Giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing cho dịch vụ FiberVNN tại công ty Điện thoại Tây Thành phố

Luận văn thạc sĩ UEH đề xuất giải pháp marketing cho dịch vụ Fibervnn tại công ty điện thoại Tây Thành, nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2013

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DỊCH VỤ

1.1.1. Khái niệm marketing dịch vụ

1.1.2. Các thành phần của marketing dịch vụ

1.1.3. KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VÀ INTERNET CÁP QUANG

1.1.3.1. Khái quát về dịch vụ viễn thông
1.1.3.2. Tổng quan về quá trình phát triển dịch vụ Internet cáp quang
1.1.3.3. Khái quát về đặc điểm sản xuất kinh doanh dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN

1.1.4. Đặc điểm của dịch vụ FiberVNN

1.1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG

1.1.5.1. Môi trường vĩ mô
1.1.5.2. Môi trường vi mô

1.1.6. KINH NGHIỆM MARKETING DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG FTTH CỦA VIETTEL, FPT VÀ CMC

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ FIBERVNN CỦA WHTC

2.1. TỔNG QUAN VỀ WHTC

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Lĩnh vực hoạt động và thị trường khai thác

2.1.3. Tình hình phát triển của WHTC trong thời gian qua

2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH DỊCH VỤ FIBERVNN TẠI WHTC GIAI ĐOẠN 2010-2012

2.2.1. Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh tại WHTC

2.2.2. Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh dịch vụ FiberVNN tại WHTC

2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MARKETING CHO DỊCH VỤ FIBERVNN TẠI WHTC

2.3.1. Hệ thống phân phối

2.3.2. Con người

2.3.3. Quy trình

2.3.4. Yếu tố vật chất

2.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ FIBERVNN CỦA WHTC THÔNG QUA KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG TẠI TP.

2.4.1. Thiết kế mẫu nghiên cứu

2.4.2. Kết quả khảo sát

2.4.3. Đánh giá chung hoạt động marketing cho dịch vụ FiberVNN tại WHTC

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO DỊCH VỤ FIBERVNN CỦA WHTC ĐẾN NĂM 2016

3.1. QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ FIBERVNN

3.1.1. Định hướng phát triển của WHTC

3.1.2. Dự báo tình hình phát triển của môi trường kinh doanh FTTH

3.2. MỤC TIÊU ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO DỊCH VỤ FIBERVNN CỦA WHTC ĐẾN NĂM 2016

3.2.1. Mục tiêu định tính

3.2.2. Mục tiêu định lượng

3.3. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO DỊCH VỤ FIBERVNN CỦA WHTC TRONG THỜI GIAN TỚI

3.3.1. Chính sách sản phẩm

3.3.2. Chính sách giá

3.3.3. Mở rộng hệ thống kênh phân phối

3.3.4. Đẩy mạnh hoạt động chiêu thị

3.3.5. Nguồn nhân lực

3.3.6. Đơn giản hóa quy trình

3.4. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

3.5. ĐÁNH GIÁ TÍNH HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐÃ ĐỀ XUẤT

3.5.1. Về mặt định tính

3.5.2. Về mặt định lượng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: CHỨC NĂNG CÁC PHÒNG BAN

PHỤ LỤC 2: BẢNG GIÁ CƯỚC CHI TIẾT DỊCH VỤ FIBERVNN

PHỤ LỤC 3: CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA CÔNG TY TRONG NĂM 2012

PHỤ LỤC 4: GÓI CƯỚC TÍCH HỢP ĐỀ XUẤT

PHỤ LỤC 5: CÁC SỐ LIỆU DỰ BÁO CỦA DỊCH VỤ FIBERVNN

PHỤ LỤC 6: BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA Ý KIẾN KHÁCH HÀNG

BIÊN BẢN THẢO LUẬN

DANH SÁCH NHÓM CHUYÊN GIA THAM GIA PHỎNG VẤN

DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TRẢ LỜI KHẢO SÁT

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp marketing cho dịch vụ FiberVNN

Dịch vụ FiberVNN của công ty Điện thoại Tây Thành phố đang ngày càng trở nên quan trọng trong bối cảnh thị trường viễn thông cạnh tranh. Để phát triển bền vững, việc áp dụng các giải pháp marketing hiệu quả là điều cần thiết. Bài viết này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của marketing dịch vụ internet

Marketing dịch vụ internet không chỉ đơn thuần là quảng bá sản phẩm mà còn là quá trình tạo dựng mối quan hệ với khách hàng. Việc hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của khách hàng sẽ giúp công ty phát triển các chiến lược marketing phù hợp.

1.2. Đặc điểm của dịch vụ FiberVNN và thị trường hiện tại

Dịch vụ FiberVNN có những đặc điểm riêng biệt như tốc độ cao, độ ổn định và khả năng bảo mật tốt. Thị trường hiện tại đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp dịch vụ, điều này đòi hỏi công ty phải có những chiến lược marketing sáng tạo và hiệu quả.

II. Thách thức trong hoạt động marketing dịch vụ FiberVNN

Mặc dù dịch vụ FiberVNN có nhiều ưu điểm, nhưng công ty vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong hoạt động marketing. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh từ các đối thủ lớn, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

2.1. Cạnh tranh từ các nhà cung cấp dịch vụ khác

Sự xuất hiện của nhiều nhà cung cấp dịch vụ internet mới với các gói cước hấp dẫn đã tạo ra áp lực lớn cho công ty. Việc phân tích đối thủ cạnh tranh và tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của họ là rất quan trọng.

2.2. Xu hướng thay đổi trong nhu cầu của khách hàng

Khách hàng ngày càng yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ và trải nghiệm sử dụng. Công ty cần nắm bắt xu hướng này để điều chỉnh các chiến lược marketing cho phù hợp.

III. Phương pháp marketing hiệu quả cho dịch vụ FiberVNN

Để nâng cao hiệu quả marketing cho dịch vụ FiberVNN, công ty cần áp dụng một số phương pháp marketing hiện đại. Những phương pháp này không chỉ giúp tăng cường nhận diện thương hiệu mà còn thu hút khách hàng mới.

3.1. Tối ưu hóa SEO cho dịch vụ FiberVNN

Tối ưu hóa SEO là một trong những phương pháp quan trọng giúp tăng cường khả năng hiển thị của dịch vụ trên các công cụ tìm kiếm. Việc sử dụng từ khóa phù hợp sẽ giúp thu hút lượng truy cập lớn hơn đến trang web của công ty.

3.2. Quảng cáo trực tuyến và truyền thông xã hội

Sử dụng quảng cáo trực tuyến và các nền tảng truyền thông xã hội để tiếp cận khách hàng mục tiêu là một chiến lược hiệu quả. Các chiến dịch quảng cáo cần được thiết kế hấp dẫn và phù hợp với đối tượng khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp marketing đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho dịch vụ FiberVNN. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường hoạt động marketing đã giúp công ty tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần.

4.1. Kết quả từ các chiến dịch marketing đã thực hiện

Các chiến dịch marketing đã được triển khai trong thời gian qua đã giúp công ty tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng mới. Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ FiberVNN đã tăng đáng kể.

4.2. Phân tích phản hồi từ khách hàng

Phản hồi từ khách hàng là một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của các chiến dịch marketing. Việc lắng nghe và cải thiện dịch vụ dựa trên phản hồi của khách hàng sẽ giúp công ty nâng cao chất lượng dịch vụ.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Trong bối cảnh thị trường viễn thông ngày càng cạnh tranh, việc áp dụng các giải pháp marketing hiệu quả cho dịch vụ FiberVNN là rất cần thiết. Công ty cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, bao gồm việc mở rộng dịch vụ và cải thiện chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.2. Tăng cường đầu tư vào công nghệ và nhân lực

Đầu tư vào công nghệ mới và nâng cao kỹ năng cho nhân viên sẽ giúp công ty cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp đẩy mạnh hoạt động marketing cho dịch vụ fibervnn tại công ty điện thoại tây thành phố luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, Điều 4) Vậy dịch vụ Viễn thông là dịch vụ cung cấp cho khách hàng khả năng trao đổi thông tin với nhau hoặc thu nhận thông tin thông qua mạng Viễn thông của các nhà cung cấp dịch vụ và nhà cung cấp hạ tầng mạng. Tổng quan về quá trình phát triển dịch vụ Internet cáp quang Ngày 19/11/1997, dịch vụ Internet chính thức có mặt tại Việt Nam. Hạ tầng ban đầu có tốc độ 64Kbps khi kết nối quốc tế, dung lượng chỉ đủ cho khoảng 300 người sử dụng. Khởi đầu của dịch vụ Internet băng thông rộng (được hiểu là dịch vụ Internet tốc độ truyền dữ liệu trực tuyến cao) là dịch vụ băng thông có dây công nghệ ADSL, ra đời vào tháng 5/2003, sau đó phát triển thành công nghệ ADSL 2+, được xem là nền tảng bùng nổ cuộc cách mạng công nghệ khi mà chỉ sau 5 tháng triển khai, số thuê bao đã lên tới 71.000 thuê bao, phủ khắp tỉnh thành, cho đến cả nông thôn.

Năm 2009 - 2010, dịch vụ truy nhập Internet qua mạng 3G ra đời và phát triển mạnh mẽ khiến nhiều người lo ngại 3G sẽ soán ngôi ADSL. Tính đến tháng 9/2012, sau 15 năm, theo thống kê của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC), internet Việt Nam đã đạt được những con số khá ấn tượng: hơn 31 triệu người sử dụng Internet, chiếm 35,49% dân số cả nước, chưa tính cả những người sử dụng Internet trên điện thoại di động. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Theo dự báo của Google, năm 2012 – 2015, thế giới sẽ có thêm 1 tỷ người dùng Internet mới, trong đó Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia “bùng nổ” số người dùng Internet. Nhu cầu sử dụng Internet từ tốc độ download 56Kpbs (trước năm 2000) cho đến 8Mbps (ADSL), 24Mbps (ADSL 2+, năm 2000 trở về sau).

Với sự xuất hiện của nhu cầu Game Online, Voice, Video,…ADSL, ADSL 2+ nhanh chóng trở thành chật hẹp do những hạn chế của việc truyền tin qua cáp đồng và tốc độ download/upload không bằng nhau, FTTH ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu đó. Ông Nguyễn Đức Thành, Tổng Giám đốc CMC TI, khẳng định “thị trường Inter- net cáp đồng ADSL sẽ bị “soán ngôi” bởi công nghệ cáp quang FTTH trong thời gian sắp tới với ưu thế vượt trội hơn cả về tốc độ, tính năng và chất lượng” Hiện công nghệ FTTH có khoảng 20 triệu kết nối toàn cầu. Châu Á được đánh giá là thị trường có tiềm năng, cuối năm 2012, riêng châu Á có 54 triệu kết nối FTTH. Tại Việt Nam, FTTH được cung cấp lần đầu tiên vào năm 2006, đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ này.

Hiện nay, quá trình chuyển đổi sang FTTH đang được thực hiện ở nhiều nước, gồm Đan Mạch, Pháp, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thụy Điển, Đài Loan và Mỹ. Tại Việt Nam, xu hướng chuyển sang sử dụng FTTH đang ngày càng thể hiện rõ, đặc biệt là nhóm đối tượng là các DN, tổ chức và hộ gia đình có nhu cầu sử dụng đường truyền chất lượng cao (Theo tin tức của VNPT Bình Dương [http://binhduong.vn/detail/gioi-thieu-internetftth] 2010, nghiên cứu của thạc sĩ Hoàng Anh Tuấn - Giám đốc Dự án Điện tử Viễn thông, Công ty TECAPRO, viện KHCN Quân sự - Bộ Quốc Phòng) 2011, Sài Gòn Tiếp Thị, Việt Press 2013…) 1. Khái quát về đặc điểm sản xuất kinh doanh dịch vụ Internet cáp quang Fi- berVNN 1. Công nghệ cáp quang FTTH/FiberVNN Hình 1.3: Sợi quang và cấu tạo cáp quang Sợi quang là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa plastic đã được tinh chế, có đường kính của một sợi tóc, được sắp xếp lại trong bó, cho phép truyền đi tối đa và phản xạ tốt các tín hiệu ánh sáng.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Sợi cáp quang có cấu tạo như sau: - Lõi (core) - Lớp phản xạ ánh sáng (cladding): lớp thủy tinh hay plastic - nhằm bảo vệ và phản xạ ánh sáng cho lớp lõi. - Lớp vỏ bảo vệ chính (primary coating): là lớp vỏ nhựa giúp bảo vệ core và cladding không bị bụi, ẩm, trầy xước. - Lớp chịu lực kéo (strength member): lớp chịu nhiệt, chịu kéo căng - Lớp vỏ bảo vệ ngoài (buffer): bảo vệ tránh va đập, ẩm ướt. - Lớp áo giáp (jacket): chịu va đập, nhiệt và chịu mài mòn, bảo vệ phần bên trong FTTx là cụm từ viết tắt của “Fiber to the x”, là kiến trúc mạng sử dụng cáp quang để kết nối tới 1 điểm x.

Điểm đó có thể là tòa nhà: với công nghệ FTTB (Fiber To The Building), tủ: công nghệ FTTC (Fiber To The Carbinet), điểm: công nghệ FTTN (Fiber To The Node), hộ gia đình: công nghệ FTTH (Fiber To The Home),… Trên nền tảng đó, FTTH là công nghệ kết nối viễn thông băng rộng bằng cáp quang, được nối đến tận nhà thuê bao để cung cấp các dịch vụ kết nối Internet tốc độ cao và các dịch vụ trên nền băng rộng khác. Công nghệ của đường truyền được thiết lập trên cơ sở dữ liệu được truyền qua tín hiệu ánh sáng trong sợi cáp quang đến thiết bị đầu cuối của khách hàng, tín hiệu được biến đổi thành tín hiệu điện, qua cáp mạng đi vào đường truyền băng rộng (Broadband router). Nhờ đó, khách hàng có thể truy cập Inter- net bằng thiết bị này qua có dây hoặc không dây. Năm 2010, Viễn thông thành phố (VTTP) chính thức cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cáp quang qua công nghệ FTTH trên khắp các tỉnh thành cả nước, với tên thương hiệu của dịch vụ là FiberVNN.

Lợi ích của dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN So sánh ADSL và FTTH Bảng 1.1 - So sánh ADSL và FiberVNN Tiêu chí ADSL (Cáp đồng) FiberVNN (Cáp quang) Hình dạng, chất liệu Sợi đồng hình trụ. Sợi quang bằng thủy tinh/ plastic, mỏng như sợi tóc. Chiều dài cáp Tối đa 2,5 km để đạt sự ổn định Tối đa tới 20 km. Môi trường Tín hiệu điện.

Tín hiệu ánh sáng. truyền tín hiệu Tốc độ truyền dẫn Upload < Download Upload = Download LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Download: 2,5 – 8 Mbps 384Kbps – 100Mbps. Upload: 512 - 640 Kbps Có thể lên đến 10Gigabit/s Tốc độ tối đa 20Mbps. Thiết bị sử dụng Moderm ADSL Converter quang, moderm Không cung cấp IP tĩnh FTTH IP tĩnh (Static IP) Tốc độ cam kết ra Không có cam kết >= 512Kbps quốc tế Bảo mật Thấp, có thể bị đánh cắp tín Cao.

hiệu trên đường dây. Ảnh hưởng từ thời Có thể dẫn sét, dễ ảnh hưởng Không dẫn sét trên đường dây, tiết tới máy chủ và hệ thống dữ an toàn cho dữ liệu. Suy giảm liệu. Có thể cháy khi gặp sét.000 đồng/tháng Từ 300.000 đồng/tháng Độ ổn định, tuổi Thấp Cao thọ.

Khả năng ứng dụng Không phù hợp vì tốc độ thấp Rất phù hợp vì tốc độ rất cao các dịch vụ đòi hỏi và chiều upload không thể vượt và có thể tùy biến tốc độc download và upload quá 01 Mbp. Modem không hỗ download và upload đều cao. Ứng dụng Các nhu cầu cơ bản về Internet: Ứng dụng cơ bản và nâng cao. Xem tin tức, gửi email, nghe nhạc.

Khách hàng Quy mô nhỏ Quy mô lớn 1. Đặc điểm của dịch vụ FiberVNN Truy cập tới tận phòng máy của khách hàng. Dùng công nghệ Gigabit Passive Optical Network (GPON) giúp chất lượng đường truyền lên đến 20km. Hỗ trợ đa dịch vụ (đáp ứng nhu cầu phát sinh như VoIP, IPTV, truyền số liệu…) trên một đường dây duy nhất với băng thông mỗi thuê bao có thể đạt 2,5Gbps.

Tốc độ truy cập ổn định. Tốc độ upload ngang bằng với tốc độ download, vượt qua ngưỡng của chuẩn ADSL2+ (1Mbps), lên đến 10 Gigabit/giây. Do cấu tạo sợi cáp quang chịu va đập, chịu lực, chịu mài mòn, chịu nhiệt, chịu kéo căng, chống bụi, trầy xướt, ẩm ướt,…do đó đảm bảo an toàn dữ liệu và an toàn cho thiết bị. Chất lượng truyền dẫn tín hiệu bền bỉ, ổn định, không bị suy hao tín hiệu bởi nhiễu điện từ, thời tiết hay chiều dài cáp.

Không sợ sét đánh lan truyền trên đường dây. Tốc độ truyền tải cân bằng, có thể phục vụ cùng lúc hàng trăm máy tính với độ bảo mật cao. Tốc độ xử lý dữ liệu cao gấp 20 - 200 lần so với ADSL. Tất cả các gói cước FiberVNN đều được cấp IP tĩnh rất phù hợp cho việc triển khai các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, truyền dữ liệu tốc độ cao.

Bên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 cạnh các ứng dụng mà ADSL có thể cung cấp Triple Play Services (dữ liệu, truyền hình, thoại), FiberVNN sẵn sàng cho các ứng dụng đòi hỏi băng thông cao, yêu cầu băng thông lên đến vài chục Mbps, trong khi ADSL không đáp ứng được. Độ ổn định của dịch vụ FiberVNN ngang bằng như dịch vụ Internet kênh thuê riêng Leased-line nhưng chi phí thuê bao hàng tháng thấp hơn vài chục lần. Đây sẽ là một gói dịch vụ thích hợp cho nhóm các khách hàng có nhu cầu sử dụng cao hơn ADSL và kinh tế hơn Leased-line. Khách hàng mục tiêu của dịch vụ FiberVNN là các DN có nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet trong nước lớn (khoảng 70%) và nhu cầu Internet quốc tế nhỏ (30%), các DN vừa và nhỏ, các đại lý Internet công cộng, hộ kinh doanh cá thể, trường học, bệnh viện.

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ INTERNET CÁP QUANG 1. Môi trường vĩ mô 1. Môi trường văn hóa xã hội Tp.HCM là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam. Đây là khu vực dân cư có mức sống tương đối cao, lối sống phóng khoáng thoải mái nên xu hướng tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm.

Trình độ dân trí cao và nhịp sống nhanh. Năm 2012, Việt Nam có số người dùng Internet đứng thứ 8 trong khu vực châu Á và thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á. (Tổng cục thống kê) Người sử dụng Intermet Việt Nam dành trung bình 142 phút/ngày, truy cập qua máy tính bàn (84%), máy tính xách tay (38%), tỷ lệ xã có Internet tại thành thị đạt 99,85%, 73% người sử dụng có độ tuổi dưới 35. Giới trẻ, bộ phận tri thức và đại đa số người dân coi Internet là nguồn thông tin tìm kiếm hiệu quả cho mọi hoạt động (66% số người dùng Internet mỗi ngày).

Internet đã tạo cho nó những văn hóa riêng về một xã hội ảo, kho tàng thông tin khổng lồ, liên lạc trực tuyến, sự kết nối địa lý…Mạng xã hội và các hình thức thương mại điện tử, mua bán, kinh doanh trên mạng ngày càng phổ biến. Nhu cầu về thông tin liên lạc nhanh chóng phát triển. Số người Việt Nam sử dụng Facebook lên tới 8,5 triệu người, 28% người sử dụng Internet có tài khoản Face- book, tăng 200% so với năm 2011.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ