Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện marketing mix cho sản phẩm xi măng gắn u200 của ngành hàng chăm sóc răng miệng công ty 3m việt nam

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp hoàn thiện marketing mix cho sản phẩm xi măng gắn u200 của 3M Việt Nam trong ngành chăm sóc răng miệng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ kinh tế

2017

121
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX

1.1. Tổng quan về marketing mix

1.2. Khái niệm marketing mix

1.3. Các thành phần của marketing mix

1.3.1. Con người (People)

1.3.2. Yếu tố hữu hình (Physical evidence)

1.3.3. Quy trình (Process)

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing mix

1.4.1. Môi trường marketing vĩ mô

1.4.2. Môi trường vi mô

1.5. Đặc điểm thị trường xi măng gắn nha khoa tại Việt Nam

1.6. Dịch vụ làm răng sứ

1.6.1. Giới thiệu về dịch vụ làm răng sứ

1.6.2. Quy trình bọc răng sứ

1.7. Xi măng gắn dùng trong nha khoa và vấn đề chống gây ê buốt

1.7.1. Xi măng gắn dùng trong nha khoa

1.7.2. Vấn đề chống ê buốt khi làm răng sứ

1.8. Kinh nghiệm về quản trị marketing mix các ngành hàng Chăm Sóc Răng Miệng của những nước cùng trong khu vực Đông Nam Á (SEA)

1.9. Thang điểm đo lường sử dụng trong nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MARKETING MIX CỦA SẢN PHẨM XI MĂNG GẮN U200 TẠI NGÀNH HÀNG CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CÔNG TY 3M VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về công ty 3M và tình hình doanh số bán U200 của ngành hàng Chăm Sóc Răng Miệng năm 2016

2.1.1. Tổng quan về công ty 3M và ngành hàng Chăm Sóc Răng Miệng 3M

2.1.2. Tình hình doanh số U200 của ngành hàng Chăm Sóc Răng Miệng 3M

2.2. Đánh giá tổng quan các yếu tố môi trường

2.2.1. Môi trường vĩ mô

2.2.2. Công nghệ kĩ thuật

2.2.3. Chính trị, pháp luật

2.2.4. Môi trường vi mô

2.2.4.1. Khách hàng
2.2.4.2. Nhà cung ứng
2.2.4.3. Đối thủ cạnh tranh
2.2.4.4. Đối thủ tiềm ẩn
2.2.4.5. Sản phẩm thay thế

2.3. Kết quả thu thập và xử lý số liệu sơ cấp

2.3.1. Thống kê mô tả

2.3.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha

2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.4. Thực trạng marketing mix của sản phẩm xi măng gắn U200 tại ngành hàng Chăm Sóc Răng Miệng công ty 3M Việt Nam

2.4.1. Con người

2.4.2. Bằng chứng hữu hình

2.4.3. Quy trình

2.4.4. Đánh giá mức độ quan trọng của các vấn đề

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM XI MĂNG GẮN U200 CỦA NGÀNH HÀNG CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CÔNG TY 3M VIỆT NAM

3.1. Định hướng hoạt động của ngành hàng Chăm Sóc Răng Miệng công ty 3M Việt Nam đến năm 2020

3.2. Mục tiêu marketing mix cho sản phẩm U200 đến năm 2020

3.3. Một số giải pháp hoàn thiện marketing mix cho sản phẩm xi măng gắn U200 đến năm 2020

3.3.1. Giải pháp về phân phối

3.3.1.1. Nội dung giải pháp
3.3.1.2. Đánh giá tính khả thi

3.3.2. Giải pháp về chiêu thị

3.3.2.1. Nội dung giải pháp
3.3.2.2. Đánh giá tính khả thi

3.3.3. Giải pháp về con người

3.3.3.1. Nội dung giải pháp
3.3.3.2. Đánh giá tính khả thi

3.3.4. Giải pháp về giá cả

3.3.4.1. Nội dung giải pháp
3.3.4.2. Đánh giá tính khả thi

3.3.5. Giải pháp về quy trình

3.3.5.1. Nội dung giải pháp
3.3.5.2. Đánh giá tính khả thi

3.3.6. Giải pháp về bằng chứng hữu hình

3.3.6.1. Nội dung giải pháp
3.3.6.2. Đánh giá tính khả thi

3.3.7. Giải pháp về sản phẩm

3.3.7.1. Nội dung giải pháp
3.3.7.2. Đánh giá tính khả thi

3.4. Một số kiến nghị

3.4.1. Kiến nghị đến Tổng công ty 3M Việt Nam

3.4.2. Kiến nghị đến nhà nước

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp marketing mix cho xi măng gắn U200

Giải pháp marketing mix cho sản phẩm xi măng gắn U200 là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngành hàng Chăm Sóc Răng Miệng tại công ty 3M Việt Nam. Sản phẩm này không chỉ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp. Việc hiểu rõ về marketing mix sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa các chiến lược tiếp thị và phân phối, từ đó nâng cao doanh số và thị phần.

1.1. Khái niệm marketing mix và vai trò của nó

Marketing mix là tập hợp các công cụ mà doanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêu trong thị trường mục tiêu. Đối với sản phẩm xi măng gắn U200, marketing mix bao gồm các yếu tố như sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị. Mỗi yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị cho khách hàng và doanh nghiệp.

1.2. Tình hình thị trường xi măng gắn U200 tại Việt Nam

Thị trường xi măng gắn U200 tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm nhập khẩu và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng. Việc nắm bắt xu hướng thị trường và điều chỉnh chiến lược marketing mix là cần thiết để duy trì vị thế cạnh tranh.

II. Vấn đề và thách thức trong marketing mix cho xi măng gắn U200

Mặc dù sản phẩm xi măng gắn U200 có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề và thách thức trong việc triển khai marketing mix. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến doanh số và sự phát triển bền vững của sản phẩm trên thị trường.

2.1. Cạnh tranh từ các sản phẩm khác

Sự gia tăng của các sản phẩm xi măng gắn nha khoa từ các thương hiệu nổi tiếng như Mỹ, Đức và Nhật đã tạo ra áp lực lớn cho U200. Doanh nghiệp cần có những chiến lược marketing mix hiệu quả để nổi bật hơn trong mắt khách hàng.

2.2. Kênh phân phối không hiệu quả

Kênh phân phối hiện tại của sản phẩm U200 còn dài và phức tạp, dẫn đến việc kiểm soát chất lượng và giá cả gặp khó khăn. Cần có giải pháp cải thiện kênh phân phối để đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất.

III. Giải pháp hoàn thiện marketing mix cho xi măng gắn U200

Để nâng cao hiệu quả marketing mix cho sản phẩm xi măng gắn U200, cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện từng yếu tố trong marketing mix, từ đó tăng cường sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường.

3.1. Cải tiến sản phẩm và dịch vụ

Cần nâng cao chất lượng sản phẩm xi măng gắn U200 thông qua việc cải tiến quy trình sản xuất và cung cấp dịch vụ hậu mãi tốt hơn. Điều này sẽ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng và tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm.

3.2. Chiến lược giá cả cạnh tranh

Đưa ra chiến lược giá cả hợp lý và cạnh tranh hơn so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường. Việc này không chỉ giúp thu hút khách hàng mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm U200.

3.3. Tối ưu hóa kênh phân phối

Cần xem xét lại kênh phân phối hiện tại để rút ngắn và tối ưu hóa quy trình phân phối. Việc này sẽ giúp giảm chi phí và tăng cường khả năng tiếp cận khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về marketing mix

Việc áp dụng các giải pháp marketing mix cho sản phẩm xi măng gắn U200 đã mang lại những kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện từng yếu tố trong marketing mix đã giúp tăng trưởng doanh số và nâng cao nhận thức của khách hàng về sản phẩm.

4.1. Kết quả từ việc cải tiến sản phẩm

Sau khi thực hiện các cải tiến về chất lượng sản phẩm, doanh số bán hàng của U200 đã tăng lên đáng kể. Khách hàng đã phản hồi tích cực về chất lượng và hiệu quả của sản phẩm.

4.2. Tác động của chiến lược giá cả

Chiến lược giá cả mới đã giúp U200 trở nên hấp dẫn hơn trong mắt khách hàng. Doanh số đã tăng lên, đồng thời cũng thu hút được nhiều khách hàng mới.

V. Kết luận và tương lai của marketing mix cho xi măng gắn U200

Tương lai của sản phẩm xi măng gắn U200 phụ thuộc vào khả năng áp dụng hiệu quả các giải pháp marketing mix. Việc duy trì và phát triển các chiến lược này sẽ giúp sản phẩm không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ trong thị trường cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Việc này sẽ giúp U200 giữ vững vị thế cạnh tranh trong ngành hàng Chăm Sóc Răng Miệng.

5.2. Tăng cường hoạt động marketing

Cần đẩy mạnh các hoạt động marketing để nâng cao nhận thức của khách hàng về sản phẩm. Việc này sẽ giúp tăng cường sự hiện diện của U200 trên thị trường và thu hút thêm nhiều khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện marketing mix cho sản phẩm xi măng gắn u200 của ngành hàng chăm sóc răng miệng công ty 3m việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở Đầu Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về marketing mix. Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng marketing mix cho sản phẩm xi măng gắn U200 của ngành hàng Chăm Sóc Răng Miệng công ty 3M Việt Nam. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện marketing mix cho sản phẩm xi măng gắn U200 của ngành hàng Chăm Sóc Răng Miệng công ty 3M Việt Nam. Kết Luận TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX 1. Tổng quan về marketing mix 1. Khái niệm marketing mix Năm 1964, thuật ngữ marketing mix bắt đầu phổ biến trên thế giới qua một bài báo xuất bản mang tên “Các khái niệm marketing mix” của cựu chủ tịch Hiệp hội Marketing Hoa Kì - Neil H. Marketing mix đƣợc định nghĩa là một tập hợp những công cụ marketing mà công ty sử dụng để đạt đƣợc các mục tiêu trong một thị trƣờng đã nhắm đến (Đinh Tiên Minh và cộng sự, 2012).

Nói cách khác, marketing mix đƣợc hiểu là sự phối hợp các công cụ marketing giúp doanh nghiệp đáp ứng đƣợc những thay đổi của thị trƣờng nhằm tối ƣu hóa mục tiêu kinh doanh. Trong hoạt động marketing nói chung, marketing mix đóng vai trò chủ đạo, góp phần tạo ra định hƣớng đúng đắn cho các hoạt động khác trong chuỗi hoạt động tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Sau khi tiến hành phân khúc thị trƣờng để lựa chọn thị trƣờng mục tiêu và định vị đƣợc vị thế, doanh nghiệp cần xây dựng một giải pháp marketing mix phù hợp với tình hình hiện tại. Làm tốt công tác này sẽ giúp việc kinh doanh của doanh nghiệp trở nên trôi chảy, giúp giảm thiểu những rủi ro cũng nhƣ tối ƣu hóa các mục tiêu của doanh nghiệp.

Các thành phần của marketing mix Tùy theo loại hình sản phẩm mà doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng là sản phẩm vật chất hay sản phẩm dịch vụ mà thành phần của marketing mix có sự khác biệt. Đối với sản phẩm vật chất, marketing mix gồm có 4 thành phần: Product (sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối) và Promotion (chiêu thị). Mỗi thành phần đều bắt đầu bằng chữ “P” nên gọi tắt là marketing mix 4P. Không dừng lại ở khái niệm 4P, với sản phẩm dịch vụ có tính chất không đồng nhất, vô hình và dễ lụi tàn thì marketing mix mở rộng thêm 3 thành phần mới bao gồm: People (con ngƣời), Physical evidence (yếu tố hữu hình) và Process (quy trình).

Ba thành phần mới này cùng những thành phần truyền thống tạo thành một marketing mix 7P cho dịch vụ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Không có một công thức chuẩn hóa nào trong việc kết hợp các nhân tố trên trong marketing mix. Bởi vậy tùy theo sản phẩm vật chất hay sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp có những giải pháp marketing mix khác nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng và đạt đƣợc các mục tiêu kinh doanh. Vì môi trƣờng kinh doanh không ngừng thay đổi nên các giải pháp marketing mix cần đƣợc điều chỉnh bằng cách thức phối hợp các P khác nhau sao cho thích nghi tốt với sự biến đổi của môi trƣờng.

Sản phẩm (Product) Sản phẩm là thành phần cơ bản và quan trọng nhất trong marketing mix. Sản phẩm là những thứ khi tung vào thị thƣờng đƣợc khách hàng chấp nhận, tạo đƣợc sự chú ý và trên hết là thỏa mãn mong muốn và nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm bao gồm các yếu tố hữu hình nhƣ: bao bì, màu sắc, kiểu dáng, nhãn hiệu và các yếu tố vô hình tạo ra giá trị tăng thêm cho sản phẩm nhƣ: dịch vụ giao hàng, chế độ bảo hành, chế độ thanh toán… Với thị trƣờng cạnh tranh khốc liệt nhƣ hiện nay, khi mà vạn ngƣời bán, trăm ngƣời mua, việc làm sao để sản phẩm của doanh nghiệp thỏa mãn đúng mong muốn của khách hàng là bài toán nan giải. Vì vậy, bên cạnh việc cải tiến các chức năng cơ bản của sản phẩm, các doanh nghiệp không ngừng nâng cao các giá trị gia tăng cho sản phẩm.

Dƣới góc nhìn marketing, sản phẩm tồn tại dƣới 3 hình thái từ bé đến lớn bao gồm: sản phẩm cụ thể, dòng sản phẩm và tập hợp sản phẩm. Vì thế, khi xây dựng marketing mix cho sản phẩm, doanh nghiệp cần chú ý đến các giải pháp tƣơng ứng ba dạng hình thái trên, cụ thể là: Đối với sản phẩm cụ thể: doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm mới để cung cấp trên thị trƣờng hiện có hoặc một thị trƣờng hoàn toàn mới. Có hai dạng đổi mới sản phẩm gồm: đổi mới phản ứng khi đối thủ cạnh tranh tung ra sản phẩm mới và đổi mới chủ động khi doanh nghiệp là ngƣời tiên phong đƣa sản phẩm ra thị trƣờng. Bên cạnh đó, việc bắt chƣớc sản phẩm cũng thƣờng đƣợc doanh nghiệp áp dụng khi thị trƣờng có tín hiệu thay đổi, cụ thể là đối thủ đã tung sản phẩm mới ra trƣớc, tuy nhiên bản thân doanh nghiệp không dám tạo ra sản phẩm mới vì độ rủi ro cao TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 nhƣng lại lo sợ bị tụt hậu.

Vì vậy, giải pháp cho doanh nghiệp khi đó là bắt chƣớc sản phẩm của đối thủ đã thành công. Quá trình bắt chƣớc có thể tạo sản phẩm mới nếu doanh nghiệp biết chắt lọc các thuộc tính nổi trội nhất từ sản phẩm của đối thủ. Ngoài ra, doanh nghiệp có thể lựa chọn giải pháp thích ứng sản phẩm bao gồm nâng cao chất lƣợng sản phẩm đồng thời giảm giá bán để phù hợp với nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. Cụ thể là áp dụng những cải tiến công nghệ, tăng cƣờng kiểm tra quy trình sản xuất để nâng cao chất lƣợng sản phẩm, bên cạnh đó cần có những phân tích sâu để cắt giảm những khoản chi phí không cần thiết.

Không những thế, doanh nghiệp có thể áp dụng phƣơng thức tái định vị sản phẩm với mong muốn xây dựng một vị trí mới về sản phẩm hoặc thƣơng hiệu hiện đang bán trên thị trƣờng trong tâm trí của khách hàng. Đối với dòng sản phẩm: khi mà sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp tạo sự thu hút khách hàng bằng cách tạo ra các dòng sản phẩm riêng biệt. Điều này không chỉ giúp khách hàng có đƣợc sự đa dạng hóa trong lựa chọn mà còn giúp doanh nghiệp phân tán rủi ro một cách tốt hơn. Cụ thể, doanh nghiệp muốn đảm bảo an toàn bằng cách tạo ra một dòng sản phẩm phù hợp và từ từ củng cố dòng sản phẩm đó về chất lƣợng và số lƣợng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt hơn.

Bên cạnh đó, việc phát triển dòng sản phẩm cũng đƣợc doanh nghiệp chú trọng bằng cách mở rộng theo hƣớng đi lên, đi xuống hay dãn ra hai bên hoặc bổ sung sản phẩm mới hoàn toàn vào dòng sản phẩm đó. Ngoài ra, việc hiện đại hóa dòng sản phẩm cũng đƣợc doanh nghiệp áp dụng bằng cách từng bƣớc hiệu chỉnh sản phẩm trong dòng sản phẩm sao cho phù hợp với nhu cầu ngày một nâng cao của thị trƣờng nhƣ thay đổi bao bì, kiểu dáng, kích thƣớc của dòng sản phẩm. Sau cùng, nếu dòng sản phẩm nào đó không còn tiềm năng phát triển và mang lại lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ loại bỏ dòng sản phẩm để dồn nguồn lực đầu tƣ vào những dòng sản phẩm khác tiềm năng hơn. Đối với tập hợp sản phẩm: khi muốn tăng số dòng sản phẩm mới, doanh nghiệp sẽ áp dụng giải pháp mở rộng tập hợp sản phẩm một cách hợp lý.

Bên cạnh đó, nếu một dòng sản phẩm nào vẫn còn tiềm năng phát triển và đang đƣợc khách TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 hàng ƣa chuộng, có thể kéo dài dòng sản phẩm bằng cách tạo thêm những mặt hàng khác trong dòng sản phẩm để có một dòng sản phẩm hoàn chỉnh. Ngoài ra, việc tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm bằng cách tạo ra nhiều phiên bản khác nhau cho một sản phẩm nhƣ thay đổi kích thƣớc, hƣơng vị nhằm tạo sự đa dạng hóa lựa chọn cho khách hàng cũng đƣợc doanh nghiệp thƣờng xuyên áp dụng. Tùy thuộc vào mục tiêu chiến lƣợc của công ty mong muốn tạo vị thế vững chắc trên một lĩnh vực hay đầu tƣ vào nhiều lĩnh vực khác nhau mà doanh nghiệp sẽ tăng giảm tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm. Giá cả (Price) Giá cả là toàn bộ giá trị mà khách hàng chấp nhận bỏ ra để sở hữu một sản phẩm hay dịch vụ.

Nói một cách ngắn gọn, giá cả là số tiền mà khách hàng phải trả để sở hữu sản phẩm hay dịch vụ mà họ muốn. Trong marketing mix, giá cả là nhân tố duy nhất tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp, trong khi các nhân tố khác lại tạo ra chi phí. Trong ngắn hạn, giá cả có thể đƣợc doanh nghiệp điều chỉnh dễ dàng, vì vậy nó dễ bị đối thủ bắt chƣớc nhất trong việc chạy đua giành thị phần. Nếu thời gian trƣớc, giá cả là yếu tố quan trọng tác động lớn đến quyết định mua hàng thì những năm gần đây, bên cạnh yếu tố giá cả, những yếu tố khác nhƣ: phong cách phục vụ, thái độ tƣ vấn, dịch vụ giao hàng, bảo hành, chế độ thanh toán… đã tác động đáng kể đến việc mua hàng của khách hàng.

Giá cả bao gồm: giá bán sỉ, giá bán lẻ, tín dụng, khoản chiết khấu, khoản giảm giá. Nhƣ đã đề cập, giá là yếu tố duy nhất trong marketing mix mang lại doanh thu cho doanh nghiệp trong khi các yếu tố còn lại đóng vai trò tạo chi phí, do đó, các nhà marketing phải cân nhắc rất nhiều trong việc xác định ra phƣơng pháp định giá sản phẩm và nên áp dụng cách thức định giá nhƣ thế nào để tối đa hóa các mục tiêu kinh doanh. Nhìn chung, mức giá cho sản phẩm sẽ nằm trong khoảng mức giá trần (mức giá khách hàng có thể chấp nhận) và giá sàn (mức giá tối thiểu có thể mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Có ba phƣơng pháp định giá khác nhau, thứ nhất là định giá dựa trên chi phí.

Đây là cách định giá đơn giản nhất mà doanh nghiệp có thể áp TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Khi sử dụng phƣơng pháp định giá này, doanh nghiệp chỉ cần tính toán chi phí sản xuất ra sản phẩm sau đó áp thêm khoản lợi nhuận mong muốn để có mức giá cuối cùng. Vì cách định giá này không xét đến các yếu tố thay đổi bên ngoài nhƣ giá cả của đối thủ cạnh tranh hay mức độ chấp nhận của khách hàng nên phƣơng pháp định giá này khá là cảm tính. Thứ hai là định giá dựa trên giá trị cảm nhận của khách hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ