Hoàn thiện marketing mix cho doanh nghiệp tư nhân trái cây 2N tại TP. Hồ Chí Minh đến năm 2021

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu giải pháp hoàn thiện marketing mix cho doanh nghiệp tư nhân trái cây 2n tại thành phố hồ chí minh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2019

97
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX

1.1. Tổng quan về marketing mix

1.2. Khái niệm marketing mix

1.3. Các thành phần của marketing mix

1.4. Thang đo sử dụng trong nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MARKETING MIX CHO DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÁI CÂY 2N TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2021

2.1. Giới thiệu tổng quát DNTN trái cây 2N

2.2. Thực trạng các cửa hàng kinh doanh trái cây tại TPHCM

2.3. Kinh nghiệm xây dựng marketing mix về trái cây

2.4. Cách thu thập số liệu và xử lý dữ liệu

2.4.1. Cách thu thập dữ liệu

2.4.2. Thống kê mô tả mẫu

2.4.3. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

2.4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2.5. Đánh giá thực trạng marketing mix DNTN trái cây 2N tại TPHCM

2.5.1. Thực trạng nhân tố sản phẩm

2.5.2. Thực trạng nhân tố con người

2.5.3. Thực trạng nhân tố giá cả

2.5.4. Thực trạng nhân tố chiêu thị

2.5.5. Thực trạng nhân tố cơ sở vật chất

2.5.6. Thực trạng nhân tố phân phối

2.5.7. Thực trạng nhân tố quy trình

2.6. Xác định mức độ quan trọng và nghiêm trọng các nhân tố

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MARKETING MIX CHO DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÁI CÂY THƯƠNG HIỆU 2N TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2021

3.1. Định hướng phát triển DNTN trái cây thương hiệu 2N tại TPHCM

3.2. Các giải pháp hoàn thiện marketing mix cho DNTN trái cây thương hiệu trái cây 2N tại TPHCM

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện hoạt động sản phẩm

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động con người

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện hoạt động giá cả

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện hoạt động chiêu thị

3.2.5. Giải pháp hoàn thiện hoạt động cơ sở vật chất

3.2.6. Giải pháp hoàn thiện hoạt động phân phối

3.2.7. Giải pháp hoàn thiện hoạt động quy trình

3.3. Kế hoạch triển khai các giải pháp hoàn thiện marketing mix cho DNTN trái cây thương hiệu 2N tại TPHCM

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Sơ đồ tổ chức DNTN trái cây 2N

Phụ lục 2. Kết quả phân tích EFA

Phụ lục 3. Tổng phương sai giải thích của các nhân tố

Phụ lục 4. Danh sách chuyên gia tham gia khảo sát đánh giá mức độ nghiêm trọng và quan trọng

Phụ lục 5. Kết quả khảo sát mức độ quan trọng và nghiêm trọng

Phụ lục 6. Bảng câu hỏi nghiên cứu khảo sát

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp marketing mix cho doanh nghiệp trái cây 2N

Giải pháp marketing mix là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành trái cây. Doanh nghiệp trái cây 2N cần áp dụng các chiến lược marketing mix hiệu quả để thu hút khách hàng và nâng cao doanh thu. Việc hiểu rõ về các thành phần của marketing mix sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của mình.

1.1. Khái niệm marketing mix và tầm quan trọng

Marketing mix là tập hợp các công cụ mà doanh nghiệp sử dụng để tiếp cận và phục vụ khách hàng. Đối với doanh nghiệp trái cây 2N, việc áp dụng marketing mix giúp xác định rõ ràng các yếu tố như sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị.

1.2. Các thành phần chính của marketing mix

Marketing mix bao gồm 4P: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và chiêu thị (Promotion). Mỗi thành phần này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra giá trị cho khách hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

II. Vấn đề và thách thức trong marketing mix của doanh nghiệp trái cây 2N

Doanh nghiệp trái cây 2N đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc áp dụng marketing mix. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

2.1. Thách thức trong việc phân phối sản phẩm

Phân phối sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng trong marketing mix. Doanh nghiệp trái cây 2N cần cải thiện kênh phân phối để đảm bảo sản phẩm đến tay khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

2.2. Vấn đề về giá cả và cạnh tranh

Giá cả sản phẩm cần được định giá hợp lý để thu hút khách hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các đối thủ khác trong ngành trái cây, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược giá cả linh hoạt.

III. Phương pháp hoàn thiện marketing mix cho doanh nghiệp trái cây 2N

Để nâng cao hiệu quả marketing mix, doanh nghiệp trái cây 2N cần áp dụng một số phương pháp cụ thể nhằm cải thiện từng thành phần trong marketing mix.

3.1. Giải pháp cải thiện sản phẩm

Doanh nghiệp cần tập trung vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa các loại trái cây và cải thiện bao bì để thu hút khách hàng hơn.

3.2. Chiến lược quảng cáo hiệu quả

Quảng cáo là một phần quan trọng trong marketing mix. Doanh nghiệp cần xây dựng các chiến dịch quảng cáo sáng tạo và hiệu quả để nâng cao nhận thức về thương hiệu và sản phẩm.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu marketing mix cho doanh nghiệp trái cây 2N

Việc áp dụng các giải pháp marketing mix đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho doanh nghiệp trái cây 2N. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện từng thành phần trong marketing mix đã giúp doanh nghiệp tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện sản phẩm

Sau khi cải thiện chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh số bán hàng và sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Tác động của chiến lược quảng cáo

Chiến lược quảng cáo hiệu quả đã giúp doanh nghiệp tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút nhiều khách hàng mới.

V. Kết luận và tương lai của marketing mix cho doanh nghiệp trái cây 2N

Tương lai của doanh nghiệp trái cây 2N phụ thuộc vào khả năng áp dụng và cải thiện marketing mix. Việc duy trì và phát triển các chiến lược marketing mix sẽ giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững trong thị trường cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Doanh nghiệp cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp marketing mix để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.2. Tầm quan trọng của việc theo dõi và điều chỉnh

Việc theo dõi và điều chỉnh các chiến lược marketing mix là cần thiết để đảm bảo doanh nghiệp luôn đi đúng hướng và đạt được mục tiêu kinh doanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện marketing mix cho doanh nghiệp tư nhân trái cây 2n tại thành phố hồ chí minh đến năm 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, đề tài có kết cấu bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về marketing-mix Chƣơng 2: Phân tích thực trạng marketing-mix của DNTN trái cây 2N tại TPHCM. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện marketing-mix cho DNTN trái cây 2N tại TPHCM đến năm 2021. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX 1. Tổng quan về marketing mix 1.1 Khái niệm marketing mix Năm 1964, thuật ngữ marketing mix bắt đầu phổ biến trên thế giới qua một bài báo xuất bản mang tên các khái niệm marketing mix của cựu chủ tịch Hiệp hội Marketing Hoa Kì - Neil Borden (1964).

Tuy nhiên, ông Neil Borden không đi vào định nghĩa cụ thể khái niệm này. Cho đến khi Philip Kotler (2009) - vị cha đẻ của marketing hiện đại đƣa ra khái niệm marketing mix là tập hợp những yếu tố biến động kiểm soát đƣợc của marketing mà công ty sử dụng để cố gắng gây đƣợc phản ứng mong muốn từ phía thị trƣờng mục tiêu thì khái niệm này đƣợc chấp nhận một cách rộng rãi. Theo Đinh Tiên Minh và cộng sự (2012): marketing mix là tập hợp những công cụ marketing mà công ty sử dụng để đạt đƣợc các mục tiêu trong một thị trƣờng đã chọn. Tóm lại, marketing mix là việc sử dụng các công cụ tiếp thị để tiếp cận khách hàng nhằm đạt đƣợc các mục tiêu mong muốn.2 Các thành phần của marketing mix Theo Kotler, P.

(2012), trong hoạt động marketing nói chung, marketing mix đóng vai trò chủ đạo, góp phần tạo ra định hƣớng đúng đắn cho các hoạt động khác trong chuỗi các hoạt động tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Tùy theo loại hình sản phẩm mà doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng là sản phẩm vật chất hay sản phẩm dịch vụ mà thành phần của marketing mix có phần khác biệt, cụ thể nhƣ sau: Đối với sản phẩm: marketing mix gồm có 4 thành phần: product (sản phẩm), price (giá cả), place (phân phối) và promotion (chiêu thị). Mỗi thành phần đều bắt đầu bằng chữ “P” nên gọi tắt là marketing mix 4P. Đối với dịch vụ: không còn dừng lại ở khái niệm truyền thống 4P, marketing mix của dịch vụ mở rộng thêm 3 thành phần mới bao gồm: people (con ngƣời), TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 physical evidence (cơ sở vật chất) và process (quy trình).

Ba thành phần mới này cùng những thành phần truyền thống tạo thành một marketing mix 7P cho dịch vụ. Thành phần thứ nhất là sản phẩm (Product) Theo Đinh Tiên Minh và cộng sự (2012), sản phẩm là thành phần cơ bản và quan trọng nhất trong marketing mix. Sản phẩm là những thứ khi tung vào thị thƣờng đƣợc khách hàng chấp nhận, tạo đƣợc sự chú ý và trên hết là thỏa mãn mong muốn và nhu cầu của khách hàng. Sản phẩm bao gồm các yếu hữu hình nhƣ: hình dáng, bao bì, màu sắc, kiểu dáng, nhãn hiệu và các yếu tố vô hình tạo ra giá trị tăng thêm cho sản phẩm nhƣ: dịch vụ giao hàng, chế độ bảo hành, chế độ thanh toán… Với thị trƣờng cạnh tranh khốc liệt nhƣ hiện nay, khi mà vạn ngƣời bán, trăm ngƣời mua.

Việc làm sao để sản phẩm của doanh nghiệp thỏa mãn đúng mong muốn của khách hàng là bài toán nan giải của nhiều doanh nghiệp. Vì vậy, bên cạnh việc cải tiến các chức năng cơ bản của sản phẩm các doanh nghiệp còn phải không ngừng nâng cao các giá trị gia tăng cho sản phẩm. Dƣới góc nhìn marketing, sản phẩm tồn tại dƣới 3 hình thái từ bé nhất đến lớn nhất bao gồm: sản phẩm cụ thể, dòng sản phẩm và tập hợp sản phẩm. Vì thế, khi xây dựng marketing mix cho sản phẩm, doanh nghiệp cần chú ý đến 3 dạng chiến lƣợc sau:  Chiến lƣợc cho sản phẩm cụ thể - Chiến lƣợc đổi mới sản phẩm: khi áp dụng chiến lƣợc này, doanh nghiệp sẽ tạo ra sản phẩm mới để cung cấp trên thị trƣờng hiện có hoặc một thị trƣờng hoàn toàn mới.

Có hai dạng chiến lƣợc đổi mới sản phẩm gồm: đổi mới phản ứng khi đối thủ cạnh tranh tung ra sản phẩm mới và đổi mới chủ động khi doanh nghiệp là ngƣời tiên phong đƣa sản phẩm mới ra thị trƣờng. - Chiến lƣợc bắt chƣớc sản phẩm: doanh nghiệp thực hiện chiến lƣợc này khi thị trƣờng có tín hiệu đã thay đổi, cụ thể là đối thủ đã tung ra sản phẩm mới. Tuy nhiên, bản thân doanh nghiệp không dám tạo ra sản phẩm mới vì sợ độ rủi ro cao, nhƣng lại sợ sản phẩm của mình bị tụt hậu. Vì vậy, giải pháp cho doanh nghiệp khi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 đó là bắt chƣớc sản phẩm của đối thủ đã thành công.

Quá trình bắt chƣớc có thể giúp tạo sản phẩm mới nếu doanh nghiệp biết tích lũy một cách có chọn lọc các thuộc tính nổi trội nhất từ sản phẩm của đối thủ. - Chiến lƣợc thích ứng sản phẩm: bao gồm việc nâng cao chất lƣợng sản phẩm đồng thời giảm giá bán để phù hợp với nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. Cụ thể là áp dụng những cải tiến công nghệ, tăng cƣờng kiểm tra quy trình sản xuất để nâng cao chất lƣợng sản phẩm, bên cạnh đó cần có những phân tích sâu trong chi phí để cắt giảm những khoản chi phí không cần thiết - Chiến lƣợc tái định vị sản phẩm: doanh nghiệp áp dụng chiến lƣợc này cho sản phẩm với mong muốn xây dựng một vị trí mới về sản phẩm hoặc thƣơng hiệu hiện đang bán trên thị trƣờng vào tâm trí của khách hàng.  Chiến lƣợc dòng sản phẩm Khi mà sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp tạo sự thu hút khách hàng bằng cách tạo ra các dòng sản phẩm riêng biệt.

Điều này không chỉ giúp khách hàng có đƣợc sự đa dạng hóa trong các lựa chọn mà còn giúp doanh nghiệp phân tán rủi ro một cách tốt hơn. Cụ thể, chiến lƣợc cho dòng sản phẩm bao gồm: Chiến lược thiết kế các dòng sản phẩm: doanh nghiệp muốn có lợi thế và mức độ an toàn nhất định bằng cách tạo ra một dòng sản phẩm phù hợp và từ từ củng cố dòng sản phẩm đó về chất lƣợng và số lƣợng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt hơn. Chiến lược phát triển dòng sản phẩm: tức là phát triển từng sản phẩm trong dòng sản phẩm bằng cách: mở rộng theo hƣớng đi lên, đi xuống hay dãn ra hai bên hoặc bổ sung sản phẩm mới hoàn toàn vào dòng sản phẩm đó. Chiến lược hiện đại hóa dòng sản phẩm: doanh nghiệp từng bƣớc hiệu chỉnh các sản phẩm trong dòng sản phẩm sao cho phù hợp với nhu cầu ngày một nâng cao của thị trƣờng.

Chiến lược cải tiến dòng sản phẩm: doanh nghiệp tạo thay đổi trong bao bì, kiểu dáng, kích thƣớc của dòng sản phẩm để thu hút khách hàng hơn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Chiến lược loại bỏ dòng sản phẩm: khi dòng sản phẩm nào đó không còn mang tiềm năng phát triển và mang lại lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ loại bỏ chúng để dồn nguồn lực đầu tƣ vào những sản phẩm khác tiềm năng hơn.  Chiến lƣợc tập hợp sản phẩm Mở rộng tập hợp sản phẩm: doanh nghiệp theo đuổi chiến lƣợc này sẽ tăng số dòng sản phẩm mới một cách phù hợp. Kéo dài dòng sản phẩm: nếu dòng sản phẩm vẫn còn tiềm năng phát triển và đang đƣợc khách hàng ƣa chuộng, doanh nghiệp sẽ kéo dài dòng sản phẩm đó bằng cách thêm một số sản phẩm.

Tăng chiều sâu của tập hợp sản phẩm: doanh nghiệp theo đuổi chiến lƣợc này sẽ tạo ra nhiều phiên bản khác nhau cho một sản phẩm nhƣ thay đổi kích thƣớc, hƣơng vị nhằm tạo sự đa dạng hóa lựa chọn cho khách hàng. Tăng giảm tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm: doanh nghiệp muốn mở rộng các dòng sản phẩm khác nhau cùng nhánh hàng hay không tùy thuộc vào mục tiêu chiến lƣợc của công ty. Thành phần thứ hai là giá cả (Price) Theo Đinh Tiên Minh và cộng sự (2012), giá cả là toàn bộ giá trị mà khách hàng chấp nhận bỏ ra để sở hữu một sản phẩm hay dịch vụ. Nói một cách ngắn gọn, giá cả là số tiền mà khách hàng phải trả để sỡ hữu sản phẩm hay dịch vụ mà họ muốn.

Trong marketing mix, giá cả là nhân tố duy nhất tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp, trong khi các nhân tố khác lại tạo ra chi phí. Trong ngắn hạn, giá cả là yếu tố mà doanh nghiệp có thể dễ dàng điều chỉnh. Vì tính linh hoạt này, đây là yếu tố mà đối thủ dễ sao chép và bắt chƣớc nhất trong việc chạy đua giành giành thị phần. Không thể phủ nhận tầm quan trọng của giá cả vì nó là thành phần chính mang lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Tuy nhiên, vào thời gian trƣớc đây, giá cả là yếu tố quan trọng tác động lớn đến quyết định mua hàng của khách hàng thì những năm gần đây, bên cạnh yếu tố giá cả, những yếu tố khác nhƣ: phong cách phục vụ, thái độ tƣ vấn, dịch vụ giao hàng, bảo hành, chế độ thanh toán… đã TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 tác động đáng kể đến việc mua hàng của khách hàng. Vì vậy, giá cả bao gồm: giá bán sỉ, giá bán lẻ, tín dụng, khoản chiết khấu, khoản giảm giá. Vì giá là yếu tố duy nhất trong marketing mix mang lại doanh thu cho doanh nghiệp trong khi các yếu tố còn lại đóng vai trò tạo chi phí. Vì thế, các nhà marketing phải cân nhắc rất nhiều trong cách xây dựng chiến lƣợc định giá và nên áp dụng phƣơng pháp định giá nhƣ thế nào cho hiệu quả.

 Chiến lƣợc định giá sản phẩm Chiến lƣợc định giá sản phẩm mới Định giá thâm nhập thị trường: theo đuổi chiến lƣợc này doanh nghiệp sẽ định giá sản phẩm cùa mình thấp hơn đối thủ với mong muốn giành đƣợc một lƣợng khách hàng tƣơng đối lớn để chiếm đƣợc một thị phần nhất định. Điều kiện để thực hiện chiến lƣợc này là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp phải khá nhạy về giá và doanh nghiệp phải đạt đƣợc sự cắt giảm chi phí nếu sản xuất theo số lƣợng lớn. Định giá hớt váng: ngay từ đầu khi tung sản phẩm mới ra thị thƣờng doanh nghiệp đã định giá cao hơn sản phẩm tƣơng đƣơng của đối thủ với mong muốn đạt đƣợc tối đa doanh thu ở phân khúc khách hàng cao cấp. Tiếp theo, khi lƣợng cầu thị trƣờng đã giảm, doanh nghiệp lại hạ giá xuống để vớt lƣợng khách hàng thuộc phân khúc thấp hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ