Tổng quan nghiên cứu

Ngành du lịch Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2015 chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc, kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt trong phân khúc kinh doanh dịch vụ lưu trú cao cấp. Khách sạn Park Diamond tại thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận là cơ sở lưu trú đạt chuẩn 4 sao với quy mô 14 tầng và 168 phòng nghỉ cao cấp, chính thức đi vào vận hành từ năm 2010. Sau 5 năm hoạt động, khách sạn đối mặt với tình trạng tăng trưởng chậm lại rõ rệt. Cụ thể, trong năm 2014, tổng doanh thu của khách sạn chỉ tăng nhẹ 1% và lợi nhuận trước thuế chỉ tăng 2% so với năm 2013, trong khi doanh thu dịch vụ lưu trú cốt lõi sụt giảm 3% và công suất phòng giảm từ mức 23% xuống còn 21%.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện những điểm nghẽn trong hoạt động tiếp thị, khi các chiến dịch marketing tại Park Diamond còn mang tính rời rạc, thiếu tính chiến lược dài hạn và chưa khai thác tối đa nguồn lực tại vị trí đắc địa ven biển Đồi Dương. Mục tiêu cụ thể của đề tài là phân tích thực trạng kinh doanh và hoạt động marketing giai đoạn 2010 - 2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp Marketing Mix 7P hoàn thiện cho giai đoạn 2015 - 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc ổn định mức doanh thu bình quân trên 3,63 tỷ đồng mỗi tháng, nâng cao công suất khai thác buồng phòng và củng cố vị thế thương hiệu trên thị trường du lịch biển miền Trung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết marketing dịch vụ hiện đại, trọng tâm là mô hình Marketing Mix 7P mở rộng cho ngành dịch vụ khách sạn bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến (Promotion), Con người (People), Tạo sản phẩm trọn gói và lập chương trình (Packaging & Programming), Cơ sở vật chất và bằng chứng hữu hình (Physical Evidence). Bên cạnh đó, đề tài kết hợp các quan điểm quản trị tiếp thị du lịch của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và lý thuyết hành vi người tiêu dùng trong dịch vụ lưu trú của các chuyên gia marketing dịch vụ.

Ba khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  1. Sản phẩm khách sạn: Tổ hợp đồng bộ giữa dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống và các dịch vụ bổ sung mang tính mau hỏng và không thể tách rời.
  2. Sản phẩm trọn gói: Sự kết hợp giữa dịch vụ cơ bản và dịch vụ gia tăng nhằm tối ưu hóa chi phí cho khách hàng và kích cầu mùa thấp điểm.
  3. Bằng chứng hữu hình: Môi trường vật chất và không gian tiếp xúc đóng vai trò định hình niềm tin và giá trị cảm nhận của du khách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và khảo sát định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính nội bộ của khách sạn Park Diamond giai đoạn 2010 - 2014. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế bằng bảng câu hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý).

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 2 nhóm đối tượng:

  • Khách du lịch đã trải nghiệm dịch vụ: Phát ra 180 phiếu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, thu về 168 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi đạt 93,7%).
  • Cán bộ, công nhân viên và cấp quản lý khách sạn: Phát ra 40 phiếu, thu về 37 phiếu hợp lệ (tỷ lệ thành công đạt 92,5%).

Phương pháp phân tích dữ liệu là thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ phần trăm và so sánh chuỗi thời gian đa năm. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm phản ánh chính xác thực trạng đánh giá của du khách đối với từng thành tố 7P, đồng thời đối chiếu sự tương thích giữa năng lực cung ứng nội bộ và nhu cầu thực tế của thị trường trong mốc thời gian thu thập dữ liệu đến tháng 10 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình xử lý dữ liệu thực nghiệm đã chỉ ra ba phát hiện quan trọng về tình hình kinh doanh và tiếp thị tại khách sạn Park Diamond:

Thứ nhất, cơ cấu doanh thu có sự dịch chuyển mạnh giữa các mảng dịch vụ. Doanh thu lưu trú giảm từ tỷ trọng 66,20% năm 2010 xuống còn 57,80% năm 2014 (đạt mức 27,22 tỷ đồng). Ngược lại, doanh thu dịch vụ ăn uống tăng trưởng đều từ 27,30% năm 2010 lên 38,00% năm 2014 (đạt 17,89 tỷ đồng, tăng trưởng 9,7% trong năm 2014). Doanh thu dịch vụ khác chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn 4,20% và ghi nhận mức sụt giảm 12% trong năm 2014.

Thứ hai, cơ cấu thị trường khách hàng bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng. Khách nội địa chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 94,86% trong tổng số 37.415 lượt khách lưu trú năm 2014 và tiếp tục duy trì ở mức 95,00% trong 10 tháng đầu năm 2015. Khách quốc tế chỉ chiếm vỏn vẹn 5,14%. Khảo sát nhân khẩu học cho thấy nhóm tuổi từ 25 - 34 chiếm 41,07% và từ 35 - 44 chiếm 33,33%. Đáng chú ý, 92% du khách lưu trú chỉ lựa chọn các hạng phòng giá thấp như Deluxe (giá từ 710.000 đến 780.000 VNĐ/đêm), khiến mức giá phòng bình quân năm 2014 giảm xuống còn 798.000 VNĐ.

Thứ ba, mức độ hài lòng của du khách phân hóa rõ rệt giữa các biến số marketing. Hơn 85% khách hàng đánh giá cao mức giá phòng cạnh tranh và chất lượng phòng ở, nhưng có tới hơn 60% ý kiến phản ánh dịch vụ ăn uống còn nghèo nàn, thiếu bản sắc địa phương và quầy bar có diện tích quá nhỏ. Mảng phân phối trực tuyến (OTA) hoạt động kém hiệu quả, chỉ đóng góp 4,63% vào tổng doanh thu lưu trú năm 2014, giảm sâu 26% so với năm 2013.

Thảo luận kết quả

Thực trạng sụt giảm mảng lưu trú và kênh trực tuyến bắt nguồn từ việc khách sạn chậm thích ứng với xu hướng chuyển đổi số trong thương mại điện tử du lịch. Việc phụ thuộc tới 85% doanh thu F&B vào tiệc cưới bản địa giúp bù đắp dòng tiền ngắn hạn nhưng làm suy giảm định vị cao cấp của một khách sạn nghỉ dưỡng 4 sao hướng biển.

So sánh với các nghiên cứu ngành tại thị trường Phan Thiết, tỷ lệ khách quốc tế của các cơ sở 4 sao cùng hạng thường đạt 25% - 35%, trong khi Park Diamond chỉ đạt 5,14%, phản ánh sự hạn chế trong liên kết với các hãng lữ hành quốc tế. Trong nghiên cứu, việc trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ cột thể hiện biến thiên doanh thu 5 năm và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu nguồn khách đã minh chứng rõ nét điểm nghẽn trong kênh phân phối gián tiếp và chính sách xúc tiến thương hiệu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích 7P, các giải pháp tiếp thị mang tính hành động được đề xuất triển khai đồng bộ cho giai đoạn 2015 - 2020:

  1. Nâng cấp chất lượng sản phẩm và cơ sở vật chất (Product & Physical Evidence): Tiến hành bảo trì, thay mới 100% trang thiết bị vệ sinh hư hỏng tại các phòng Deluxe trước quý 2/2016. Đổi mới thực đơn nhà hàng 300 chỗ theo hướng kết hợp đặc sản biển Phan Thiết và ẩm thực Á - Âu cao cấp, nâng cấp quầy bar bên hồ bơi nhằm gia tăng chi tiêu dịch vụ bổ sung lên 8% tổng doanh thu.
  2. Tối ưu hóa chính sách giá và phân phối đa kênh (Price & Place): Áp dụng chính sách giá động linh hoạt theo công suất thực tế giữa mùa cao điểm (tháng 5 đến tháng 8) và mùa thấp điểm (tháng 9 đến tháng 4). Đẩy mạnh hợp tác chiến lược với các đại lý du lịch trực tuyến (OTA) như Agoda, Booking.com nhằm nâng tỷ trọng doanh thu đặt phòng trực tuyến từ 4,63% lên mức 15% vào năm 2018.
  3. Tái thiết lập chiến dịch xúc tiến tích hợp (Promotion): Phân bổ ngân sách marketing hàng năm ở mức 3% - 5% tổng doanh thu. Đẩy mạnh tiếp thị kỹ thuật số qua mạng xã hội, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và tham gia định kỳ các hội chợ du lịch quốc tế thường niên (ITE HCMC, VITM) để tiếp cận tệp khách inbound.
  4. Chuẩn hóa nguồn nhân lực và phát triển sản phẩm trọn gói (People & Packaging): Tổ chức 4 khóa đào tạo nghiệp vụ ngoại ngữ và kỹ năng bán hàng chéo mỗi năm cho 37 nhân sự trực tiếp tiếp xúc khách hàng. Thiết kế các gói combo nghỉ dưỡng 3 ngày 2 đêm kết hợp hội nghị MICE với sức chứa 400 khách và tour trải nghiệm Đồi Cát - Tháp Chăm nhằm gia tăng tỷ lệ khách quay lại trên 20%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Tổng Giám đốc và Trưởng bộ phận Tiếp thị Khách sạn Park Diamond: Sử dụng làm tài liệu căn bản để xây dựng kế hoạch kinh doanh và phân bổ ngân sách marketing chi tiết cho giai đoạn 2015 - 2020.
  • Các nhà quản lý khách sạn và khu nghỉ dưỡng 3 - 4 sao tại Bình Thuận: Tham khảo mô hình xử lý khủng hoảng sụt giảm công suất buồng phòng và chiến lược tái cơ cấu tỷ trọng giữa dịch vụ lưu trú và ăn uống.
  • Giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Khách sạn - Du lịch: Tiếp cận một nghiên cứu điển hình (case study) hoàn chỉnh về ứng dụng Marketing Mix 7P với hệ thống bảng hỏi, phương pháp lấy mẫu và dữ liệu định lượng thực chứng.
  • Cơ quan quản lý du lịch và đơn vị xúc tiến thương mại địa phương: Khai thác thông tin về xu hướng thị trường, hành vi du khách và cơ cấu tiêu dùng tại trung tâm đô thị du lịch Phan Thiết.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu marketing tại khách sạn Park Diamond là gì?
Nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện hoạt động marketing giai đoạn 2010 - 2015 trên 168 phòng chuẩn 4 sao, xác định nguyên nhân sụt giảm công suất phòng (21% năm 2014) và đề xuất hệ thống giải pháp 7P giai đoạn 2015 - 2020 nhằm tối ưu hóa doanh thu bình quân trên 3,63 tỷ đồng/tháng.

2. Mô hình Marketing 7P dịch vụ được ứng dụng như thế nào trong đề tài?
Đề tài đánh giá chi tiết 7 thành tố tiếp thị dịch vụ: Sản phẩm buồng phòng - ẩm thực, Chính sách giá đa tầng, Kênh phân phối OTA - lữ hành, Xúc tiến hỗn hợp, Đào tạo nhân sự, Thiết kế gói dịch vụ trọn gói và Bằng chứng vật chất tại 14 tầng khách sạn.

3. Vì sao doanh thu lưu trú của khách sạn giảm 3% trong năm 2014?
Doanh thu lưu trú giảm do ảnh hưởng biến động kinh tế chung khiến lượng khách tour giảm 8,5% và khách online giảm 26%, buộc khách sạn phải hạ giá bình quân xuống 798.000 VNĐ/đêm và tập trung vào 92% tệp phòng Deluxe giá rẻ để duy trì dòng khách.

4. Dữ liệu khảo sát của luận văn được thu thập từ quy mô mẫu bao nhiêu?
Tác giả đã thu thập dữ liệu thực nghiệm qua 168 phiếu khảo sát hợp lệ từ du khách lưu trú (tỷ lệ thu hồi 93,7%) và 37 phiếu khảo sát hợp lệ từ cán bộ công nhân viên (tỷ lệ 92,5%) thông qua thang đo Likert 5 mức độ chuẩn hóa.

5. Khách sạn Park Diamond cần giải pháp gì để cải thiện tỷ trọng khách quốc tế?
Khách sạn cần liên kết với các công ty lữ hành quốc tế lớn, tối ưu hóa các kênh OTA đa ngôn ngữ, nâng cấp chất lượng ẩm thực Á - Âu và tham gia các hội chợ xúc tiến du lịch nhằm nâng tỷ lệ khách quốc tế vượt qua ngưỡng khiêm tốn 5,14%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận Marketing Mix 7P chuyên sâu cho lĩnh vực kinh doanh dịch vụ khách sạn 4 sao ven biển.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính 5 năm (2010 - 2014), làm rõ sự dịch chuyển tỷ trọng doanh thu ẩm thực lên 38,00% và sự suy giảm doanh thu lưu trú xuống 57,80%.
  • Chỉ ra điểm nghẽn cốt lõi trong cơ cấu thị trường khi khách nội địa chiếm tới 94,86% và kênh phân phối trực tuyến chỉ chiếm 4,63% doanh thu buồng phòng.
  • Khảo sát thực chứng 168 du khách và 37 nhân viên cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc về sự cần thiết phải cải tiến thực đơn và bảo dưỡng cơ sở vật chất.
  • Xây dựng 7 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với lộ trình triển khai và phân bổ ngân sách tiếp thị thực tế cho giai đoạn 2015 - 2020.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi khách sạn Park Diamond hoàn thành nâng cấp cơ sở vật chất và chuẩn hóa quy trình dịch vụ F&B trong 6 tháng đầu năm 2016, đồng thời tái cấu trúc hợp đồng phân phối với các kênh OTA trong quý 3/2016. Ban lãnh đạo doanh nghiệp cần nhanh chóng đưa khung giải pháp 7P vào thực tiễn để nâng cao năng lực cạnh tranh và khẳng định vị thế thương hiệu hàng đầu tại Phan Thiết.