Tổng quan nghiên cứu

Thị trường vật liệu xây dựng Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2013 chứng kiến sự thống trị áp đảo của gạch đất sét nung với hơn 92% thị phần, trong khi gạch bê tông khí chưng áp chỉ chiếm khiêm tốn khoảng 8% dù sở hữu nhiều đặc tính kỹ thuật vượt trội. Vấn đề nghiên cứu cốt lõi được đặt ra là làm thế nào để Công ty Cổ phần Gạch khối Tân Kỷ Nguyên vượt qua rào cản thói quen tiêu dùng lâu đời và cạnh tranh gay gắt nhằm phát triển thương hiệu gạch bê tông nhẹ tại thị trường nội địa. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiếp thị công nghiệp, phân tích thực trạng hoạt động marketing giai đoạn 2011 - 2013 và đề xuất hệ thống giải pháp marketing hỗn hợp hoàn thiện định hướng đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tại trụ sở chính của doanh nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh cùng nhà máy sản xuất rộng 5 ha tại tỉnh Long An, tập trung khảo sát các thị trường trọng điểm phía Nam. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu cung cấp căn cứ chiến lược giúp doanh nghiệp nâng công suất vận hành từ 50.000 m3/năm lên 450.000 m3/năm, đồng thời gia tăng thị phần từ 7% lên 14% vào năm 2020. Kết quả nghiên cứu đóng góp giải pháp đón đầu Quyết định 567/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định các công trình từ 9 tầng trở lên phải sử dụng tối thiểu 30% vật liệu không nung loại nhẹ, đáp ứng nhu cầu ước tính 7.000 tỷ viên trên toàn quốc vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Marketing hỗn hợp kinh điển của Philip Kotler với mô hình bốn thành tố cơ bản: Sản phẩm, Giá cả, Phân phối và Chiêu thị, đồng thời tích hợp yếu tố Con người nhằm tạo thành hệ thống tiếp thị B2B hoàn chỉnh trong ngành vật liệu xây dựng. Song song đó, đề tài kết hợp mô hình Phân khúc - Lựa chọn thị trường mục tiêu - Định vị của Kotler & Armstrong để phân tích sâu sắc hành vi của ba nhóm khách hàng trọng tâm. Khung lý thuyết làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi gồm: gạch bê tông khí chưng áp theo tiêu chuẩn TCVN 7959-2008 với kết cấu bọt khí chiếm 80% thể tích, tiếp thị công nghiệp B2B, kênh bán hàng dự án trực tiếp và mạng lưới đại lý đặc quyền.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính giai đoạn 2011 - 2013 của doanh nghiệp, tài liệu chuyên ngành của Hội Vật liệu Xây dựng Việt Nam và báo cáo chỉ số niềm tin người tiêu dùng của AC Nielsen. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua đợt khảo sát thực tế từ ngày 20/6/2014 đến ngày 10/7/2014. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 80 đại biểu là các giám đốc, kiến trúc sư trưởng và chỉ huy trưởng công trình thuộc các đơn vị lớn như Hoàng Anh Gia Lai, Coteccons, Hòa Bình, DWP Việt Nam và Archetype.

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được áp dụng nhằm tiếp cận đúng những đối tượng có quyền hạn quyết định chỉ định vật tư trong các dự án cao tầng. Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn công cụ phân tích này là vì sản phẩm gạch bê tông nhẹ mang tính kỹ thuật công nghệ cao, quyết định mua hàng phụ thuộc vào hội đồng thẩm định dự án thay vì cảm xúc cá nhân, do đó việc kết hợp phỏng vấn sâu với xử lý số liệu trên Excel giúp phản ánh chân thực bản chất các rào cản tâm lý và đo lường chính xác hiệu quả từng công cụ chiêu thị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, doanh thu của công ty duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng 72%/năm trong giai đoạn 2011 - 2013, đạt đỉnh 27 tỷ đồng vào tháng 11/2013, trong đó sản phẩm gạch nhẹ đóng góp chủ lực tới 81% tổng nguồn thu. Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí chiêu thị trên doanh thu biến động ở mức rất cao, từ 50,75% vào tháng 1/2012 leo thang lên mức 79,4% vào tháng 12/2013, tạo ra áp lực tài chính nghiêm trọng khi doanh thu tháng 12/2013 sụt giảm xuống còn 16,9 tỷ đồng.

Thứ hai, kết quả khảo sát khẳng định rào cản lớn nhất không phải giá bán mà là thói quen sử dụng vật liệu truyền thống. Dù đơn giá gạch bê tông nhẹ cao hơn gạch đỏ từ 30% đến 40% (khoảng 1.500 đồng/viên so với mức 800 - 1.200 đồng/viên của gạch sét nung), có tới 94% khách hàng chưa sử dụng là do thói quen lâu đời với gạch đỏ và 89% khách hàng đã dùng vẫn cảm thấy lạ lẫm, trong khi chỉ có khoảng 53% đến 56% người coi giá cả là trở ngại lớn nhất.

Thứ ba, mức độ hiệu quả giữa các kênh truyền thông có sự chênh lệch rõ rệt. Lực lượng bán hàng trực tiếp tác động tới 89% quyết định mua hàng và kênh người quen giới thiệu đạt 78%, trong khi website công ty chỉ đạt 44% với khoảng 7.200 lượt truy cập, đặc biệt biển pano tấm lớn tại sân bay Tân Sơn Nhất mang lại hiệu quả nhận diện bằng 0%.

Thứ tư, tiềm năng gắn bó của khách hàng rất khả quan khi 90% đối tác đã sử dụng khẳng định sẽ tiếp tục chọn gạch nhẹ cho các dự án tiếp theo nhờ khả năng rút ngắn 50% thời gian thi công, giảm 20% đến 30% vữa trát và tiết kiệm tới 40% điện năng điều hòa.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên xuất phát từ nguyên nhân tâm lý ngại rủi ro của các chủ đầu tư trong bối cảnh thị trường chưa có công trình sử dụng gạch nhẹ trên 10 năm tại Việt Nam để làm minh chứng tuổi thọ. Bên cạnh đó, mức thuế tài nguyên đất sét chỉ 5% (thấp hơn nhiều so với mức 28% tại Thái Lan) đã tạo lợi thế giá ảo cho gạch đỏ truyền thống.

Dữ liệu phân tích chi phí và doanh thu được minh họa trực quan qua bảng tổng hợp 24 tháng và biểu đồ kết hợp giữa các cột doanh thu với đường biểu diễn tỷ lệ chi phí chiêu thị, phản ánh rõ nét sự thiếu hiệu quả trong việc duy trì ngân sách tiếp thị đại trà. Khi so sánh với Viglacera (đạt doanh thu 10.500 tỷ đồng và tỷ suất lợi nhuận trên vốn 37% nhờ đầu tư công nghệ khép kín) hay Vĩnh Đức Sài Gòn (phát triển mạng lưới hơn 50 đại lý), công ty cần chuyển hướng từ chiêu thị diện rộng sang tiếp thị kỹ thuật B2B và mở rộng hệ thống đại lý vệ tinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa giải pháp sản phẩm đồng bộ: Phòng Công nghệ và Kỹ thuật cần cung cấp gói giải pháp toàn diện gồm gạch nhẹ đạt chuẩn TCVN 7959-2008, vữa xây chuyên dụng công suất 30.000 tấn/năm và bộ dụng cụ thi công tiêu chuẩn, đồng thời cử kỹ sư hướng dẫn tận công trường trong giai đoạn 2014 - 2016 nhằm đạt mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng kỹ thuật lên 95% và giảm tỷ lệ hao hụt xuống dưới 2%.

Thứ hai, tái cấu trúc chính sách giá và công nợ dự án: Phòng Tài chính Tiền tệ cùng Phòng Kinh doanh áp dụng mức chiết khấu bậc thang từ 3% đến 5% cho nhà thầu cam kết sản lượng trên 5.000 m3/dự án, kết hợp cơ chế gối đầu công nợ 30 - 45 ngày theo tiến độ nghiệm thu trong giai đoạn 2014 - 2018 nhằm nâng tỷ lệ trúng thầu thêm 25% và duy trì nợ xấu dưới 3%.

Thứ ba, mở rộng hệ thống phân phối và tối ưu hóa vận tải: Phòng Điều vận và Ban Giám đốc cần xây dựng mạng lưới 30 đại lý đặc quyền tại năm khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020. Đồng thời khai thác triệt để tuyến vận tải đường thủy từ nhà máy Long An để cắt giảm 15% cước phí logistics, tạo đòn bẩy nâng thị phần toàn quốc lên 14%.

Thứ tư, tái định vị chiêu thị kỹ thuật và chuyển đổi số: Bộ phận Marketing cần dừng ngay các biển quảng cáo ngoài trời không hiệu quả, phân bổ ngân sách để tổ chức định kỳ 4 hội thảo chuyên đề B2B mỗi năm, nâng cấp website đạt 50.000 lượt truy cập/tháng và đào tạo kỹ thuật xây trát cho 500 thợ nề giai đoạn 2014 - 2020 nhằm hạ tỷ lệ chi phí chiêu thị trên doanh thu từ 79,4% về mức an toàn 25% - 30%.

Thứ năm, phát triển đội ngũ nhân sự chuyên môn hóa: Phòng Nhân sự liên kết với các trường đại học kỹ thuật để đào tạo đội ngũ tư vấn am hiểu sâu về kết cấu, duy trì tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học trên 65% và tỷ lệ nghỉ việc dưới 5% trong suốt lộ trình đến năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm ban lãnh đạo và chuyên viên tiếp thị tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Luận văn mang đến bài học thực chứng về phương pháp kiểm soát tỷ lệ chi phí chiêu thị và quy trình định vị sản phẩm công nghệ mới trong môi trường B2B.

Nhóm tổng thầu xây dựng và chỉ huy trưởng công trình: Tài liệu cung cấp các chỉ số so sánh kinh tế kỹ thuật cụ thể, minh chứng việc ứng dụng gạch bê tông nhẹ giúp giảm 50% thời gian thi công và cắt giảm 20% đến 30% vữa trát hoàn thiện.

Nhóm kiến trúc sư và kỹ sư thiết kế kết cấu: Công trình cung cấp các thông số kỹ thuật về khả năng chịu nhiệt 1.200 độ C, cách âm và tính toán giảm tải móng cọc, hỗ trợ đắc lực cho việc lập bản vẽ dự án từ 9 tầng trở lên.

Nhóm học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp vận dụng mô hình Marketing Mix 4P kết hợp yếu tố Con người trong ngành công nghiệp vật liệu tại thị trường đang phát triển.

Câu hỏi thường gặp

Gạch bê tông nhẹ có giá cao hơn gạch đỏ nhưng tại sao lại giúp tiết kiệm tổng chi phí xây dựng? Mặc dù giá mua gạch cao hơn từ 30% đến 40%, gạch bê tông nhẹ có trọng lượng chỉ bằng 1/2 đến 1/3 gạch nung giúp giảm tải trọng móng cọc, tiết kiệm 20% đến 30% vữa trát và rút ngắn 50% thời gian thi công, từ đó tối ưu hóa tổng chi phí đầu tư cho toàn bộ công trình.

Rào cản lớn nhất khi đưa gạch bê tông nhẹ vào thị trường Việt Nam là gì? Kết quả khảo sát khẳng định rào cản lớn nhất không phải giá bán mà là thói quen sử dụng gạch đỏ của 94% khách hàng và tâm lý ngại rủi ro của nhà thầu. Do đó, hoạt động tiếp thị cần tập trung vào việc hướng dẫn kỹ thuật và đào tạo thao tác thực tế tại công trường.

Kênh phân phối nào mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp sản xuất gạch nhẹ? Kênh bán dự án trực tiếp chiếm hơn 80% doanh thu là mô hình tối ưu để phục vụ các công trình cao tầng, kết hợp song song với việc xây dựng các đại lý đặc quyền tại các đô thị vệ tinh nhằm mở rộng độ phủ thương hiệu đến năm 2020.

Làm thế nào để doanh nghiệp kiểm soát tỷ lệ chi phí chiêu thị trên doanh thu một cách an toàn? Doanh nghiệp cần loại bỏ các hình thức quảng cáo đại trà như pano sân bay, chuyển hướng ngân sách sang tài trợ triển lãm Vietbuild, tổ chức hội thảo kỹ thuật chuyên sâu và đào tạo thợ xây, từ đó đưa tỷ lệ chi phí chiêu thị từ 79,4% về mức chuẩn khoảng 25% đến 30%.

Chính sách Nhà nước đóng vai trò như thế nào trong việc thúc đẩy thị trường gạch không nung? Quyết định 567/2010/QĐ-TTg bắt buộc các công trình từ 9 tầng trở lên sử dụng tối thiểu 30% vật liệu không nung loại nhẹ, cùng mục tiêu nhu cầu cả nước đạt 7.000 tỷ viên vào năm 2020, tạo ra hành lang pháp lý vững chắc thúc đẩy các chủ đầu tư chuyển đổi vật liệu.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận tiếp thị B2B và mô hình Marketing Mix 4P tích hợp yếu tố Con người cho ngành vật liệu xây dựng không nung.
  • Phân tích rõ thực trạng kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 với mức tăng trưởng doanh thu bình quân 72%/năm, đồng thời cảnh báo rủi ro tài chính khi chi phí chiêu thị chạm ngưỡng 79,4% doanh thu.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ về sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, chiêu thị và nhân sự nhằm hiện thực hóa mục tiêu chiếm lĩnh 14% thị phần vào năm 2020.
  • Xây dựng lộ trình triển khai chi tiết từng giai đoạn từ năm 2014 đến 2020, trọng tâm là tối ưu hóa vận tải đường thủy tại Long An để giảm 15% cước phí và phát triển 30 đại lý đặc quyền.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất vật liệu cần chủ động liên kết ba nhà gồm chủ đầu tư, nhà thầu và kiến trúc sư để triển khai tiếp thị kỹ thuật, đón đầu làn sóng công trình xanh bền vững.