BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH BẠCH THÙY DUNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO CÔNG TY TNHH SERVIER ĐẾN NĂM 2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH BẠCH THÙY DUNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO CÔNG TY TNHH SERVIER ĐẾN NĂM 2020 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh hướng nghề nghiệp Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYỄN THỊ LIÊN DIỆP TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung của Luận văn thạc sỹ này được thực hiện từ quan điểm của chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Nguyễn Thị Liên Diệp. Các dữ liệu phục vụ cho các nội dung phân tích trong luận văn này là hoàn toàn có thực. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2015 Tác giả Luận văn Bạch Thùy Dung TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH PHẦN MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu của luận văn . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING DỊCH VỤ . Một số khái niệm về Marketing và Marketing dịch vụ . Khái niệm Marketing . Khái niệm Marketing dịch vụ . Các thành phần marketing mix dịch vụ . 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Con người (People) . Quá trình dịch vụ (Process of services) . Minh chứng vật chất (Physical Evidence) . Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của một doanh nghiệp. Các yếu tố của môi trường bên ngoài . Các yếu tố của môi trường bên trong . Công cụ hỗ trợ cho việc xây dựng, lựa chọn giải pháp Marketing . Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) . Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) . Ma trận hình ảnh cạnh tranh . Ma trận điểm yếu – điểm mạnh, cơ hội – nguy cơ (SWOT) . Đặc điểm của kinh doanh dược phẩm . Đặc điểm của thị trường dược phẩm Việt Nam . Sự cạnh tranh của các công ty trên thị trường . Đặc điểm của marketing dược . Mục tiêu của marketing dược . 18 Tóm tắt chương 1 . THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH SERVIER TRONG THỜI GIAN QUA . 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tổng quan về công ty TNHH Servier . Lịch sử hình thành . Bộ máy tổ chức . Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Servier năm 2012, 2013, 2014 . Thực trạng các hoạt động Marketing của công ty TNHH Servier . Nghiên cứu thị trường và xác định thị trường mục tiêu . Thực trạng hoạt động Marketing mix tại công ty Servier . Phân tích tác động của môi trường đến hoạt động Marketing của công ty TNHH Servier . Phân tích môi trường nội bộ công ty TNHH Servier. Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài . 37 Tóm tắt chương 2 . MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH SERVIER ĐẾN NĂM 2020 . Mục tiêu của công ty TNHH Servier đến năm 2020. Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing . Hình thành giải pháp qua phân tích ma trận SWOT. Lựa chọn giải pháp . Một số giải pháp hỗ trợ . Kiến nghị đối với nhà nước . 65 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kiến nghị đối với Công ty TNHH Servier . 65 Tóm tắt chương 3 . 66 PHẦN KẾT LUẬN . 67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT AS Số điểm hấp dẫn (Attractiveness Score - AS) BMI Tổ chức Business Monitor International (BMI) BYT Bộ Y tế CAGR Tốc độ tăng trưởng hàng năm kép (Compounded Annual Growth rate - CAGR) Công ty Astrazeneca Văn Phòng Đại Diện - Công Ty Astrazeneca Singapore Công ty MSD Văn Phòng Đại Diện - Công Ty Merck Sharp & Dohme Asia Công ty Servier Công ty TNHH Servier (Việt Nam) GDP Tổng sản phẩm nội địa, tức tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product - GDP) Ma trận EFE Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (External Factor Evaluation – EFE) Ma trận IFE Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (Internal Factor Evaluation – IFE) Ma trận SWOT Ma trận Điểm mạnh (Strengths)- Điểm yếu (Weakness) -Cơ hội (Opportunities) – Thách thức (Threats) TAS Tổng số điểm hấp dẫn (Total Attractiveness Score - TAS) TNHH Trách Nhiệm Hữu Hạn TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) . Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) . Ma trận hình ảnh cạnh tranh . Ma Trận SWOT .Doanh thu của công ty TNHH Servier giai đoạn 2011-2014 theo khu vực . Doanh thu của công ty TNHH Servier giai đoạn 2009-2014 theo sản phẩm . Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong hoạt động marketing mix của công ty Servier . Ma trận hình ảnh cạnh tranh của công ty Servier . Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài hoạt động marketing mix của công ty Servier . Ma trận SWOT của công ty Servier . 51 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2. Biểu tượng của công ty TNHH Servier. Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Servier . Doanh thu theo sản phẩm 2012-2014 . Tỷ trọng doanh thu theo sản phẩm 2014 . Sơ đồ hệ thống phần mềm làm việc hỗ trợ đội ngũ trình dược viên . 33 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Servier là công ty dược phẩm lớn thứ hai tại Pháp. Tại Việt Nam, công ty TNHH Servier cũng là một trong năm công ty Dược phẩm hàng đầu. Tuy nhiên, với sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường dược phẩm hiện nay thì việc duy trì sự tăng tưởng của công ty, tăng doanh số, lợi nhuận và đạt được mục tiêu đề ra đang là khó khăn của công ty. Vì vậy, việc hoàn thiện hoạt động marketing đúng đắn sẽ mang tính then chốt và là chìa khóa dẫn đến hàng loạt các chính sách khác cho công ty như đầu tư, tài chính, nhân sự…. Hoạt động marketing nếu được triển khai hiệu quả sẽ giúp công ty nâng cao năng lực và vị thế cạnh tranh. Qua thời gian làm việc tại công ty TNHH Servier, hiểu được mục tiêu cũng như chiến lược phát triển lâu dài thông qua định hướng hoạt động của công ty kết hợp với việc đánh giá thực trạng hoạt động marketing, hiểu được đặc điểm của thị trường dược phẩm, nhận thức được cả ngành dược và công ty đang bước vào một giai đoạn mới nhiều khó khăn và thử thách, tác giả chọn đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing cho công ty TNHH Servier đến năm 2020” làm luận văn tốt nghiệp cao học Quản trị kinh doanh. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa lý luận về Marketing dịch vụ. - Phân tích thực trạng hoạt động Marketing của công ty trong thời gian qua. - Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing cho công ty đến năm 2020. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng Đối tượng nghiên cứu: hoạt động Marketing dược của công ty TNHH Servier. Đối tượng khảo sát: các chuyên gia cấp cao ở các công ty dược phẩm có vốn đầu tư nước ngoài: công ty Servier, công ty MSD và công ty Astrazeneca; các bác sĩ, dược sĩ ở bệnh viện, phòng khám và nhà thuốc ở khu vực quận 10 và quận 5, Tp. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về không gian: nghiên cứu tập trung các hoạt động tại công ty Servier. Phạm vi về thời gian: tập trung nghiên cứu hoạt động Marketing của công ty Servier giai đoạn 2012 – 2014 và tầm nhìn đến năm 2020. Phƣơng pháp nghiên cứu Để đạt được mục tiêu, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, cụ thể như sau: Thu thập thông tin thứ cấp từ các cơ sở dữ liệu thống kê, các báo cáo tài chính, thông tin từ các phòng ban trong công ty như Marketing, Tài chính, Nhân sự, Kinh doanh. Thu thập các thông tin sơ cấp có liên quan đến hoạt động Marketing của công ty bằng cách quan sát trực tiếp, khảo sát bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia. Cách thức thực hiện là phỏng vấn trực tiếp nội dung bảng khảo sát cho chuyên gia. Dựa trên cơ sở lý thuyết và các dữ liệu thu thập được, tiến hành phân tích đánh giá thực trạng hoạt động Marketing của công ty. Sử dụng các công cụ: ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận hình ảnh cạnh tranh để đưa ra một số kết quả đánh giá và nhận định về tình hình hoạt động Marketing của công ty. Sử dụng công cụ ma trận SWOT làm tiền đề để xây dựng một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing tại Công ty TNHH Servier đến năm 2020. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết về marketing dịch vụ. Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại công ty TNHH Servier trong thời gian qua. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing tại công ty TNHH Servier đến năm 2020. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MARKETING DỊCH VỤ 1. Một số khái niệm về Marketing và Marketing dịch vụ 1. Khái niệm Marketing Theo Philip Kotler, cha đẻ của Marketing hiện đại, ông cho rằng “Marketing là hoạt động con người hướng đến việc thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ thông qua quá trình trao đổi”. Theo hiệp hội Marketing Mỹ “Marketing là tập hợp các hoạt động, cấu trúc cơ chế và quy trình nhằm tạo ra, truyền thông và phân phối những thứ có giá trị cho người tiêu dùng, khách hàng, đối tác và xã hội nói chung” (2007). Khái niệm Marketing dịch vụ Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu bằng hệ thống các chính sách. Các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân phối các nguồn lực của tổ chức.
Tổng quan nghiên cứu
Ngành dược phẩm Việt Nam đang phát triển với tốc độ tăng trưởng trung bình khoảng 15% mỗi năm, đóng góp khoảng 1,59% GDP quốc gia với doanh thu ước tính đạt 1,11 tỷ USD. Tuy nhiên, thị trường dược phẩm cũng đối mặt với nhiều thách thức như khả năng chi trả thấp của người dân, thiếu cơ chế kiểm soát giá thuốc, tình trạng thuốc giả và cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm generic. Công ty TNHH Servier, một trong năm công ty dược phẩm hàng đầu tại Việt Nam, đã trải qua giai đoạn tăng trưởng doanh thu giảm sút từ 10,8% năm 2011 xuống âm 7,1% năm 2014, thấp hơn nhiều so với mức tăng trưởng bình quân ngành.
Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động marketing của công ty TNHH Servier trong giai đoạn 2012-2014, nhằm đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing đến năm 2020. Mục tiêu cụ thể bao gồm hệ thống hóa lý luận về marketing dịch vụ, phân tích thực trạng marketing của công ty và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả marketing. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại công ty Servier Việt Nam, với khảo sát các chuyên gia, bác sĩ, dược sĩ tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng doanh số và lợi nhuận cho công ty trong bối cảnh thị trường dược phẩm đầy biến động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết marketing dịch vụ hiện đại, trong đó nổi bật là mô hình marketing mix 7P bao gồm: sản phẩm (Product), giá (Price), phân phối (Place), chiêu thị (Promotion), con người (People), quá trình dịch vụ (Process), và minh chứng vật chất (Physical Evidence). Lý thuyết này giúp phân tích toàn diện các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing trong ngành dược phẩm.
Ngoài ra, nghiên cứu áp dụng các công cụ phân tích chiến lược như ma trận SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức), ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) và bên ngoài (EFE), cũng như ma trận hình ảnh cạnh tranh để đánh giá vị thế của công ty trên thị trường. Các khái niệm về môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ, tự nhiên) và môi trường vi mô (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế) cũng được sử dụng để phân tích tác động đến hoạt động marketing.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính, thống kê ngành, tài liệu nội bộ công ty và các nguồn dữ liệu công khai. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi, phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia cấp cao trong ngành dược phẩm, bác sĩ, dược sĩ tại các bệnh viện, phòng khám và nhà thuốc ở TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội.
Cỡ mẫu khảo sát gồm gần 250 nhân viên công ty Servier và các chuyên gia liên quan. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm phân tích SWOT, ma trận IFE, EFE, và ma trận hình ảnh cạnh tranh để đánh giá thực trạng marketing. Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2012-2014 với tầm nhìn đến năm 2020, nhằm đề xuất các giải pháp phù hợp với bối cảnh thị trường và nội lực công ty.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Doanh thu giảm sút nghiêm trọng: Doanh thu của công ty TNHH Servier giảm từ mức tăng trưởng 10,8% năm 2011 xuống âm 7,1% năm 2014, thấp hơn nhiều so với mức tăng trưởng bình quân 15% của ngành dược Việt Nam. Hơn một nửa sản phẩm chủ lực như Vastarel (-21%), Diamicron (-15,4%) và Coversyl plus (-1,6%) đều có tăng trưởng âm trong giai đoạn này.
-
Chính sách giá cạnh tranh nhưng chưa linh hoạt: 66% khách hàng đánh giá giá sản phẩm của Servier hợp lý và thấp hơn các đối thủ cạnh tranh từ 40-50%. Tuy nhiên, chính sách giá đồng nhất cho tất cả khách hàng khiến nhà thuốc và khách hàng bán sỉ ít mua sản phẩm, chuyển sang thuốc generic giá rẻ hơn.
-
Phân phối qua trung gian gây bất mãn: 48% khách hàng không hài lòng với dịch vụ phân phối do công ty Zuellig làm trung gian, gây chậm trễ giao hàng và thu hồi công nợ chậm, ảnh hưởng đến khả năng tài chính và uy tín công ty.
-
Hoạt động chiêu thị chưa đồng đều: Mặc dù có đội ngũ trình dược viên chuyên nghiệp và tổ chức hội thảo khoa học, chỉ 49% khách hàng cảm thấy dễ dàng tiếp cận các chương trình marketing, trong khi khách hàng nhà thuốc và phòng khám ít được tiếp xúc với các hoạt động này.
-
Nguồn nhân lực trẻ, trình độ cao nhưng bộ máy quản lý cồng kềnh: Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, được đào tạo bài bản, tuy nhiên bộ máy quản lý lớn tuổi, thiếu sáng tạo và một số vị trí quan trọng trong marketing bị bỏ trống, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm doanh thu là do sự cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm generic sau khi một số thuốc hết hạn bảo hộ bản quyền, cùng với các yếu tố khách quan như quy định đấu thầu mới. Mặc dù giá sản phẩm của Servier có lợi thế cạnh tranh, chính sách giá đồng nhất chưa phù hợp với đặc thù thị trường đa dạng, làm giảm sức hấp dẫn đối với các nhà thuốc và khách hàng bán sỉ.
Việc phân phối qua công ty trung gian Zuellig tuy tiết kiệm chi phí nhưng làm giảm chất lượng dịch vụ, gây mất lòng tin khách hàng và ảnh hưởng đến dòng tiền của công ty. Hoạt động chiêu thị chưa tập trung vào các nhóm khách hàng ngoài bệnh viện lớn, khiến một bộ phận khách hàng quan trọng bị bỏ ngỏ.
So sánh với các nghiên cứu trong ngành dược, việc đầu tư vào hệ thống phân phối và marketing đa kênh là yếu tố then chốt giúp các công ty duy trì và mở rộng thị phần. Kết quả nghiên cứu cho thấy Servier cần cải thiện đồng bộ các yếu tố trong marketing mix để nâng cao hiệu quả cạnh tranh. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ tăng trưởng doanh thu theo sản phẩm và khu vực, bảng đánh giá mức độ hài lòng khách hàng về các chính sách marketing, giúp minh họa rõ nét các điểm mạnh và điểm yếu.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Đa dạng hóa chính sách giá: Triển khai các chương trình khuyến mãi, giảm giá theo số lượng cho khách hàng bán sỉ và nhà thuốc nhằm tăng sức cạnh tranh và khuyến khích mua hàng. Thời gian thực hiện trong vòng 1-2 năm, do phòng marketing phối hợp với bộ phận bán hàng.
-
Tái cấu trúc hệ thống phân phối: Xem xét thay đổi hoặc bổ sung nhà phân phối mới có năng lực phục vụ tốt hơn như DKSH, CPV hoặc Hoàng Đức để nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm thiểu tình trạng giao hàng trễ và thu hồi công nợ chậm. Thời gian thực hiện trong 6-12 tháng, do ban giám đốc và phòng mua hàng chủ trì.
-
Tăng cường hoạt động chiêu thị đa kênh: Mở rộng các chương trình hội thảo, đào tạo và truyền thông đến các nhà thuốc, phòng khám tư nhân, đồng thời phát triển các kênh truyền thông số như website, mạng xã hội để tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn. Thời gian triển khai 1 năm, do phòng marketing và IT phối hợp thực hiện.
-
Cải tiến quản lý nhân sự và đào tạo: Rà soát, tinh gọn bộ máy quản lý, bổ sung nhân sự cho các vị trí marketing quan trọng, đồng thời tăng cường đào tạo kỹ năng sáng tạo và quản lý cho đội ngũ quản lý hiện tại. Thời gian thực hiện 1-2 năm, do phòng nhân sự và ban giám đốc phối hợp.
-
Nâng cấp hệ thống hỗ trợ trình dược viên: Cập nhật phần mềm hỗ trợ với nội dung đa dạng, sinh động, bổ sung hình ảnh và thông tin mới nhất để tăng hiệu quả tư vấn và chăm sóc khách hàng. Thời gian thực hiện 6 tháng, do phòng IT và marketing phối hợp.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý công ty dược phẩm: Giúp hiểu rõ thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả marketing trong ngành dược, từ đó xây dựng chiến lược phát triển bền vững.
-
Phòng marketing và bán hàng trong ngành dược: Cung cấp kiến thức về marketing mix dịch vụ, phân tích SWOT và các công cụ hỗ trợ ra quyết định, giúp tối ưu hóa hoạt động marketing và phân phối.
-
Các chuyên gia nghiên cứu thị trường và tư vấn chiến lược: Là tài liệu tham khảo về phân tích môi trường kinh doanh, đặc điểm thị trường dược phẩm Việt Nam và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing.
-
Sinh viên và học viên cao học ngành quản trị kinh doanh, marketing: Cung cấp ví dụ thực tiễn về áp dụng lý thuyết marketing dịch vụ trong ngành dược, giúp nâng cao kỹ năng nghiên cứu và phân tích.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao doanh thu của công ty Servier giảm trong giai đoạn 2012-2014?
Doanh thu giảm chủ yếu do sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các sản phẩm generic sau khi một số thuốc hết hạn bảo hộ bản quyền, cùng với các quy định đấu thầu mới và hiệu quả marketing chưa cao. -
Chính sách giá hiện tại của Servier có điểm mạnh và điểm yếu gì?
Giá sản phẩm thấp hơn đối thủ cạnh tranh 40-50%, phù hợp với thị trường. Tuy nhiên, chính sách giá đồng nhất chưa linh hoạt, làm giảm sức hấp dẫn với nhà thuốc và khách hàng bán sỉ. -
Làm thế nào để cải thiện dịch vụ phân phối của công ty?
Cần xem xét thay đổi nhà phân phối hoặc bổ sung đối tác mới có năng lực phục vụ tốt hơn, đồng thời tăng cường giám sát và phản hồi nhanh các vấn đề phát sinh trong quá trình phân phối. -
Vai trò của đội ngũ trình dược viên trong hoạt động marketing của Servier?
Trình dược viên là cầu nối quan trọng truyền tải thông tin sản phẩm và hỗ trợ khách hàng, góp phần nâng cao nhận thức và sự tin tưởng của bác sĩ, dược sĩ đối với sản phẩm. -
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động marketing trong ngành dược?
Bao gồm môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ, tự nhiên), môi trường vi mô (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế), cùng các yếu tố nội bộ như nguồn lực nhân sự, tài chính và hệ thống thông tin.
Kết luận
- Công ty TNHH Servier đang đối mặt với sự suy giảm doanh thu và cạnh tranh gay gắt trong ngành dược phẩm Việt Nam.
- Hoạt động marketing hiện tại có điểm mạnh về sản phẩm đa dạng, giá cạnh tranh và đội ngũ nhân viên trình độ cao, nhưng còn nhiều hạn chế về phân phối, chiêu thị và quản lý nhân sự.
- Nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp cụ thể như đa dạng hóa chính sách giá, tái cấu trúc hệ thống phân phối, tăng cường hoạt động chiêu thị đa kênh và cải tiến quản lý nhân sự.
- Thời gian thực hiện các giải pháp đề xuất từ 6 tháng đến 2 năm, nhằm nâng cao hiệu quả marketing và vị thế cạnh tranh của công ty đến năm 2020.
- Khuyến khích ban lãnh đạo và các phòng ban liên quan nhanh chóng triển khai các giải pháp để tận dụng cơ hội phát triển thị trường dược phẩm Việt Nam.
Hãy bắt đầu hành trình cải tiến hoạt động marketing ngay hôm nay để nâng cao sức cạnh tranh và phát triển bền vững cho công ty TNHH Servier!