Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp khai thác than giữ vị trí then chốt trong việc đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia và cung ứng nguyên liệu cơ bản cho các ngành công nghiệp mũi nhọn như nhiệt điện, xi măng, luyện kim và hóa chất. Đối với Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu - VINACOMIN (một trong những đơn vị khai thác than lộ thiên trọng điểm của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam), hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn gần đây phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức đặc thù:

  • Tác động từ sự biến động của giá nhiên liệu và giá than thế giới; sự cạnh tranh gay gắt từ than nhập khẩu khiến một số hộ tiêu thụ lớn (như các nhà máy xi măng) chuyển hướng sử dụng nguồn than ngoại.
  • Gánh nặng từ các khoản thuế, phí tài nguyên và bảo vệ môi trường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm.
  • Điều kiện địa chất kỹ thuật ngày càng phức tạp: ranh giới khai trường nằm xen kẹt trong khu vực dân cư và trường học; quá trình khai thác chạm vào hệ thống đường lò cũ khiến các vỉa than bị vò dập, suy giảm chất lượng than nguyên khai.
  • Máy móc, thiết bị phần lớn đã hết khấu hao, thiếu tính đồng bộ; nhiều khu vực không thể tiến hành nổ mìn mà phải thực hiện cậy bẩy thủ công làm gia tăng chi phí sản xuất; công tác đền bù và giải phóng mặt bằng tại dự án khai thác lộ thiên vỉa 9a, 9b gặp nhiều vướng mắc.

Nhằm giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả khai thác và bảo vệ môi trường vùng mỏ, tác giả Trần Tiến Đạt đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng và giải pháp khai thác than hiệu quả tại Công ty CP Than Cọc Sáu - VINACOMIN" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hữu Dũng tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (5/2020).

Mục đích nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khai thác than và hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường trong khai thác than.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý kỹ thuật, công nghệ và hiệu quả hoạt động khai thác than tại Công ty CP Than Cọc Sáu - VINACOMIN giai đoạn 2015 - 2019.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác than, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo phát triển bền vững tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản lý và hiệu quả hoạt động khai thác than tại Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu - VINACOMIN.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu - VINACOMIN (có xem xét mối liên hệ trong Tổng công ty Đông Bắc và Tập đoàn TKV).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu, báo cáo tài chính và báo cáo kỹ thuật thứ cấp giai đoạn 2015 - 2019, cùng các số liệu bổ trợ đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Văn bản xác định bản chất của khai thác than lộ thiên là quá trình bóc tách lớp đất đá phủ bề mặt theo từng dải (vỉa) để lộ thân khoáng sản nhằm thu hồi than đá, than nâu. Hiệu quả khai thác than được tiếp cận dưới góc độ kinh tế học tài nguyên:

$$\text{Hiệu quả } (H) = \frac{\text{Kết quả đạt được } (K)}{\text{Hao phí nguồn lực cần thiết } (C)}$$

Hiệu quả khai thác không chỉ dừng lại ở các chỉ tiêu tài chính vi mô của doanh nghiệp mà là một phạm trù kinh tế tổng hợp, phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố đầu vào (lao động, tư liệu lao động, vốn), mức độ tổn thất tài nguyên trong lòng đất (hệ số bóc đất đá, tổn thất than khai thác lộ thiên từ 7 - 10%), đồng thời phải gắn chặt với lợi ích xã hội và chi phí khắc phục ô nhiễm môi trường sinh thái vùng mỏ.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được xây dựng trên hai nhóm:

  • Chỉ tiêu kỹ thuật và môi trường: Hộ chiếu khoan nổ mìn, hộ chiếu tầng xúc, góc dốc bãi thải, hệ thống thoát nước mỏ, xử lý bụi và nước chua mỏ; tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật an toàn như TCVN 4586-1997, TCVN 5507:2002, QCVN 05:2009/BTNMT và Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động 3733-2002.
  • Chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp: Thu thập số liệu chuỗi thời gian 5 năm (2015 - 2019), phân tổ thống kê, tính toán các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối để so sánh sự biến động của sản lượng, doanh thu, cơ cấu chi phí, lao động và tỷ suất lợi nhuận.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo và tổng hợp ý kiến đánh giá từ các nhà quản lý mỏ, cán bộ phòng Kế hoạch, phòng Kỹ thuật sản xuất của Công ty CP Than Cọc Sáu cùng các giảng viên chuyên ngành Kinh tế tài nguyên.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính thường niên, báo cáo kỹ thuật an toàn, hồ sơ môi trường và thống kê nhân sự của Công ty CP Than Cọc Sáu - VINACOMIN qua các năm 2015, 2016, 2017, 2018 và 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về khai thác than và hiệu quả khai thác than

Chương 1 hệ thống hóa vai trò chiến lược của ngành than đối với nền kinh tế quốc dân:

  • Ngành nhiệt điện: Cung cấp than cho 17 nhà máy nhiệt điện trên cả nước, chiếm khoảng 30% tổng sản lượng điện quốc gia; lượng than cấp cho điện chiếm 30% - 50% tổng sản lượng ngành than.
  • Các ngành sản xuất khác: Cung cấp nguyên nhiên liệu trực tiếp cho ngành xi măng, luyện kim, phân bón hóa chất, vật liệu xây dựng, công nghiệp giấy, dệt may và phục vụ xuất khẩu sang các thị trường truyền thống (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, EU...).
  • Quy trình công nghệ khai thác mỏ lộ thiên: Gồm 5 công đoạn mắt xích nối tiếp: (1) Khoan bốc đất đá và làm tơi $\rightarrow$ (2) Khoan nổ mìn $\rightarrow$ (3) Xúc bốc đất đá thải $\rightarrow$ (4) Xúc bốc than nguyên khai $\rightarrow$ (5) Vận chuyển về trạm sàng tuyển, cảng xuất than hoặc bãi thải, kết hợp hệ thống trạm bơm thoát nước và xử lý nước thải mỏ.

Bên cạnh đó, chương này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác than như điều kiện tự nhiên địa chất, mức độ hiện đại hóa công nghệ khai thác, trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân mỏ, khả năng tích tụ vốn đầu tư và các yêu cầu quy hoạch phát triển vùng lãnh thổ.

Chương 2: Thực trạng khai thác than tại Công ty CP Than Cọc Sáu - VINACOMIN giai đoạn 2015 - 2019

1. Tổng quan doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức

Công ty Cổ phần Than Cọc Sáu (tiền thân là mỏ than Cọc Sáu do Pháp để lại từ 1907 - 1955, thành lập lại năm 1960). Vốn điều lệ của công ty là 324 tỷ đồng (tương ứng 32,105 triệu cổ phần theo mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần), trong đó Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) nắm giữ 65% cổ phần (21,469 triệu cổ phần) và các cổ đông cá nhân/CBCNV nắm giữ 35% (11,636 triệu cổ phần).

Mô hình quản trị bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (05 thành viên), Ban Kiểm soát (03 thành viên), Ban Giám đốc điều hành (07 người: 01 Giám đốc, 05 Phó Giám đốc, 01 Kế toán trưởng), 17 phòng ban chức năng và 19 công trường/phân xưởng sản xuất trực tiếp.

2. Kết quả sản xuất kinh doanh và cơ cấu sản phẩm

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Sản lượng than nguyên khai Nghìn tấn 200 200 250 300 300
Than cục Nghìn tấn 8,63 5,53 11,06 11,06 8,295
Than cục xô Nghìn tấn 8,63 5,53 11,06 11,06 8,295
Than cám (Cám 4b, 5b) Nghìn tấn 91,24 81,43 142,86 132,86 122,15
Than sạch Nghìn tấn 84,91 86,96 163,92 153,84 130,44
Đất đá thải Nghìn tấn 12,75 13,04 16,08 26,08 19,56
Chỉ tiêu Tài chính
Doanh thu thuần Triệu đồng 171.119 189.425 266.848 282.644 231.672
Tổng chi phí Triệu đồng 153.747 167.008 238.422 262.878 212.893
Chi phí bồi thường môi trường Triệu đồng 50.742 55.485 61.309 67.412 62.517
Tỷ trọng chi phí bồi thường % 33,0% 33,0% 25,7% 25,6% 29,0%
Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 17.372 22.417 28.425 19.766 18.779
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 14.413 19.172 24.747 16.309 15.584
Vốn chủ sở hữu Triệu đồng 21.866 22.519 22.954 23.058 24.987
Lao động & Tiền lương
Tổng số lao động bình quân Người 400 385 404 400 405
Tiền lương bình quân Tr.đ/người/năm 141 152 160 197 215

Nhận xét: Giai đoạn 2015 - 2017 chứng kiến sự tăng trưởng mạnh về doanh thu (tăng 40,8% năm 2017) và lợi nhuận nhờ áp dụng công nghệ mới và tăng sản lượng tiêu thụ. Tuy nhiên, sang giai đoạn 2018 - 2019, dù sản lượng nguyên khai duy trì mức 300 nghìn tấn nhưng doanh thu và lợi nhuận sụt giảm (doanh thu năm 2019 giảm 18% so với 2018), do sản lượng than sạch và than cám phẩm cấp cao giảm sút, chi phí đầu tư kho bãi tăng và gánh nặng chi phí bồi thường môi trường vẫn duy trì ở mức cao (chiếm từ 25,6% đến 33% tổng chi phí sản xuất).

3. Cơ cấu nguồn nhân lực

Quy mô lao động duy trì ổn định quanh mức 400 người (năm 2019 là 405 người). Lao động trực tiếp chiếm trên 75% (306 người năm 2019), trong đó công nhân bậc thợ sơ cấp chiếm tỷ trọng áp đảo (206 người). Trình độ đại học tăng từ 27 người (năm 2015) lên 49 người (năm 2019), toàn bộ đều bố trí ở khối quản lý gián tiếp. Năng lực chuyên môn của lực lượng công nhân trực tiếp nhìn chung còn hạn chế, chưa khai thác triệt để hiệu suất của các thiết bị mới.

4. Hiện trạng công nghệ và quản lý môi trường

  • Trang thiết bị kỹ thuật: Doanh nghiệp đã đầu tư đồng bộ máy xúc điện EKG ($4,6 - 8\text{ m}^3$), máy xúc thủy lực gàu ngược ($2,8 - 6,7\text{ m}^3$), đoàn xe ô tô tự đổ trọng tải lớn BelAZ, Komatsu (30 - 58 tấn), ứng dụng hệ thống khai thác khấu theo lớp đứng và công nghệ đào sâu đáy mỏ dưới mức thoát nước tự chảy.
  • Vấn đề môi trường phát sinh:
    • Chất lượng không khí: Hàm lượng bụi tại khu vực nhà sàng 56 đo được $2,16\text{ mg/m}^3$, vượt 1,08 lần tiêu chuẩn vệ sinh lao động 3733-2002; bụi dọc tuyến vận chuyển than ra cảng Bến Cân vượt quy chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT từ 1,06 - 1,1 lần.
    • Tác động cộng đồng: Khoảng 80 trên tổng số 243 hộ dân khu vực lân cận bị ảnh hưởng bởi rung chấn nổ mìn, tiếng ồn bốc xúc ban đêm và sụt giảm mực nước ngầm tại các giếng sinh hoạt.
    • Nguồn nước mỏ: Nước thải mỏ lộ thiên có tính axit cao (pH tại hồ Cầu Cuốn là 3,21, hồ Nội Hoàng là 3,02 vào năm 2012; dưới ngưỡng sinh thái chuẩn 5,5 - 6,0), hiện tượng bồi lắng bùn đất tại suối Non Đông và các hồ thủy lợi khi có mưa lớn.

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả khai thác than tại Công ty CP Than Cọc Sáu - VINACOMIN

Trên cơ sở phân tích thực trạng, khóa luận đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nhóm biện pháp hoàn thiện chính sách quản lý quy hoạch và phát triển mỏ:
    • Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh phụ trợ (sửa chữa cơ khí, kinh doanh vật liệu xây dựng, dịch vụ cảng biển);
    • Tăng cường công tác quản trị tài nguyên, thăm dò chính xác trữ lượng than dưới mức sâu (-300m đến -1100m) nhằm nâng cao tỷ lệ tận thu than sạch và giảm tỷ lệ đất đá thải.
  2. Nhóm biện pháp về phát triển nguồn nhân lực:
    • Xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí đào tạo, đào tạo lại đội ngũ thợ vận hành máy móc hiện đại, nâng cao tay nghề cho thợ sửa chữa, lái xe trọng tải lớn và đội ngũ kỹ thuật khoan nổ mìn.
  3. Nhóm biện pháp khai thác bền vững và xử lý ô nhiễm môi trường:
    • Đổi mới công nghệ nổ mìn: Tính toán chuẩn xác liều lượng thuốc nổ trong từng hộ chiếu nổ mìn nhằm giảm thiểu rung chấn và khói bụi phát tán vào khu dân cư lân cận.
    • Nâng cấp trạm xử lý nước thải mỏ tập trung, xây dựng kiên cố hệ thống kè chắn chân bãi thải và nạo vét lòng dẫn suối Non Đông để ngăn ngừa nguy cơ sạt lở đất đá mùa mưa bão.
    • Đẩy nhanh tiến độ dừng khai thác tận thu tại vỉa 9a, 9b (khu Nam Đồi Sắn) để tiến hành các biện pháp lâm sinh hoàn nguyên môi trường, trồng rừng phủ xanh bãi thải bằng cây keo, bạch đàn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Đã phản ánh chân thực bức tranh sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 - 2019 của Công ty CP Than Cọc Sáu: quy mô sản lượng đạt 200 - 300 nghìn tấn/năm, doanh thu đạt đỉnh 282,6 tỷ đồng (năm 2018) và lợi nhuận sau thuế duy trì từ 14,4 đến 24,7 tỷ đồng.
  2. Xác định rõ nguyên nhân làm sụt giảm biên lợi nhuận trong 2 năm 2018 - 2019: do chất lượng than nguyên khai suy giảm (than cám và than sạch sụt giảm tỷ trọng), chi phí đầu tư kho bãi tăng cao và tỷ trọng chi phí bồi thường môi trường chiếm quá lớn (trên 25% tổng chi phí hàng năm).
  3. Đánh giá cụ thể các chỉ số ô nhiễm môi trường định lượng tại mỏ (độ pH nước hồ 3,02 - 3,21; nồng độ bụi nhà sàng $2,16\text{ mg/m}^3$; mức độ ảnh hưởng đến 80/243 hộ dân).

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp luận cứ khoa học giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn mối quan hệ giữa hiệu quả kỹ thuật - hiệu quả tài chính và chi phí môi trường trong khai thác lộ thiên.
  • Hệ thống hóa các giải pháp đồng bộ từ khâu lập hộ chiếu kỹ thuật khai thác, đào tạo nhân lực đến hoàn nguyên môi trường sinh thái vỉa 9a, 9b phù hợp với định hướng quy hoạch của TKV và địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015 - 2019; chưa có điều kiện khảo sát thực địa chi tiết về mẫu nước, mẫu đất và không khí sau năm 2019; các giải pháp tài chính mới dừng ở mức định hướng khung, chưa tính toán cụ thể suất đầu tư và thời gian hoàn vốn cho từng dây chuyền công nghệ xử lý chất thải.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu bài toán chuyển đổi mô hình từ khai thác lộ thiên sang khai thác hầm lò hoặc kết hợp lộ thiên - hầm lò khi tài nguyên đáy moong Cọc Sáu xuống sâu dưới mực nước biển; xây dựng mô hình định lượng đánh giá toàn diện chi phí - lợi ích môi trường (CBA) cho các dự án hoàn nguyên mỏ than.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kinh tế tài nguyên, Kinh tế môi trường, Quản lý tài nguyên khoáng sản, Kinh tế công nghiệp mỏ tại Đại học Kinh tế Quốc dân và các trường khối kinh tế, kỹ thuật mỏ.
  • Cán bộ quản lý kinh tế, phòng Kế hoạch, phòng Kỹ thuật sản xuất, phòng Đầu tư Môi trường tại các đơn vị khai thác than lộ thiên thuộc TKV và Tổng công ty Đông Bắc trong việc xây dựng kế hoạch tiết giảm chi phí sản xuất và quản trị xung đột môi trường với cộng đồng dân cư.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sở hữu và vốn điều lệ của Công ty CP Than Cọc Sáu được ghi nhận như thế nào trong đề tài?

Vốn điều lệ của công ty là 324 tỷ đồng, được chia thành 32,105 triệu cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Trong đó, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) là cổ đông chi phối nắm giữ 65% cổ phần (21,469 triệu cổ phần), còn lại 35% cổ phần (11,636 triệu cổ phần) thuộc sở hữu của các cán bộ, công nhân viên và cá nhân khác.

2. Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Than Cọc Sáu biến động ra sao trong giai đoạn 2015 - 2019?

  • Doanh thu: Tăng liên tục từ 171,119 tỷ đồng (2015) lên 189,425 tỷ đồng (2016), đạt đỉnh 282,644 tỷ đồng (2018), sau đó giảm xuống 231,672 tỷ đồng (2019).
  • Chi phí: Tăng từ 153,747 tỷ đồng (2015) lên 262,878 tỷ đồng (2018), năm 2019 giảm về 212,893 tỷ đồng.
  • Lợi nhuận sau thuế: Đạt 14,413 tỷ đồng (2015), tăng lên mức cao nhất 24,747 tỷ đồng (2017), sau đó giảm xuống 16,309 tỷ đồng (2018) và 15,584 tỷ đồng (2019).

3. Chi phí bồi thường môi trường chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí của công ty?

Chi phí bồi thường môi trường của Công ty Than Cọc Sáu chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu chi phí hàng năm: năm 2015 là 50,742 tỷ đồng (33,0%); năm 2016 là 55,485 tỷ đồng (33,0%); năm 2017 là 61,309 tỷ đồng (25,7%); năm 2018 là 67,412 tỷ đồng (25,6%) và năm 2019 là 62,517 tỷ đồng (29,0%).

4. Những chỉ số môi trường cụ thể nào được nêu ra cho thấy tác động tiêu cực của hoạt động khai thác than?

  • Nồng độ bụi tại khu vực nhà sàng 56 đo được là $2,16\text{ mg/m}^3$, vượt 1,08 lần so với Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động 3733-2002.
  • Nồng độ bụi trên tuyến đường vận chuyển than ra cảng Bến Cân vượt QCVN 05:2009/BTNMT từ 1,06 đến 1,1 lần.
  • Nước tại hồ Cầu Cuốn có độ pH là 3,21 và hồ Nội Hoàng là 3,02 (năm 2012), thấp hơn nhiều so với ngưỡng sinh thái bình thường (5,5 - 6,0).
  • Có khoảng 80 trong tổng số 243 hộ dân khu vực lân cận phản ánh bị ảnh hưởng bởi rung chấn do nổ mìn, bụi và tiếng ồn bốc xúc ban đêm.

5. Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để nâng cao hiệu quả khai thác than?

Tác giả đề xuất 3 nhóm biện pháp chính: (1) Hoàn thiện chính sách quản lý quy hoạch, đa dạng hóa ngành nghề và quản trị tài nguyên theo chiều sâu; (2) Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho đội ngũ lao động trực tiếp; (3) Khai thác bền vững, đổi mới công nghệ nổ mìn để giảm rung chấn, xử lý triệt để nước thải mỏ và đẩy nhanh hoàn nguyên môi trường tại khu vực vỉa 9a, 9b.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Tiến Đạt đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động khai thác than lộ thiên tại Công ty CP Than Cọc Sáu - VINACOMIN giai đoạn 2015 - 2019. Báo cáo làm rõ được nghịch lý giữa tăng trưởng sản lượng khai thác và sự suy giảm hiệu quả sinh lời do chi phí vận hành, chi phí bồi thường môi trường ở mức cao. Các giải pháp đề xuất bám sát yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp mỏ, tạo cơ sở định hướng cho quá trình tái cơ cấu sản xuất gắn với bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.