Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp vận tải và dịch vụ logistics tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Hải Phòng là cửa ngõ cảng biển chính của toàn miền Bắc, tập trung mật độ cao các đơn vị kinh doanh vận chuyển và lưu giữ hàng hóa. Tại Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng (một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực vận tải đường bộ, kho bãi và bốc xếp hàng hóa), hoạt động marketing chưa được tổ chức bài bản, công ty chưa có bộ phận chuyên trách và chưa triển khai đồng bộ các chính sách thị trường, dẫn đến thị phần còn thấp và hiệu quả kinh doanh chưa tương xứng với tiềm năng.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Đỗ Đức Trọng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Doanh nghiệp tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (năm 2019) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lã Thị Thanh Thủy. Khóa luận giải quyết ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được giao:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về marketing và vai trò của marketing trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, môi trường marketing và các chính sách marketing hiện tại của Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng giai đoạn 2017–2018.
  3. Đề xuất một số giải pháp marketing thiết thực nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đẩy mạnh xúc tiến bán hàng và cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ vận tải.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng (địa chỉ trụ sở tại Thôn 14, Xã Ngũ Lão, Huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2017–2018; thời gian thực hiện và hoàn thành đề tài từ tháng 06/2019 đến tháng 10/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý luận quản trị marketing căn bản trong hoạt động kinh doanh dịch vụ, kết hợp hệ thống văn bản pháp lý và các phương pháp phân tích kinh tế:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:

    • Khái niệm marketing và hệ thống marketing căn bản theo quan điểm của Philip Kotler, Viện Nghiên cứu Marketing Anh, Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) và giáo trình Marketing của PGS.PTS. Trần Minh Đạo (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).
    • Khái niệm nhu cầu tự nhiên (needs), mong muốn (wants), yêu cầu (demands), sản phẩm, giá trị, chi phí, sự thỏa mãn, trao đổi và giao dịch.
    • Tiến trình quản trị marketing 5 bước: (1) Phân tích cơ hội marketing; (2) Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu (tập trung chiến lược chuyên môn hóa tuyển chọn); (3) Thiết lập chiến lược marketing; (4) Hoạch định chương trình marketing; (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra.
    • Phối thức marketing hỗn hợp (Marketing-Mix 4P): Chính sách sản phẩm (ba cấp độ cấu thành, nhãn hiệu, bao gói, dịch vụ khách hàng, danh mục sản phẩm, chu kỳ sống sản phẩm qua 4 giai đoạn); Chính sách giá cả (các yếu tố ảnh hưởng, tiến trình định giá, chiến lược giá theo chu kỳ sống, giá vận chuyển, hạ giá và chiết khấu); Chính sách kênh phân phối (cấu trúc kênh trực tiếp/gián tiếp, dòng chảy trong kênh, phân phối chọn lọc/rộng rãi); Chính sách xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, marketing trực tiếp, kích thích tiêu thụ).
    • Khung pháp lý điều chỉnh: Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/03/2007 của Bộ Giao thông Vận tải về quy định vận tải đường bộ.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu từ hệ thống sổ sách kế toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm 2017 và 2018.
    • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa năm 2017 và năm 2018 để đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh thu, biến động chi phí, lợi nhuận, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu doanh thu theo từng nhóm dịch vụ/khách hàng.
    • Phương pháp phân tích môi trường marketing: Phân tích môi trường vĩ mô (chính trị - pháp luật, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, văn hóa - xã hội) và môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, khách hàng).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ từ Văn phòng, phòng Kế hoạch kinh doanh và phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 trình bày hệ thống lý luận nền tảng về marketing. Tác giả làm rõ chức năng cơ bản của marketing là kết nối hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường và khách hàng, phối hợp cùng các chức năng tài chính, sản xuất và nhân sự để đảm bảo doanh nghiệp tồn tại và phát triển.

Nội dung chương phân tích chi tiết quy trình marketing và 4 biến số cốt lõi:

  1. Chính sách sản phẩm: Khái quát ba cấp độ cấu thành (sản phẩm theo ý tưởng, sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung), chiến lược danh mục sản phẩm (bề rộng, bề sâu, mức độ phong phú, mức độ hài hòa), tiến trình phát triển sản phẩm mới và chu kỳ sống của sản phẩm qua 4 giai đoạn: tung ra thị trường, phát triển, chín muồi và suy thoái.
  2. Chính sách giá: Phân tích các yếu tố nội bộ (mục tiêu marketing, marketing-mix, chi phí sản xuất) và yếu tố bên ngoài (cầu thị trường, cạnh tranh, môi trường kinh tế, sự can thiệp của chính phủ); quy trình định giá ban đầu dựa trên chi phí, lợi nhuận mục tiêu, cảm nhận khách hàng; các chiến lược giá linh hoạt, giá theo chi phí vận chuyển (giá theo địa điểm, giá vận chuyển hấp dẫn), chính sách hạ giá và chiếu cố giá.
  3. Chính sách phân phối: Khái niệm kênh phân phối, vai trò trung gian, các dòng chảy trong kênh (dòng vận chuyển, dòng quyền sở hữu, dòng thanh toán, dòng xúc tiến, dòng thông tin) và các quyết định quản trị kênh phân phối vật chất trong ngành vận tải đường bộ.
  4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Bản chất truyền thông marketing, mô hình truyền thông (người gửi, mã hóa, thông điệp, phương tiện, giải mã, người nhận, phản ứng đáp lại) và ba công cụ chủ đạo gồm quảng cáo, marketing trực tiếp và kích thích tiêu thụ.

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và các chính sách marketing của công ty:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng (tên viết tắt: THINH VUONG IDICOM) thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 031112418 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp lần đầu ngày 07/07/2006, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 16/06/2016, hoạt động chính thức từ tháng 05/2016. Người đại diện theo pháp luật kiêm Giám đốc là ông Đinh Xuân Hữu. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (mã 4933 - ngành chính), Kho bãi và lưu giữ hàng hóa (mã 5210), Bốc xếp hàng hóa (mã 5224). Về nhân sự và phương tiện, ban đầu công ty có 16 nhân viên, 16 đầu xe và 1 tàu; đến năm 2017 tăng lên 20 nhân viên, 23 đầu xe và 2 tàu chở hàng.

  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Giám đốc điều hành trực tiếp; Văn phòng phụ trách phòng Kế hoạch kinh doanh - Tổ chức lao động và phòng Tài chính - Kế toán; Bộ phận vận tải phụ trách đội lái xe, xếp dỡ và kỹ thuật vật tư.

  • Tình hình tài sản và nguồn vốn (2017–2018):

    • Tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng từ 31,97% (năm 2017) lên 68,99% (năm 2018); tài sản dài hạn giảm tương ứng từ 68,03% xuống 31,01%.
    • Cơ cấu nguồn vốn chuyển dịch tích cực: Nợ phải trả giảm mạnh từ 32,3% (năm 2017) xuống còn 2,8% (năm 2018); Vốn chủ sở hữu tăng tương ứng từ 67,7% lên 98,2%, phản ánh khả năng tự chủ tài chính tăng cao.
  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

STT Chỉ tiêu Năm 2017 (đồng) Năm 2018 (đồng) Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ (%)
1 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 146.524.612.633 151.502.811.478 +4.978.198.845 103,4
2 Giá vốn hàng bán 138.412.512.512 142.124.568.964 +3.712.056.452 102,7
3 Lợi nhuận gộp 8.112.100.121 9.378.242.514 +1.266.142.393 115,6
4 Doanh thu hoạt động tài chính 130.948.477 114.476.937 -16.471.540 87,4
5 Chi phí tài chính (chi phí lãi vay) 1.694.572.346 1.788.498.049 +93.925.703 105,5
6 Chi phí quản lý kinh doanh 6.127.737.677 7.649.615.258 +1.521.877.581 115,2
7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh -608.191.213 -316.124.074 +292.067.139 51,98
8 Thu nhập khác 684.116.489 613.526.229 -70.590.260 89,68
9 Chi phí khác 2.625.000 188.138.017 +185.513.017 7.167,16
10 Lợi nhuận khác 681.491.489 425.388.212 -256.103.277 62,42
11 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 213.778.490 218.594.010 +4.815.520 102,2
12 Chi phí thuế TNDN hiện hành 23.912.727 26.746.164 +2.833.437 112,3
13 Lợi nhuận sau thuế TNDN 189.865.763 191.847.846 +1.982.083 101,2
  • Phân tích môi trường marketing và vị thế cạnh tranh:
    • Thị phần tại Hải Phòng: Công ty Thịnh Vượng chiếm 4% thị phần; Công ty TNHH Hàng hải Trường Nam chiếm 8%; Công ty TNHH Việt Hương chiếm 9%; Công ty TNHH TM & DV An Nguyên chiếm 3%; các đơn vị khác chiếm 73%.
    • Nhà cung ứng chủ yếu: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Vận tải Xuân Trường II, Cây xăng dầu Việt Đức.
    • Khách hàng công nghiệp trọng điểm: Khu công nghiệp VSIP, KCN Nam Cầu Kiền, KCN Vinashin - Shinec (Thủy Nguyên).
    • Doanh thu từ các khách hàng lớn:
Khách hàng Năm 2017 (đồng) Năm 2018 (đồng) Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ tăng (%)
Công ty TNHH Y-Tec Việt Nam 4.957.060.000 5.132.431.124 +175.371.124 3,53
Công ty TNHH Regina Miracle International VN 4.546.076.880 4.953.356.255 +407.279.375 8,95
Công ty Cổ phần PP 2.246.078.034 3.456.266.900 +1.210.188.866 53,88
Công ty TNHH Fuji Xerox Hải Phòng 3.450.020.019 3.653.522.765 +203.502.746 5,89
Công ty TNHH Xiang Hong Việt Nam 2.255.054.044 2.511.467.843 +256.413.799 11,37
Công ty TNHH Trung Tín 1.570.054.050 1.636.577.897 +66.523.847 4,23
Cty TNHH TM Khoa học Vật tư Kỹ thuật 1.270.640.900 1.536.737.900 +266.097.000 20,94
  • Thực trạng phối thức marketing dịch vụ:
    • Sản phẩm/dịch vụ: Ba nhóm dịch vụ chính có doanh thu tăng từ 13.648.539.106 đồng (năm 2017) lên 18.827.905.616 đồng (năm 2018), tăng 37,94%. Trong đó, năm 2018: Vận chuyển hàng hóa XNK bằng đường bộ đạt 8.197.279.618 đồng (chiếm 43,6%); Dịch vụ kho bãi đạt 6.352.167.707 đồng (chiếm 33,7%); Dịch vụ nâng hạ, xếp dỡ đạt 4.278.458.291 đồng (chiếm 22,7%).
    • Hạn chế nội tại: Công ty chưa thành lập bộ phận marketing chuyên trách; liên kết giữa phòng Kế hoạch kinh doanh và các bộ phận khác chưa chặt chẽ; thiếu hệ thống đại lý giao dịch tại các tỉnh lân cận; hoạt động xúc tiến chủ yếu dựa vào quan hệ cá nhân, chưa triển khai tiếp thị số và chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp.

Chương 3: Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng

Dựa trên định hướng phát triển của công ty, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp marketing trọng tâm:

  1. Biện pháp 1: Tăng cao chất lượng dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

    • Chuẩn hóa quy trình giao nhận và vận chuyển, đảm bảo nghiêm ngặt tiến độ giao hàng theo hợp đồng, giảm thiểu tình trạng chậm trễ do chủ quan.
    • Đầu tư bảo dưỡng định kỳ phương tiện vận tải (đội xe tải, xe container và tàu chở hàng), bổ sung trang thiết bị giám sát hành trình nhằm quản lý an toàn hàng hóa.
    • Nâng cao trình độ nghiệp vụ và ý thức kỷ luật của đội ngũ nhân viên điều độ, nhân viên giao nhận và đội ngũ lái xe/thủy thủ, xây dựng tác phong phục vụ chuyên nghiệp.
    • Đa dạng hóa dịch vụ gia tăng đi kèm như tư vấn thủ tục hải quan, hỗ trợ đóng gói và kiểm đếm tại kho bãi.
  2. Biện pháp 2: Marketing trực tiếp và chiến lược xúc tiến bán hàng

    • Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu tại các khu công nghiệp trọng điểm (VSIP, Nam Cầu Kiền, Vinashin - Shinec) và các tuyến vận chuyển huyết mạch (Hải Phòng - Hà Nội, Hải Phòng - Quảng Ninh, Hải Phòng - Xuân Mai).
    • Triển khai hoạt động marketing trực tiếp qua thư điện tử, điện thoại và tiếp xúc trực tiếp phòng mua hàng của đối tác để giới thiệu năng lực vận tải và bảng giá cước linh hoạt.
    • Áp dụng chính sách giá cước ưu đãi, chiếu cố giá và chiết khấu thương mại theo khối lượng hàng hóa ký kết dài hạn hoặc hỗ trợ thanh toán linh hoạt.
    • Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu, thiết lập kênh thông tin tiếp nhận phản hồi và xử lý khiếu nại của khách hàng nhằm duy trì lòng trung thành của các đối tác truyền thống (như Y-Tec, Regina Miracle, Công ty CP PP, Fuji Xerox Hải Phòng).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

    • Phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của Công ty Thịnh Vượng: Doanh thu thuần năm 2018 đạt 151,50 tỷ đồng (tăng 3,4% so với năm 2017), lợi nhuận gộp đạt 9,38 tỷ đồng (tăng 15,6%), tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 218,59 triệu đồng (tăng 2,2%).
    • Bóc tách chi tiết cơ cấu doanh thu 3 dịch vụ trọng điểm: năm 2018 mảng vận chuyển đường bộ đóng góp 8,20 tỷ đồng, kho bãi đóng góp 6,35 tỷ đồng, nâng hạ bốc xếp đóng góp 4,28 tỷ đồng, tổng cộng đạt 18,83 tỷ đồng (tăng trưởng 37,94% so với mức 13,65 tỷ đồng năm 2017).
    • Xác định tỷ lệ thị phần thực tế của công ty tại khu vực Hải Phòng là 4%, nhận diện rõ các đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Việt Hương 9%, Trường Nam 8%, An Nguyên 3%).
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Tác giả đã vận dụng lý thuyết Marketing-Mix vào việc khảo sát một doanh nghiệp dịch vụ vận tải vừa và nhỏ tại địa phương, chỉ ra nguyên nhân gốc rễ của việc kinh doanh chưa bứt phá là do thiếu vắng bộ phận marketing chuyên trách và chi phí quản lý kinh doanh còn cao (7,65 tỷ đồng năm 2018).
    • Đưa ra 2 nhóm biện pháp marketing bám sát năng lực thực tế của công ty (nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải và xúc tiến bán hàng trực tiếp), có tính khả thi trong việc tiết giảm chi phí và cải thiện doanh số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận chỉ khai thác dữ liệu thứ cấp trong phạm vi hẹp gồm 2 năm (2017–2018) tại một doanh nghiệp duy nhất, chưa mở rộng điều tra bảng hỏi định lượng đối với mức độ hài lòng của khách hàng.
    • Các giải pháp marketing đề xuất ở Chương 3 mới tập trung vào 2 khía cạnh (chất lượng dịch vụ và xúc tiến trực tiếp), chưa xây dựng phương án thành lập phòng marketing độc lập hoặc dự toán ngân sách chi tiết cho từng chương trình marketing.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính nhiều năm hơn, nghiên cứu tích hợp chuỗi cung ứng logistics đa phương thức tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và xây dựng mô hình định lượng đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận tải của doanh nghiệp FDI.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp, Quản trị Kinh doanh và Logistics tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp ứng dụng.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp vận tải vừa và nhỏ tại Hải Phòng và khu vực lân cận tham khảo bài học thực tiễn về phân bổ nguồn vốn, kiểm soát chi phí quản lý và phương thức tiếp cận các khách hàng lớn trong các khu công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  • Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Công ty Thịnh Vượng năm 2018 đạt bao nhiêu? Năm 2018, công ty đạt doanh thu thuần là 151.502.811.478 đồng (tăng 3,4% so với năm 2017) và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là 191.847.846 đồng (tăng 1,2% so với năm 2017).

  • Thị phần vận tải của Công ty Thịnh Vượng tại Hải Phòng so với các đối thủ cạnh tranh như thế nào? Công ty Thịnh Vượng chiếm 4% thị phần, thấp hơn Công ty TNHH Việt Hương (9%) và Công ty TNHH Hàng hải Trường Nam (8%), cao hơn Công ty TNHH TM & DV An Nguyên (3%), trong khi các doanh nghiệp khác chiếm 73%.

  • Ba dịch vụ tạo ra doanh thu trực tiếp lớn nhất của công ty là gì và quy mô năm 2018 ra sao? Gồm: Vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường bộ (8.197.279.618 đồng), Dịch vụ kho bãi (6.352.167.707 đồng), và Dịch vụ nâng hạ, xếp dỡ hàng hóa (4.278.458.291 đồng).

  • Khách hàng mang lại doanh thu lớn nhất cho công ty trong năm 2018 là đơn vị nào? Khách hàng lớn nhất là Công ty TNHH Y-Tec Việt Nam với doanh thu 5.132.431.124 đồng, tiếp theo là Công ty TNHH Regina Miracle International Việt Nam với 4.953.356.255 đồng và Công ty Cổ phần PP với 3.456.266.900 đồng.

  • Đâu là hạn chế lớn nhất trong cơ cấu tổ chức marketing của công ty được tác giả chỉ ra? Công ty chưa thành lập bộ phận marketing riêng biệt, hoạt động tìm kiếm khách hàng và xúc tiến bán phụ thuộc vào phòng Kế hoạch kinh doanh và quan hệ của ban giám đốc, thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận nội bộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Đức Trọng đã phản ánh thực trạng tổ chức và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Quốc tế Thịnh Vượng giai đoạn 2017–2018. Dựa trên việc phân tích chi tiết dữ liệu tài chính, cơ cấu doanh thu theo dịch vụ và khách hàng công nghiệp, tác giả đã chỉ rõ các điểm nghẽn về marketing và thị phần của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao chất lượng dịch vụ và đẩy mạnh marketing trực tiếp, mang tính thực tiễn đối với hoạt động quản trị của một doanh nghiệp vận tải vừa và nhỏ tại địa bàn Hải Phòng.