Chương 1 giới thiệu sơ lược về hệ thống KBNN và sự ra đời của KBNN Phú Yên; giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ của các Phòng nghiệp vụ thực hiện công tác kiểm soát các khoản chi NSNN tại KBNN Phú Yên, gồm: Phòng Kế toán Nhà nước, Phòng Kiểm soát chi, Phòng Giao dịch và 8 KBNN huyện, thị xã trực thuộc; Tóm lược về những vướng mắc trong công tác kiểm soát các khoản chi NSNN tại KBNN Phú Yên, xuất phát từ cơ chế quản lý về phân bổ nguồn vốn, kế hoạch vốn được phê duyệt; vướng mắc về chức năng, nhiệm vụ được giao của các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 phòng/bộ phận nghiệp vụ, liên quan trực tiếp đến vấn đề tổ chức bộ máy; nêu lên tính cấp thiết để giải quyết những vướng mắc trong công tác kiểm soát các khoản chi NSNN tại KBNN Phú Yên. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát các khoản chi NSNN tại KBNN Phú Yên và những hạn chế cần khắc phục 2. Các văn bản pháp quy về công tác kiểm soát các khoản chi NSNN qua hệ thống KBNN Một số văn bản pháp quy cơ bản về công tác kiểm soát các khoản chi NSNN qua hệ thống KBNN như: - Luật Ngân sách Nhà nước số 3/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc hội, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017; - Về cơ chế kiểm soát chi, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 01/10/2012 Quy định chế độ quản lý, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước; Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/3/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước; - Từ tháng 3/2016 đến nay thực hiện theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN; Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 về bổ sung, sửa đổi một số điểu của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/1/2016 của Bộ Tài chính; 2. Lược khảo các nghiên cứu trước đây có liên quan đến công tác kiểm soát các khoản chi NSNN qua hệ thống KBNN Hướng tới mục tiêu cải cách hành chính, giảm bớt đầu mối làm việc, nâng cao và cải thiện chất lượng phục vụ khách hàng, tiến tới rút ngắn thời gian thực hiện công tác kiểm soát chi NSNN, nhưng vẫn đảm bảo an toàn tiền và tài sản của Nhà nước giao cho KBNN quản lý, cho nên yêu cầu xúc tiến đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi NSNN qua KBNN đang được toàn hệ thống KBNN tập trung triển khai với định hướng sẽ tổ chức thực hiện trong những tháng cuối năm 2017; đó là một số nội dung cơ bản của của Bài viết “Tích cực triển khai Đề án Thống nhất đầu mối kiểm soát chi ngân sách nhà nước TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 qua hệ thống Kho bạc Nhà nước” của Lương Thị Hồng Thúy và Nguyễn Thị Cẩm Bình, được đăng trên Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 178, (tháng 4/2017).
Với Chiến lược phát triển ngành KBNN, mục tiêu là xây dựng kho bạc điện tử trong tương lai, thực hiện tốt chức năng quản lý quỹ NSNN; tuy nhiên, nghiệp vụ thu, chi NSNN bằng tiền mặt tại các đơn vị KBNN sẽ giảm dần theo lộ trình đã được xây dựng. Do đó yêu cầu thực hiện “một cửa” trong giao dịch thu, chi NSNN không những đảm bảo đáp ứng đầy đủ nguyên tắc của “một cửa” theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/03/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương mà còn thể hiện được tính chuyên nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của hệ thống KBNN, tạo thuận lợi tối đa và đem lại sự hài lòng cho các đơn vị đến giao dịch tại KBNN. Bên cạnh đó, để nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát các khoản chi thường xuyên, hạn chế rủi ro trong quản lý chi NSNN, thì việc tách hoạt động kiểm soát chi thường xuyên ra khỏi bộ phận Kế toán và sáp nhập vào bộ phận Kiểm soát chi cũng là một yêu cầu cần thiết; những nội dung khái quát này được nêu trong Bài viết ““Một cửa” trong hoạt động giao dịch của Kho bạc Nhà nước” của Nguyễn Ngọc Đản, được đăng trong Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 178, (tháng 4/2017). Khi Ðề án Thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi NSNN đi vào triển khai diện rộng trên toàn quốc, dự kiến sẽ làm giảm trên 1.300 tổ nghiệp vụ tại các đơn vị KBNN cấp quận, huyện, thị xã trong toàn hệ thống, thu gọn được đầu mối, tạo thuận lợi cho khách hàng, đồng thời sẽ góp phần làm tăng thêm nguồn nhân lực tại các đơn vị KBNN cấp quận, huyện, thị xã; việc triển khai Đề án Thống thất đầu mối kiểm soát các khoản chi NSNN sẽ tác động đến nhiều lĩnh vực, từ cơ chế, chính sách, quy trình, công nghệ cho đến tổ chức bộ máy, nhân lực của hầu hết các KBNN cấp tỉnh, cấp huyện trong toàn quốc; do đặc điểm về số lượng nhân sự và khối lượng công việc thực tế ở mỗi đơn vị KBNN khác nhau nên việc triển khai Đề án ở mỗi đơn vị KBNN cũng không hoàn toàn giống nhau.
Đây là những nội dung chủ yếu của Bài viết “Thống nhất đầu mối kiểm soát chi ngân sách nhà nước: Tinh gọn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 tổ chức bộ máy để hoạt động hiệu lực, hiệu quả” của Vĩnh Sang, được đăng trong Tạp chí Quản lý Ngân quỹ Quốc gia, số 179, (tháng 5/2017). Thực trạng về 2 đầu mối quản lý công tác kiểm soát chi thường xuyên và kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Phú Yên Công tác kiểm soát chi của KBNN Phú Yên hiện nay đang được thực hiện tại 2 phòng/bộ phận nghiệp vụ đó là: Phòng/bộ phận nghiệp vụ Kế toán thực hiện KSC đối với các khoản chi thường xuyên và phòng/bộ phận KSC thực hiện KSC đối với các khoản chi đầu tư. Trong đó, biên chế tại các Phòng và KBNN các huyện, thị xã trực thuộc hầu như không thay đổi trong giai đoạn 2014-2016 (theo chỉ tiêu biên chế) gồm: 1) Phòng Kế toán Nhà nước: 14 cán bộ, công chức. Lãnh đạo Phòng: 01 Trưởng Phòng, 02 Phó Trưởng Phòng.
Kế toán viên: 10. Thủ kho tiền: 01. 2) Phòng Kiểm soát chi: 8 cán bộ, công chức. Lãnh đạo Phòng: 01 Trưởng Phòng, 01 Phó Trưởng Phòng.
3) Phòng Giao dịch: 11cán bộ, công chức. Lãnh đạo Phòng: 01 Trưởng Phòng, 01 Phó Trưởng Phòng. Tổ Kế toán – Kho quỹ: 01 Kế toán trưởng, 05 Kế toán viên, 01 Thủ kho tiền. Bộ phận Kiểm soát chi: 02.
4) Các đơn vị KBNN huyện, thị xã có cơ cấu biên chế tương tự như Phòng Giao dịch (Khoảng 12 cán bộ, công chức): Lãnh đạo KBNN huyện, thị xã: 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc. Tổ Kế toán – Kho quỹ: 01 Kế toán trưởng, 04 Kế toán viên, 01 Thủ kho tiền. Bộ phận Kiểm soát chi: 02. Bảo vệ cơ quan: 02.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nguyên nhân phát sinh đầu mối quản lý công tác kiểm soát chi thường xuyên và đầu mối kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản Với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của hệ thống KBNN trực thuộc Bộ Tài chính, thì công tác kiểm soát chi NSNN được thực hiện riêng biệt tại 2 phòng/bộ phận chức năng là Phòng/bộ phận Kế toán Nhà nước và Phòng/bộ phận Kiểm soát chi. Vì vậy, khi thực hiện mô hình qua 2 đầu mối quản lý công tác kiểm soát chi thường xuyên và kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản, các đơn vị sử dụng ngân sách có cả nội dung chi thường xuyên và chi đầu tư sẽ phải đến cả 2 bộ phận Kiểm soát chi và Kế toán để tiến hành giao dịch để làm thủ tục cấp phát, thanh toán; cụ thể: Đối với chi thường xuyên sẽ gặp cán bộ kế toán để nộp hồ sơ. Cán bộ kế toán sẽ tiếp nhận hồ sơ, xử lý hồ sơ và trả kết quả tại bộ phận kế toán.
Đối với chi đầu tư sẽ gặp cán bộ KSC, cán bộ KSC đầu tư xử lý chứng từ và chuyển tới bộ phận kế toán để nhập yêu cầu thanh toán vào hệ thống TABMIS (hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc), sau đó mới chuyển tiền cho đơn vị. Thực trạng về Quy trình giao dịch và hồ sơ thủ tục, trình tự xử lý, thời gian xử lý Kiểm soát thanh toán chi thường xuyên, chi sự nghiệp tại phòng, tổ Kế toán Nhà nước. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH GIAO DỊCH 1 2 Khách hàng (KTV) KSC Kế toán trưởng thường xuyên 6 3 7 4 Giám đốc 5 5 Thủ quỹ Thanh toán Trung tâm viên thanh toán TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 Ghi chú: Hướng đi của hồ sơ, chứng từ kiểm soát chi Hướng đi của chứng từ thanh toán Bước 1: Tiếp nhận và kiểm soát hồ sơ chứng từ. Bước 2: Xử lý hồ sơ chứng từ.
Bước 3: Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) Kiểm tra và ký chứng từ. Bước 4: Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) kiểm tra, ký chứng từ. Bước 5: Thực hiện thanh toán. Bước 6: Lưu hồ sơ kiểm soát chi tại KBNN và trả tài liệu, chứng từ cho đơn vị.
Bước 7: Thanh toán tiền mặt tại KBNN: Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ đã ký đầy đủ cho thủ quỹ, thủ quỹ kiểm tra trên hệ thống chi tiền mặt cho khách hàng theo đúng quy trình chi TM. Cuối ngày thủ quỹ trả lại chứng từ đã chi tiền, khách hàng đã ký cho cán bộ KSC. * Thời hạn xử lý hồ sơ: Thời hạn xử lý hồ sơ được tính từ thời điểm cán bộ kiểm soát chi ngân sách nhà nước của KBNN nhận đầy đủ hồ sơ, chứng từ kiểm soát chi theo quy định đến khi xử lý thanh toán xong cho khách hàng, được quy định cụ thể như sau: (Mục 4, Điều 7 - Thông tư số 39/2016/TT-BTC) Đối với các khoản tạm ứng và thanh toán trực tiếp: thời hạn xử lý tối đa hai ngày làm việc. Đối với các khoản thanh toán tạm ứng: thời hạn xử lý tối đa là ba ngày làm việc.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.