Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Hiếu (ngành Kinh tế, Khoa Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Thủy Lợi; người hướng dẫn: PGS. TS Trần Văn Hòe, năm 2020) tiếp cận hoạt động phân tích kinh doanh dưới góc độ thực nghiệm tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh kinh tế thị trường nhiều thành phần đặt dưới sự quản lý của Nhà nước, nơi các cơ sở kinh doanh đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ cả doanh nghiệp nội địa lẫn doanh nghiệp nước ngoài. Bên cạnh đó, tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư tạo ra nhu cầu lớn về máy móc, thiết bị kỹ thuật nhằm thay thế sức lao động thủ công trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và xây dựng hạ tầng. Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Tùng Phát – một doanh nghiệp phân phối thiết bị cơ khí và vật liệu xây dựng, việc phân tích định kỳ kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin quản trị thiết yếu để nhận diện nguyên nhân biến động, kiểm soát chi phí, điều chỉnh nguồn vốn và lao động nhằm duy trì năng lực cạnh tranh.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh máy móc và vật liệu xây dựng của Công ty TNHH Tùng Phát trong giai đoạn 4 năm (2016 – 2019), từ đó đưa ra các đánh giá, nhận xét và đề xuất giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các năm tiếp theo.

Để hiện thực hóa mục tiêu trên, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh, phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Làm rõ thực trạng kinh doanh máy móc và vật liệu xây dựng của Công ty TNHH Tùng Phát trong giai đoạn 2016 – 2019, chỉ ra những kết quả đạt được cũng như các hạn chế còn tồn tại trong vận hành.
  3. Dựa trên cơ sở lý thuyết và kết quả phân tích thực trạng, đề xuất hệ thống giải pháp và định hướng nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các lý thuyết liên quan đến phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và thực trạng kinh doanh (thị trường, thương mại, tài chính) tại đơn vị nghiên cứu.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính - kinh doanh trong giai đoạn 2016 – 2019.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Tùng Phát (trụ sở kho bãi Cảng Hà Nội, các địa điểm kinh doanh tại Hà Nội và chi nhánh miền Nam).
  • Phạm vi nội dung: Thị trường, mạng lưới khách hàng, các phương thức thương mại và kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) đối với ngành hàng máy móc và vật liệu xây dựng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các giáo trình và tài liệu học thuật về phân tích báo cáo tài chính và tài chính doanh nghiệp của các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Ngô Kim Phượng và Lê Hoàng Vinh (2018), Phạm Thị Cúc, Nguyễn Trung Trực và Đặng Thị Trường Giang (2010), Võ Duy Hào và Trần Minh Tuấn (2019).

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào ba khối nội dung chính:

  • Bản chất và vai trò của phân tích kinh doanh: Đóng vai trò công cụ quản trị định hướng (được ví như "la bàn"), phục vụ việc ra quyết định của ban điều hành, đánh giá của chủ sở hữu/cổ đông, tạo niềm tin cho khách hàng và phục vụ công tác thanh tra, thu thuế của các cơ quan quản lý Nhà nước.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa thành môi trường vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, lạm phát, ổn định chính trị, thay đổi công nghệ) và môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng đầu vào, nhân lực nội bộ).
  • Các chỉ tiêu tài chính căn bản: Khái niệm và công thức tính toán doanh thu (doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, doanh thu khác), chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), lợi nhuận (Doanh thu – Chi phí) và các tỷ suất sinh lời gồm:
    • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: $\text{ROE} = (\text{Lợi nhuận} / \text{Vốn chủ sở hữu}) \times 100%$
    • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu: $\text{ROS} = (\text{Lợi nhuận} / \text{Doanh thu}) \times 100%$
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: $\text{Tỷ suất} = (\text{Lợi nhuận} / \text{Tổng chi phí}) \times 100%$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thống kê: Sử dụng để xử lý số liệu thứ cấp, tính toán các đại lượng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân và tốc độ tăng trưởng liên hoàn của các chỉ tiêu kinh doanh.
  • Phương pháp tổng hợp: Phân loại, gom cụm các số liệu từ báo cáo tài chính định kỳ theo các tiêu thức phân tích (khu vực địa lý, kênh phân phối, khoản mục chi phí).
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động (tăng, giảm, tỷ lệ thay đổi) giữa các năm trong giai đoạn 2016 – 2019 nhằm làm rõ xu hướng vận động của doanh thu và chi phí.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Vận dụng các mối quan hệ biện chứng giữa các đại lượng kinh tế để giải thích nguyên nhân tác động đến kết quả tài chính.
  • Công cụ xử lý: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán, lập bảng biểu và trực quan hóa dữ liệu bằng đồ thị.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp nội bộ do Phòng Kế toán Công ty TNHH Tùng Phát cung cấp (các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng kê chi phí, số liệu nhân sự qua các năm) kết hợp dữ liệu thống kê vĩ mô từ Tổng cục Thống kê và Tổng cục Thuế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này trình bày có hệ thống các khái niệm căn bản về phân tích hoạt động kinh doanh, khẳng định đây là quá trình đi sâu nghiên cứu nội dung, kết cấu và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh tế thông qua công cụ toán học và thống kê. Tác giả phân tích cụ thể vai trò của phân tích kinh doanh đối với bốn nhóm đối tượng: nhà quản lý, chủ sở hữu, khách hàng và cơ quan quản lý Nhà nước.

Trong phần các yếu tố tác động, tác giả phân tích cả hai nhóm nhân tố: nhân tố vĩ mô (kinh tế, chính trị, công nghệ) và nhân tố vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và đội ngũ bán hàng). Khái quát về thị trường ngành, khóa luận dẫn số liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy trong 9 tháng đầu năm 2019, kim ngạch nhập khẩu máy móc, thiết bị đạt 9,38 tỷ USD, tăng 27,8% so với cùng kỳ năm trước, cùng dự báo tăng trưởng nhu cầu tiêu thụ máy móc, vật liệu xây dựng tại Việt Nam có thể đạt 12% – 17% trong giai đoạn 5 năm tiếp theo. Chương 1 kết thúc bằng việc chuẩn hóa công thức tính toán các chỉ tiêu doanh thu, cấu cấu chi phí, lợi nhuận ròng và các hệ số sinh lời ROE, ROS, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng kinh doanh máy móc và vật liệu xây dựng của công ty TNHH Tùng Phát

Chương 2 là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện tình hình tổ chức và kết quả thương mại của đơn vị khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân khởi nghiệp từ tháng 8/1992 tại số 23 phố Bạch Mai và buôn bán tại chợ Hòa Bình (Hà Nội). Ngày 17/5/2011, doanh nghiệp chính thức đăng ký thành lập Công ty TNHH Tùng Phát do bà Nguyễn Thị Kim Thanh làm đại diện pháp luật. Cuối năm 2011, trụ sở kho bãi chuyển về Cảng Hà Nội (ngõ 124 Vĩnh Tuy, diện tích ban đầu 80m², sau mở rộng lên 100m² với kết cấu 2 tầng). Ngoài ra, công ty có showroom tại số 247 Kim Ngưu (Hà Nội) và chi nhánh tại Khu công nghiệp Tân Tạo (quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh). Mặt hàng phân phối chủ lực gồm dụng cụ điện cầm tay, máy bơm nước, máy công - nông - lâm nghiệp của các thương hiệu như TUPA, KAWASAKI, NITTON, AVON.
  • Cơ cấu tổ chức: Năm 2019, công ty có 24 nhân sự (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 3 nhân viên Kế toán có trình độ đại học/sau đại học, 6 nhân viên Kinh doanh gồm 4 đại học và 2 cao đẳng/trung cấp, 13 nhân viên Quản lý kho và vận chuyển gồm 1 đại học, 8 cao đẳng/trung cấp và 4 trình độ phổ thông).
  • Mô hình vận hành: Hàng hóa được nhập từ các nhà máy sản xuất, tập kết tại kho Cảng Hà Nội, sau đó phân phối trực tiếp bằng xe tải thuê hoặc xe máy (dưới 100km), hoặc gửi qua các bến xe Giáp Bát, Nước Ngầm đến các tỉnh xa.
  • Cơ cấu thị trường theo địa lý: Tác giả thống kê doanh thu theo ba miền Bắc – Trung – Nam:
Khu vực Năm 2016 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2016 (%) Năm 2017 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2017 (%) Năm 2018 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (Triệu đồng) Tỷ trọng 2019 (%)
Miền Bắc 1.798,15 47,75 ~2.100,00 51,40 1.957,00 43,88 2.208,00 47,15
Miền Trung 798,49 21,20 990,51 24,28 1.009,00 22,46 1.100,00 23,49
Miền Nam 1.169,36 31,05 992,30 24,32 1.495,00 33,66 1.375,00 29,36
Tổng cộng 3.766,60 100,00 4.082,81 100,00 4.461,00 100,00 4.683,00 100,00
  • Phương thức bán hàng: Khóa luận ghi nhận sự chuyển dịch từ kênh truyền thống sang kênh trực tuyến (website công ty). Năm 2016, bán hàng truyền thống đạt 1.895,78 triệu đồng (50,32%), trực tuyến đạt 1.870,82 triệu đồng (49,68%). Đến năm 2019, kênh trực tuyến vươn lên chiếm 57,22% tổng doanh thu (đạt khoảng 2.679,6 triệu đồng), trong khi kênh truyền thống giảm còn 42,78% (khoảng 2.003,4 triệu đồng).
  • Chiến lược Marketing-mix (4P): Thực hiện chính sách bảo hành, sửa chữa miễn phí đối với sản phẩm nhập khẩu lỗi; áp dụng chiến lược giá bán thấp để thâm nhập thị trường kèm chiết khấu khách quen/đại lý; khai thác hệ thống kho bãi, showroom và tham gia các hội chợ; xúc tiến qua thư điện tử, tin nhắn, mạng xã hội và tiếp thị trực tiếp tại khu dân cư vào vụ cao điểm cuối năm.
  • Kết quả kinh doanh tổng hợp: Tác giả phản ánh sự biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua bảng dữ liệu 4 năm:
Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu sau thuế 3.766,60 4.082,80 4.461,00 4.683,00
Tổng chi phí 2.981,60 3.254,10 3.539,90 3.808,91
Lợi nhuận sau thuế 785,00 828,70 921,10 874,09
  • Phân tích chi phí: Tổng chi phí tăng 27,75% sau 4 năm (từ 2.981,6 triệu lên 3.808,91 triệu đồng). Trong đó:
    • Chi phí lương nhân viên và các khoản phúc lợi chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 42% đến 49% tổng chi phí); mức lương bình quân mỗi nhân viên tăng đều qua các năm: 5,3 triệu đồng (2016), 5,7 triệu đồng (2017), 6,2 triệu đồng (2018) và 6,8 triệu đồng (2019).
    • Giá vốn hàng hóa chiếm từ 31% đến 35% tổng chi phí (đạt 1.035 triệu năm 2016; 1.023 triệu năm 2017; 1.136 triệu năm 2018; 1.214 triệu năm 2019).
    • Chi phí tiện ích (điện, nước, điện thoại) được duy trì tiết kiệm ở mức 1,5 – 1,6 triệu đồng/tháng.
    • Chi phí vận chuyển và bảo dưỡng xe cộ chiếm tỷ trọng nhỏ, xấp xỉ 1% tổng chi phí.
  • Tác giả nhận định lợi nhuận năm 2019 giảm 47,01 triệu đồng (khoảng 5,1%) so với năm 2018 là do chi phí mặt bằng tăng khi công ty thuê mở rộng nhà kho và áp lực tăng giá từ phía nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào (tăng 10% - 25% vào cuối năm 2019).

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh kinh doanh máy móc, vật liệu xây dựng tại công ty TNHH Tùng Phát

Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp can thiệp dựa trên các hạn chế đã chỉ ra ở Chương 2:

  • Định hướng đến năm 2025: Xây dựng mục tiêu lợi nhuận kỳ vọng giai đoạn 2020 – 2025, định hướng mở rộng diện tích kinh doanh, củng cố chuỗi cung ứng máy móc phục vụ ngành công nghiệp và xây dựng.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Tăng khối lượng hàng hóa tiêu thụ: Đẩy mạnh các kênh bán hàng trực tuyến, tối ưu hóa hoạt động của showroom Kim Ngưu và chi nhánh Tân Tạo, mở rộng tiếp cận các nhà thầu thi công hạ tầng.
    • Điều chỉnh giá bán linh hoạt: Duy trì đàm phán dài hạn với các nhà sản xuất máy móc nước ngoài để nhận ưu đãi chiết khấu giá nhập khẩu; áp dụng chính sách giá linh động theo quy mô đơn hàng và đối tượng khách hàng.
    • Quản lý và kiểm soát chi phí: Tối ưu hóa chi phí vận chuyển hàng hóa đường dài; kiểm soát giá vốn hàng tồn kho; tiếp tục thực hiện quy chế tiết kiệm chi phí tiện ích tại các kho bãi.
    • Các giải pháp hỗ trợ khác: Hoàn thiện chính sách đãi ngộ, duy trì quỹ thưởng nóng để hạn chế tình trạng biến động nhân sự tại phòng kinh doanh; đào tạo kỹ năng chuyên sâu về máy móc cơ khí cho đội ngũ kho vận.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Xác lập được tốc độ tăng trưởng doanh thu sau thuế bình quân đạt 7,55%/năm trong giai đoạn 2016 – 2019. Doanh thu năm 2019 đạt 4.683 triệu đồng, tăng 24,33% so với năm 2016.
  • Đo lường được sự thay đổi trong tương quan tăng trưởng giữa doanh thu và chi phí: Năm 2017 chi phí tăng 9,13% trong khi doanh thu tăng 8,40%; năm 2018 doanh thu tăng 9,27% vượt tốc độ tăng chi phí (8,79%); năm 2019 doanh thu chỉ tăng 4,98% trong khi chi phí tăng 7,60%.
  • Chỉ ra cơ cấu tài chính đặc thù của doanh nghiệp: Doanh nghiệp không sử dụng vốn vay nợ ngân hàng mà hoạt động hoàn toàn bằng nguồn vốn tự tích lũy và tái đầu tư lợi nhuận.
  • Nhận diện rõ sự dịch chuyển phương thức phân phối: Kênh bán hàng online tăng từ mức 49,68% (năm 2016) lên chiếm tỷ trọng áp đảo 57,22% (năm 2019), chứng minh tính khả thi của thương mại điện tử đối với nhóm hàng kỹ thuật nặng.

Về mặt đóng góp, tác giả đã cung cấp một bản phân tích chi tiết, thực tế về bức tranh tài chính và cơ cấu chi phí của một doanh nghiệp phân phối thương mại vừa và nhỏ trong lĩnh vực thiết bị cơ khí, chỉ ra sự tác động trực tiếp của biến động giá nhập khẩu đầu vào và chi phí mặt bằng đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế do tác giả tự nêu hoặc giới hạn bởi phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu giới hạn trong chuỗi thời gian 4 năm (2016 – 2019) tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Tùng Phát), chưa mở rộng so sánh tương quan với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng ngành trên địa bàn Hà Nội.
  • Phân tích tài chính chủ yếu dựa trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận) và một số chỉ tiêu tương đối; chưa bóc tách đầy đủ bảng cân đối kế toán tổng thể (cấu trúc tài sản cố định, tài sản lưu động, các khoản phải thu và vòng quay hàng tồn kho).
  • Việc tiếp cận số liệu phụ thuộc vào báo cáo nội bộ do phòng kế toán cung cấp, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ sau bán hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Bổ sung phân tích chu chuyển dòng tiền (báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và đánh giá chi tiết tính thanh khoản của doanh nghiệp.
  • Mở rộng phân tích tác động của các biến động kinh tế vĩ mô giai đoạn sau năm 2019 đối với chuỗi cung ứng máy móc nhập khẩu.
  • Khảo sát thực nghiệm về hành vi mua sắm trực tuyến của nhóm khách hàng nhà thầu xây dựng đối với các sản phẩm máy móc công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích hoạt động kinh doanh, phân tích tài chính tại các doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại phân phối thiết bị, vật liệu kỹ thuật: Khóa luận cung cấp kinh nghiệm thực tế về cách thức kiểm soát chi phí cố định (lương, tiện ích), quản lý giá vốn hàng bán khi giá đầu vào biến động và mô hình tổ chức bộ máy nhân sự tinh gọn (24 nhân sự vận hành hệ thống kho và chi nhánh đa vùng).
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống bảng biểu chi tiết tại Chương 2 (phân tách doanh thu theo địa lý, phương thức kinh doanh truyền thống/online, cơ cấu giá vốn và thang bảng lương nhân viên giai đoạn 2016 – 2019).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Tùng Phát năm 2019 được phân bổ như thế nào theo từng bộ phận và trình độ đào tạo?
Năm 2019, công ty có 24 nhân sự phân bổ tại 5 nhóm vị trí: Ban Giám đốc gồm 2 người (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc); Bộ phận Kế toán có 3 người (100% có trình độ đại học và sau đại học); Bộ phận Kinh doanh có 6 người (4 đại học, 2 cao đẳng/trung cấp); Bộ phận Quản lý kho và vận chuyển có 13 người (1 đại học, 8 cao đẳng/trung cấp, 4 trình độ phổ thông).

2. Tỷ trọng đóng góp doanh thu của ba miền Bắc – Trung – Nam tại công ty thay đổi ra sao trong giai đoạn 2016 – 2019?
Miền Bắc luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, dao động từ 43,88% đến 51,40% tổng doanh thu (đạt 1.798,15 triệu đồng năm 2016 và 2.208,00 triệu đồng năm 2019). Miền Nam đứng thứ hai với tỷ trọng từ 24,32% đến 33,66% (đạt đỉnh 1.495,00 triệu đồng vào năm 2018). Miền Trung chiếm tỷ trọng thấp nhất, từ 21,20% đến 24,28% nhưng doanh thu tăng đều đặn qua các năm (từ 798,49 triệu đồng năm 2016 lên 1.100,00 triệu đồng năm 2019).

3. Tại sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2019 lại giảm so với năm 2018 mặc dù doanh thu vẫn tăng?
Lợi nhuận năm 2019 đạt 874,09 triệu đồng, giảm khoảng 47,01 triệu đồng so với mức đỉnh 921,10 triệu đồng của năm 2018. Nguyên nhân do tốc độ tăng chi phí (7,60%) vượt quá tốc độ tăng doanh thu (4,98%). Cụ thể, công ty phải chi trả thêm chi phí mở rộng thuê kho bãi 2 tầng tại Cảng Hà Nội, đồng thời giá vốn hàng hóa nhập khẩu đầu vào từ giữa năm 2019 tăng từ 10% đến 25%, làm giảm biên lợi nhuận gộp.

4. Kênh bán hàng trực tuyến (online) của công ty đã phát triển như thế nào so với kênh truyền thống trong giai đoạn nghiên cứu?
Năm 2016, hai kênh bán hàng có tỷ trọng xấp xỉ nhau: truyền thống chiếm 50,32% (1.895,78 triệu đồng) và trực tuyến chiếm 49,68% (1.870,82 triệu đồng). Từ năm 2017 đến 2019, kênh trực tuyến chiếm ưu thế rõ rệt với tỷ trọng lần lượt là 56,98%, 55,68% và đạt 57,22% vào năm 2019 (tương đương khoảng 2.679,60 triệu đồng), phản ánh sự chuyển hướng sang tiếp thị qua website và mạng xã hội.

5. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí hoạt động của công ty và mức lương nhân viên biến động ra sao?
Khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất là chi phí lương nhân viên và các khoản phúc lợi kèm theo, chiếm từ 42% đến 49% tổng chi phí hàng năm. Thu nhập bình quân đầu người của nhân viên công ty tăng trưởng qua từng năm: từ 5,3 triệu đồng/tháng (năm 2016) lên 5,7 triệu đồng/tháng (năm 2017), 6,2 triệu đồng/tháng (năm 2018) và đạt 6,8 triệu đồng/tháng (năm 2019).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Minh Hiếu đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH Tùng Phát giai đoạn 2016 – 2019. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cấu trúc lao động và sự dịch chuyển từ phương thức thương mại truyền thống sang bán hàng trực tuyến tại một doanh nghiệp phân phối máy móc, vật liệu xây dựng. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận bám sát điều kiện thực tế về quy mô vốn tự có và định hướng thị trường của doanh nghiệp đến năm 2025.