX TRONG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (VCB)

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển VCB

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB giai đoạn 2007-2011

2.2. Tình hình huy động vốn của các ngân hàng tại Việt Nam thời gian qua

2.2.1. Tình hình chung

2.2.2. Tình hình huy động vốn của VCB

2.2.3. Những tác động của môi trường đến hoạt động huy động vốn của VCB

2.2.3.1. Môi trường vĩ mô
2.2.3.1.1. Các yếu tố kinh tế
2.2.3.1.2. Yếu tố chính trị
2.2.3.1.3. Các yếu tố xã hội
2.2.3.1.4. Yếu tố công nghệ và kỹ thuật
2.2.3.2. Môi trường vi mô
2.2.3.2.1. Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
2.2.3.2.2. Sự đe dọa của sản phẩm thay thế
2.2.3.2.3. Sức mạnh đàm phán của nhà cung cấp
2.2.3.2.4. Sức mạnh đàm phán của khách hàng
2.2.3.2.5. Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

2.4. Thực trạng hoạt động marketing mix trong công tác huy động vốn tại VCB

2.4.1. Thực trạng về sản phẩm dịch vụ (Product Services)

2.4.1.1. Đối với khách hàng cá nhân
2.4.1.2. Đối với tổ chức kinh tế

2.4.2. Thực trạng về giá cả (Price)

2.4.3. Thực trạng về mạng lưới phân phối (Place)

2.4.4. Thực trạng về truyền thông, khuếch trương (Promotion)

2.4.4.1. Hoạt động quảng cáo
2.4.4.2. Khuyến khích tiêu thụ
2.4.4.4. Hoạt động PR

2.4.5. Thực trạng về đội ngũ nhân lực (People)

2.4.5.1. Chính sách tuyển dụng
2.4.5.2. Chính sách đào tạo
2.4.5.3. Chính sách đánh giá nhân sự
2.4.5.4. Chính sách động viên, khen thưởng

2.4.6. Thực trạng về quy trình tác nghiệp (Processes)

2.4.7. Thực trạng về dịch vụ khách hàng (Provision for customer services)

2.5. Những thành công và hạn chế của hoạt động marketing mix trong công tác huy động vốn tại VCB

2.5.1. Về sản phẩm dịch vụ

2.5.2. Về giá cả

2.5.3. Về mạng lưới phân phối

2.5.4. Về truyền thông, khuếch trương

2.5.5. Về đội ngũ nhân lực

2.5.6. Về quy trình tác nghiệp

2.5.7. Về dịch vụ khách hàng

3. CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP MARKETING MIX NHẰM HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển của VCB đến năm 2020

3.1.1. Chiến lược phát triển

3.1.2. Mục tiêu chiến lược cụ thể

3.2. Định hướng hoạt động kinh doanh của VCB trong năm 2012

3.3. Nhóm các giải pháp marketing mix nhằm huy động vốn tại VCB

3.3.1. Giải pháp về sản phẩm dịch vụ

3.3.2. Giải pháp về giá cả

3.3.3. Giải pháp về mạng lưới phân phối

3.3.4. Giải pháp về truyền thông, khuếch trương

3.3.5. Giải pháp về đội ngũ nhân lực

3.3.6. Giải pháp về quy trình tác nghiệp

3.3.7. Giải pháp về dịch vụ khách hàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp marketing mix tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn cho nền kinh tế. Việc áp dụng các giải pháp marketing mix là cần thiết để nâng cao hiệu quả huy động vốn. Marketing mix bao gồm các yếu tố như sản phẩm, giá cả, phân phối và truyền thông, giúp ngân hàng tối ưu hóa hoạt động huy động vốn.

1.1. Khái niệm marketing mix trong ngân hàng

Marketing mix trong ngân hàng là sự kết hợp của các yếu tố như sản phẩm dịch vụ, giá cả, kênh phân phối và truyền thông nhằm thu hút khách hàng và tối ưu hóa quy trình huy động vốn. Các yếu tố này cần được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với nhu cầu và mong muốn của khách hàng.

1.2. Vai trò của marketing mix trong huy động vốn

Marketing mix đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn tại VCB. Nó giúp ngân hàng xác định đúng đối tượng khách hàng, phát triển sản phẩm dịch vụ phù hợp và xây dựng chiến lược giá cả hợp lý, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút nguồn vốn.

II. Thách thức trong việc huy động vốn tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

VCB đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc huy động vốn, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các yếu tố như chính sách tiền tệ thắt chặt, sự xuất hiện của nhiều ngân hàng nước ngoài và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng đã tạo ra áp lực lớn cho ngân hàng.

2.1. Tác động của môi trường kinh tế đến huy động vốn

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng lớn đến khả năng huy động vốn của VCB. Các yếu tố như lãi suất, tỷ lệ thất nghiệp và tình hình kinh tế vĩ mô đều tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng.

2.2. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh từ các ngân hàng thương mại khác, đặc biệt là ngân hàng nước ngoài, đã tạo ra áp lực lớn cho VCB. Các ngân hàng này thường có nguồn vốn dồi dào và chiến lược marketing mạnh mẽ, khiến VCB cần phải cải thiện hơn nữa các giải pháp huy động vốn.

III. Giải pháp marketing mix nhằm huy động vốn hiệu quả tại VCB

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, VCB cần áp dụng các giải pháp marketing mix một cách đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm cải tiến sản phẩm dịch vụ, điều chỉnh giá cả, mở rộng kênh phân phối và tăng cường hoạt động truyền thông.

3.1. Cải tiến sản phẩm dịch vụ

VCB cần phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Việc cung cấp các sản phẩm tiết kiệm linh hoạt, dịch vụ ngân hàng trực tuyến và các gói dịch vụ tài chính đa dạng sẽ thu hút khách hàng hơn.

3.2. Điều chỉnh chiến lược giá cả

Chiến lược giá cả cần được điều chỉnh để cạnh tranh hiệu quả hơn. VCB có thể áp dụng các chương trình khuyến mãi, lãi suất ưu đãi cho các sản phẩm huy động vốn nhằm thu hút khách hàng.

3.3. Tăng cường hoạt động truyền thông

Hoạt động truyền thông cần được đẩy mạnh để nâng cao nhận thức của khách hàng về các sản phẩm dịch vụ của VCB. Sử dụng các kênh truyền thông hiện đại như mạng xã hội, quảng cáo trực tuyến sẽ giúp ngân hàng tiếp cận được nhiều khách hàng hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giải pháp marketing mix tại VCB

Việc áp dụng các giải pháp marketing mix đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho VCB trong việc huy động vốn. Ngân hàng đã thu hút được một lượng lớn khách hàng mới và tăng trưởng nguồn vốn huy động.

4.1. Kết quả huy động vốn sau khi áp dụng marketing mix

Sau khi áp dụng các giải pháp marketing mix, VCB đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể trong nguồn vốn huy động. Các sản phẩm dịch vụ mới đã thu hút được sự quan tâm của khách hàng, giúp ngân hàng đạt được các chỉ tiêu đề ra.

4.2. Phản hồi từ khách hàng về sản phẩm dịch vụ

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về các sản phẩm dịch vụ của VCB. Sự cải tiến trong chất lượng dịch vụ và sự đa dạng trong sản phẩm đã giúp ngân hàng tạo dựng được lòng tin và sự hài lòng từ phía khách hàng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của marketing mix tại VCB

Marketing mix sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong chiến lược huy động vốn của VCB trong tương lai. Ngân hàng cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

VCB cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường. Việc áp dụng công nghệ mới trong marketing sẽ là một yếu tố quan trọng giúp ngân hàng phát triển bền vững.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì mối quan hệ với khách hàng

Duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng là yếu tố then chốt trong việc huy động vốn. VCB cần xây dựng các chương trình chăm sóc khách hàng hiệu quả, tạo ra sự gắn bó và lòng trung thành từ phía khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp marketing mix nhằm huy động vốn tại nhtm cổ phần ngoại thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Lời mở đầu Chƣơng I: Cơ sở lý luận về marketing và marketing mix trong ngân hàng Chƣơng II: Phân tích thực trạng hoạt động marketing mix trong công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam Chƣơng III: Giải pháp marketing mix nhằm huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING VÀ MARKETING MIX TRONG NGÂN HÀNG 1.1 Khái niệm về marketing Thuật ngữ marketing dịch ra tiếng Việt có nghĩa là tiếp thị hay tiếp cận thị trường. Tuy nhiên, thuật ngữ bằng tiếng Việt không thể hiện đầy đủ ý nghĩa nên việc sử dụng nguyên từ gốc "marketing" trở nên tương đối phổ biến. Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về marketing tùy theo quan điểm nghiên cứu: Theo tác giả Trần Minh Đạo (2009, trang 10), "marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người. Cũng có thể hiểu, marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả tổ chức) nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi".

Khái niệm trên đây được xây dựng từ một số khái niệm cơ bản sau: Nhu cầu tự nhiên là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được, nó được hình thành do trạng thái ý thức của con người về việc thấy thiếu cái gì đó để phục vụ cho tiêu dùng. Mong muốn là nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù, đòi hỏi được đáp lại bằng một hình thức đặc thù phù hợp với trình độ văn hóa và tính cách cá nhân của con người. Dựa vào nhu cầu tự nhiên của con người, nhà kinh doanh sẽ xác định được một chủng loại sản phẩm để đáp ứng một loại nhu cầu. Nhưng dựa vào mong muốn của con người thì nhà kinh doanh mới có thể xác định được thông số và đặc tính của sản phẩm, từ đó quyết định sản xuất mặt hàng cụ thể mà con người - thị trường cần.

Nhu cầu có khả năng thanh toán là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng mua sắm. Trao đổi là hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách đưa cho họ một thứ khác. Trao đổi là một quá trình, không phải là một sự việc và để tiến hành trao đổi thì cần phải có các điều kiện sau:  Ít nhất phải có hai bên;  Mỗi bên cần phải có một thứ gì đó có giá trị đối với bên kia; LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5  Mỗi bên đều có khả năng giao dịch và chuyển giao thứ mình có;  Mỗi bên đều có quyền tự do chấp nhận hay từ chối đề nghị của bên kia;  Mỗi bên đều tin chắc là mình nên hay muốn giao dịch với bên kia. Theo quan điểm của tác giả Lưu Văn Nghiêm và cộng sự (2008, trang 16), "marketing là phương pháp tổ chức quản lý bằng quá trình thích nghi nội dung lý thuyết hệ thống với những quy luật thuộc các lĩnh vực kinh tế, xã hội, tự nhiên.

nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của các thành viên tham gia đồng thời thực hiện những mục tiêu đã xác định phù hợp với tiến trình phát triển của thực tại khách quan trong phạm vi nguồn lực của tổ chức". Từ quan điểm trên, tác giả đã mở rộng về khái niệm marketing dịch vụ. Theo đó, marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phối hợp các nguồn lực của tổ chức. Sự năng động qua lại giữa sản phẩm dịch vụ với nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh sẽ được duy trì trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.

Như vậy, mặc dù vẫn tồn tại những quan điểm khác nhau về marketing tùy thuộc vào phương diện và mục đích khác nhau của việc nghiên cứu, tuy nhiên các quan điểm đều có một điểm chung thống nhất là marketing mang sản phẩm dịch vụ đến với khách hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ.2 Các yếu tố tác động của môi trƣờng đến hoạt động marketing của doanh nghiệp 1.1 Môi trƣờng vĩ mô Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi: doanh nghiệp đang trực diện với những gì? Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp một cách độc lập hoặc trong mối liên kết với các yếu tố khác. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô bao gồm: các yếu tố kinh tế, yếu tố LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 chính trị, các yếu tố xã hội, các yếu tố tự nhiên và yếu tố công nghệ và kỹ thuật (Nguyễn Thi ̣Liên Diê ̣p và Pha ̣m Văn Nam , 2003).1 Các yếu tố kinh tế Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các đơn vị kinh doanh, chủ yếu là: xu hướng tăng trưởng tổng sản phẩm quốc dân, lãi suất ngân hàng, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ,… Trong nền kinh tế, nhu cầu tiêu dùng của thị trường phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển và tính ổn định của các yếu tố kinh tế này.2 Yếu tố chính trị Các yếu tố này có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, chúng có thể tạo ra các cơ hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp. Các yếu tố này thường bao gồm những quy định mà doanh nghiệp phải tuân theo như: công bằng thương mại, cấm độc quyền, chương trình thuế, mức lương tối thiểu, giá cả cũng như một số quy định khác nhằm bảo vệ người lao động, người tiêu dùng, công chúng và môi trường.3 Các yếu tố xã hội Yếu tố xã hội đề cập đến niềm tin, giá trị, thái độ, quan điểm và lối sống của người dân trong xã hội mà doanh nghiệp đang hoạt động vì nó có ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của khách hàng trên thị trường mà doanh nghiệp đang muốn hướng tới. Ngoài ra, thông tin về nhân khẩu, cơ cấu dân số, nghề nghiệp, độ tuổi, mật độ dân số,.

cũng là những vấn đề trọng tâm mà doanh nghiệp cần phải đi sâu vào phân tích để có thể có một quyết định marketing đúng đắng.4 Các yếu tố tự nhiên Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, đất đai, tài nguyên thiên nhiên, nguồn nước, khí hậu,. Mặc dù từ lâu doanh nghiệp đã nhận ra ảnh hưởng của hoàn cảnh tự nhiên đến các quyết định của họ, tuy nhiên khi các pháp lệnh về môi trường thể hiện những bất cập cùng với sự lõng lẻo trong việc quản lý thì vấn đề môi trường đã từng bị các doanh nghiệp xem nhẹ, thậm chí là lãng quên. Tuy nhiên, ngày nay các vấn đề ô nhiễm, thiếu năng lượng, sử dụng lãng phí tài nguyên thiên nhiên đang LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 nhận được ngày càng nhiều sự quan tâm của chính quyền và người dân khiến các nhà quản trị phải thay đổi các quyết định và biện pháp thực hiện quyết định kinh doanh của mình.5 Yếu tố công nghệ và kỹ thuật Hầu hết các doanh nghiệp đều có sự phụ thuộc nhất định vào cơ sở công nghệ ngày càng hiện đại. Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ có thể ảnh hưởng rất lớn đến ngành mà doanh nghiệp hoạt động.

Các công nghệ có thể đem đến khả năng tạo ra các sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm hiện hữu. Riêng đối với các công nghệ mang tính đột phá có thể cho phép doanh nghiệp tạo ra một thị trường mới hoặc rút ngắn vòng đời của các thiết bị sản xuất. Tuy nhiên, các doanh nghiệp cũng phải cảnh giác đối với các công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm của họ bị lạc hậu trực tiếp hoặc gián tiếp.2 Môi trƣờng vi mô Michael E.Porter (Trường Kinh doanh Havard) đã nhận dạng năm lực lượng cạnh tranh mà doanh nghiệp cần phải phân tích để có thể đánh giá được mức độ hấp dẫn dài hạn của một thị trường hoặc một đoạn thị trường, bao gồm: các đối thủ cạnh tranh trong ngành, các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sự đe dọa của các ngành thay thế, sức mạnh đàm phán của các nhà cung cấp và sức mạnh đàm phán của khách hàng. Do vậy, việc phân tích sự ảnh hưởng cửa những yếu tố này đến doanh nghiệp chính là cơ sở cho việc lựa chọn thị trường mục tiêu và xây dựng kế hoạch marketing của doanh nghiệp.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG Nguy cơ có đối thủ gia nhập mới Sức mạnh CÁC ĐỐI THỦ Sức mạnh mặc cả của TRONG NGÀNH mặc cả của nhà cung cấp khách hàng NHÀ CUNG CẤP KHÁCH HÀNG Nguy cơ có đối thủ gia nhập mới Sự đe dọa của hàng hóa và dịch vụ thay thế SẢN PHẨM DỊCH VỤ THAY THẾ Nguồn: Michael E.Porter, 2012, trang 37 Hình 1.1: Những yếu tố quyết định cạnh tranh trong ngành 1.1 Các đối thủ cạnh tranh trong ngành Theo tác giả Trương Đình Chiến (2010), các nhà quản trị marketing cần phải phân tích từng đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh trực tiếp để hiểu rõ về sức mạnh, lợi thế cũng như khả năng phản ứng của từng đối thủ trước các hoạt động marketing của mình. Mức độ cạnh tranh trong ngành sẽ trở nên quyết liệt khi: - Các đối thủ cạnh tranh có quy mô và sức cạnh tranh cân bằng nhau; - Quy mô thị trường nhỏ và thị trường tăng trưởng thấp. Cầu thị trường càng lớn thì áp lực cạnh tranh càng thấp và cơ hội mở rộng thị trường của các doanh nghiệp càng lớn; - Rào cản rút lui khỏi ngành kinh doanh cao. Tổn thất khi rời khỏi ngành càng lớn có nghĩa là hàng rào rút lui càng cao, cạnh tranh trong ngành sẽ có xu hướng ngày càng khốc liệt; - Sự khác biệt về các sản phẩm giữa các doanh nghiệp trong ngành thấp; - Chi phí cố định cao.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ