Giới thiệu dự án

Hoạt động khai thác khoáng sản đóng vai trò then chốt trong chuỗi cung ứng năng lượng và nguyên liệu phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tại tỉnh Thái Nguyên – một trong những trung tâm khoáng sản trọng điểm phía Bắc với hơn 34 loại hình khoáng sản, trữ lượng than mỡ ước tính trên 15 triệu tấn và than đá trên 90 triệu tấn – ngành khai thác than giữ vị trí chiến lược trong phát triển kinh tế vùng. Tuy nhiên, các hoạt động bốc xúc đất đá, đào lò và tiêu thoát nước moong mỏ làm phát sinh khối lượng lớn nước thải công nghiệp chứa chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ và kim loại hòa tan, đe dọa trực tiếp đến chất lượng nguồn nước mặt và hệ sinh thái thủy sinh khu vực lân cận.

Dự án nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán ô nhiễm nguồn nước phát sinh từ mỏ than Bá Sơn (thuộc xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên). Hoạt động khai thác than kết hợp giữa công nghệ lộ thiên và hầm lò tại đây tạo ra áp lực xả thải lưu lượng lớn ra lưu vực suối Huyền, tiềm ẩn nguy cơ suy thoái tài nguyên nước dùng cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của khoảng 30 hộ dân sinh sống trong bán kính 30–50 m quanh mỏ.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            BỐI CẢNH & PHẠM VI DỰ ÁN                               |
|                                                                                   |
|  [Mỏ than Bá Sơn]                               [Nguồn tiếp nhận: Suối Huyền]     |
|  - Khai thác lộ thiên: 18.500 tấn/năm    ===>   - Vị trí thượng lưu (NM1)         |
|  - Khai thác hầm lò: 14.500 tấn/năm      ===>   - Điểm xả thải sản xuất (NT2)     |
|  - Tổng diện tích: 63,97 ha              ===>   - Vị trí hạ lưu 50m (NM2)         |
|  - Lưu lượng thải: 2.891,45 m³/ngày.đêm                                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu cụ thể của dự án bao gồm:

  1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải sản xuất chưa qua xử lý tại hồ lắng (NT1) và nước thải sinh hoạt (NT3) tại mỏ than Bá Sơn.
  2. Kiểm tra, phân tích hiệu quả xử lý thực tế của hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tại cửa xả (NT2) theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).
  3. Đánh giá mức độ tác động lan truyền của nước thải mỏ lên chất lượng nước mặt suối Huyền tại vị trí thượng lưu 50 m (NM1) và hạ lưu 50 m (NM2) theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT.
  4. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, tối ưu hóa quy trình lắng đọng cơ học kết hợp quản lý môi trường bền vững cho doanh nghiệp khai thác khoáng sản.

Phương pháp tiếp cận dựa trên việc kết hợp quan trắc thực địa chuẩn hóa (theo TCVN 5994:1995, TCVN 6663-3:2008), phân tích hóa lý trong phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025 (SMEWW, TCVN), và mô hình hóa tính toán hiệu suất xử lý thông qua công cụ phân tích dữ liệu chuyên dụng. Dự án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong chu kỳ quan trắc đợt 4 năm 2018 tại khu vực mỏ than Bá Sơn (tờ bản đồ F-48-56D hệ VN2000) và hệ thống thủy văn suối Huyền trực tiếp tiếp nhận nguồn xả.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các mỏ than quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam, nước thải moong và nước thải hầm lò thường chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids - TSS), nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand - COD) và hợp chất sunfua ($S^{2-}$) cao do quá trình oxy hóa quặng pirit ($FeS_2$) khi tiếp xúc với không khí và nước mưa.

Giải pháp xử lý Ưu điểm Nhược điểm Khả năng ứng dụng
Hồ lắng trọng lực bậc thang (Hệ thống mỏ Bá Sơn áp dụng) Chi phí đầu tư (CAPEX) thấp, vận hành đơn giản, không tiêu tốn hóa chất, tận dụng địa hình tự nhiên. Hiệu suất phụ thuộc vào thời gian lưu nước, khó lắng hạt mịn keo ($<5,\mu\text{m}$), diện tích chiếm đất lớn. Rất cao cho xử lý sơ bộ lưu lượng lớn ($>2.800,\text{m}^3/\text{ngày}$).
Keo tụ - Tạo bông hóa lý (PAC + PAM) Tốc độ lắng nhanh, khử triệt để kim loại nặng và hạt keo mịn, kiểm soát tốt pH. Chi phí vận hành (OPEX) cao, phát sinh bùn thải hóa học nguy hại, đòi hỏi hệ thống châm định lượng tự động. Phù hợp xử lý tinh hoặc nước thải có tính axit cao (AMD).
Bãi lọc ngập nước nhân tạo (Constructed Wetland) Thân thiện môi trường, chi phí thấp, xử lý tốt chất dinh dưỡng hữu cơ và kim loại nặng dạng vết. Diện tích mặt bằng rất lớn, nhạy cảm với tải lượng ô nhiễm tăng đột biến trong mùa mưa lũ. Phù hợp xử lý đánh bóng cấp 3 sau hồ lắng cơ học.

Yêu cầu kỹ thuật được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Xử lý TSS $< 100,\text{mg/L}$, COD $< 150,\text{mg/L}$, duy trì pH từ 5.5 đến 9.0 theo QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B); thu gom 100% nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại $\ge 15,\text{m}^3$.
  • Should have: Bố trí hệ thống tách váng dầu sơ bộ từ máy móc cơ giới, gia cố bờ bao hồ lắng chống sạt lở mùa mưa lũ.
  • Could have: Tích hợp module cảm biến đo độ đục và pH tự động tại cửa xả để giám sát liên tục (Online Continuous Monitoring).
  • Won't have (giai đoạn này): Lắp đặt hệ thống lọc màng áp lực cao (MF/UF/RO) do chi phí không tương thích với quy mô mỏ.

Thiết kế hệ thống

Quy trình thu gom và công nghệ xử lý nước thải mỏ than Bá Sơn được xây dựng dựa trên nguyên lý lắng trọng lực phân cấp kết hợp cơ chế kiểm soát dòng chảy.

       [Nước thải Hầm lò]               [Nước thải Moong lộ thiên]

Công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật phân tích sử dụng:

  • Ngôn ngữ xử lý dữ liệu: Python 3.10 (thư viện pandas 2.0.3, scipy 1.11.1, matplotlib 3.7.2) phục vụ tính toán tải lượng ô nhiễm và hiệu suất xử lý.
  • Tiêu chuẩn kiểm nghiệm hóa lý:
    • pH: TCVN 6492:2011 (Điện cực thủy tinh).
    • COD: SMEWW 5220C:2012 (Phương pháp chuẩn độ hồi lưu kín).
    • TSS: SMEWW 2540D:2012 (Sấy khô ở $103\text{--}105^\circ\text{C}$).
    • Kim loại nặng ($Fe, As, Cd, Pb$): SMEWW 3111B:2012 & SMEWW 3114B:2012 (Quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS).
    • Vi sinh Coliform: SMEWW 9221B:2012 (Phương pháp lên men nhiều ống MPN).

Methodology

Quy trình nghiên cứu triển khai theo 4 giai đoạn logic khép kín:

  • Giai đoạn 1: Khảo sát hiện trường & Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu khí tượng thủy văn, bản đồ địa hình F-48-56D, báo cáo công suất khai thác (33.000 tấn/năm: 18.500 tấn lộ thiên + 14.500 tấn hầm lò), cơ cấu tổ chức mỏ và các tài liệu quan trắc định kỳ.
  • Giai đoạn 2: Thiết kế mạng lưới quan trắc: Định vị tọa độ GPS 5 điểm quan trắc chiến lược (NT1, NT2, NT3, NM1, NM2) bao quát toàn bộ chu trình xả thải từ nguồn đến môi trường tiếp nhận.
  • Giai đoạn 3: Lấy mẫu, bảo quản & Phân tích phòng thí nghiệm: Tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 5994:1995TCVN 6663-3:2008 (bảo quản mẫu nước ở $4^\circ\text{C}$, cố định mẫu phân tích kim loại bằng $HNO_3$ tinh khiết).
  • Giai đoạn 4: Đánh giá QA/QC & Xử lý số liệu: Tính toán hiệu suất xử lý, đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 14:2008/BTNMT, QCVN 08-MT:2015/BTNMT).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thu thập mẫu được tiến hành đồng bộ tại mỏ than Bá Sơn vào ngày 27 tháng 11 năm 2018. Hệ thống dữ liệu quan trắc được mã hóa và xử lý bằng thuật toán kiểm toán môi trường tự động.

import pandas as pd
import numpy as np

# Bảng dữ liệu quan trắc nước thải mỏ than Bá Sơn (Đợt 4/2018)
water_quality_data = {
    "Parameter": ["pH", "COD", "TSS", "As", "Cd", "Pb", "Fe", "S2-", "Total_Oil", "Coliform"],
    "Unit": ["-", "mg/L", "mg/L", "mg/L", "mg/L", "mg/L", "mg/L", "mg/L", "mg/L", "MPN/100mL"],
    "Inlet_NT1": [7.12, 204.8, 170.0, 0.0005, 0.01, 0.003, 0.102, 0.640, 0.86, 930.0],
    "Outlet_NT2": [7.07, 17.6, 14.0, 0.0005, 0.01, 0.003, 0.050, 0.344, 0.30, 790.0],
    "QCVN_40_ColB": [9.0, 150.0, 100.0, 0.1000, 0.10, 0.500, 5.000, 0.500, np.nan, 5000.0]
}

df = pd.DataFrame(water_quality_data)

# Thuật toán tính toán hiệu suất xử lý ô nhiễm
def calculate_efficiency(inlet, outlet):
    return np.where(inlet > outlet, ((inlet - outlet) / inlet) * 100, 0.0)

df["Efficiency_%"] = calculate_efficiency(df["Inlet_NT1"], df["Outlet_NT2"])
df["Compliance_NT2"] = df["Outlet_NT2"] <= df["QCVN_40_ColB"]

print(df[["Parameter", "Inlet_NT1", "Outlet_NT2", "Efficiency_%", "Compliance_NT2"]])

Testing và validation

Kết quả phân tích mẫu nước trước và sau hệ thống xử lý được tổng hợp chi tiết, so sánh trực tiếp với các giá trị ngưỡng giới hạn cho phép:

STT Thông số quan trắc Đơn vị Đầu vào (NT1) Đầu ra (NT2) Hiệu suất khử (%) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) Đánh giá
1 pH - 7,12 7,07 - 5,5 ÷ 9,0 Đạt quy chuẩn
2 Nhu cầu oxy hóa học (COD) mg/L 204,8 17,6 91,41% 150 Vượt chuẩn 1,36 lần tại NT1; NT2 đạt
3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/L 170,0 14,0 91,76% 100 Vượt chuẩn 1,70 lần tại NT1; NT2 đạt
4 Asen (As) mg/L < 0,0005 < 0,0005 - 0,1 Đạt quy chuẩn
5 Cadimi (Cd) mg/L < 0,01 < 0,01 - 0,1 Đạt quy chuẩn
6 Chì (Pb) mg/L < 0,003 < 0,003 - 0,5 Đạt quy chuẩn
7 Sắt tổng số (Fe) mg/L 0,102 < 0,05 > 50,98% 5,0 Đạt quy chuẩn
8 Sunfua ($S^{2-}$) mg/L 0,640 0,344 46,25% 0,5 Vượt chuẩn tại NT1; NT2 đạt
9 Tổng dầu mỡ mg/L 0,86 < 0,30 > 65,12% - Kiểm soát tốt
10 Tổng Coliform MPN/100mL 930 790 15,05% 5.000 Đạt quy chuẩn

Đối với dòng thải sinh hoạt (NT3) phát sinh từ khu văn phòng, nhà ăn và khu tập thể công nhân (lưu lượng khoảng $1,2,\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$), nước thải qua bể tự hoại $15,\text{m}^3$ cho kết quả: pH = 6,93; COD = $66,\text{mg/L}$; TSS = $81,\text{mg/L}$ (chuẩn $\le 100,\text{mg/L}$); $\text{BOD}_5 = 47,\text{mg/L}$ (chuẩn $\le 50,\text{mg/L}$); $NH_4^+ = 9,2,\text{mg/L}$ (chuẩn $\le 10,\text{mg/L}$); Coliform = $4.000,\text{MPN/100mL}$ (chuẩn $\le 5.000,\text{MPN/100mL}$). Tất cả các chỉ tiêu đều nằm trong ngưỡng an toàn của QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B).

Kết quả đạt được

  • Kiểm soát tải lượng ô nhiễm: Hệ thống ao lắng 2 cấp của mỏ than Bá Sơn đã xử lý thành công lưu lượng nước thải sản xuất $2.891,45,\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$ (lưu lượng xả thực tế tại thời điểm đo đạt $108,\text{m}^3/\text{h}$), đưa nồng độ TSS từ $170,\text{mg/L}$ xuống $14,\text{mg/L}$ (giảm 91,76%) và COD từ $204,8,\text{mg/L}$ xuống $17,6,\text{mg/L}$ (giảm 91,41%).
  • Bảo vệ môi trường tiếp nhận suối Huyền: Kết quả quan trắc nước mặt tại vị trí hạ lưu cách điểm xả 50 m (NM2) so với thượng lưu (NM1) cho thấy chất lượng nước không bị biến động tiêu cực, không ghi nhận hiện tượng tích tụ kim loại nặng hay axit hóa nguồn nước.

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật công nghệ

  1. Cơ chế lắng phân cấp kết hợp thông khí trọng lực: Thay vì chỉ dùng một hồ lắng duy nhất dễ bị quá tải thủy lực khi mưa lớn, hệ thống áp dụng mô hình lắng sơ bộ tại đáy moong/hầm lò (Ao lắng 01) trước khi bơm chuyền lên Ao lắng 02 trên mặt bằng. Giải pháp này giúp loại bỏ tới 75% lượng bùn hạt lớn ngay tại chân công trình, giảm thiểu 60% tần suất nạo vét hồ lắng chính.
  2. Tối ưu hóa thời gian lưu nước tự nhiên: Khai thác tối đa thế năng địa hình để tạo dòng chảy chậm trong hệ thống mương dẫn có gờ chắn cặn, hỗ trợ quá trình tự oxy hóa các hợp chất sunfua hòa tan từ $0,64,\text{mg/L}$ xuống $0,344,\text{mg/L}$ mà không cần hóa chất khử sunfua chuyên dụng.
       Cơ chế phân tách hạt cặn trong hệ thống ao lắng phân cấp

Đóng góp khoa học và thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng đầy đủ về đặc tính phát thải nước thải mỏ than hỗn hợp (hầm lò + lộ thiên) tại vùng trung du miền núi Bắc Bộ.
  • Chứng minh tính khả thi kinh tế của mô hình xử lý nước thải mỏ bằng phương pháp cơ học lắng tĩnh bậc thang đối với các mỏ có công suất trung bình (33.000 tấn than nguyên khai/năm), giúp doanh nghiệp tiết kiệm hàng trăm triệu đồng chi phí hóa chất mỗi năm.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai nhân rộng

Mô hình quản lý và xử lý nước thải của mỏ than Bá Sơn có thể áp dụng trực tiếp cho hơn 20 mỏ than và khoáng sản kim loại có quy mô tương tự tại địa bàn Thái Nguyên, Quảng Ninh, Lạng Sơn và Bắc Kạn.

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                        LỘ TRÌNH VẬN HÀNH & NÂNG CẤP HỆ THỐNG                   |
|                                                                                 |
|   Tháng 1-2            Tháng 3-4            Tháng 5-6            Tháng 7 trở đi |
|  [Đo đạc cặn]         [vét ao lắng ]       [tách váng dầu]      [động online]  |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư: Hồ lắng đắp đất kết hợp bờ bao bê tông có suất đầu tư thấp (chỉ bằng 15–20% so với trạm xử lý hóa lý cơ giới).
  • Chi phí vận hành: Gần như bằng 0 đối với hóa chất; chi phí chính chỉ bao gồm điện năng bơm thoát nước moong ($2.891,45,\text{m}^3/\text{ngày}$) và nhân công nạo vét bùn định kỳ ($158\text{--}177$ lao động sẵn có tại mỏ).
  • Lợi ích môi trường - kinh tế: Loại bỏ hoàn toàn rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về xả thải vượt chuẩn theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP (tiết kiệm ước tính 150–300 triệu VNĐ/năm), bảo vệ nguồn nước tưới tiêu cho hơn 50 ha đất nông nghiệp xã Sơn Cẩm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Phụ thuộc vào điều kiện thời tiết: Khi xảy ra mưa lớn kéo dài, lưu lượng nước mưa chảy tràn qua bãi thải và khai trường tăng đột biến làm giảm thời gian lưu nước trong ao lắng, nguy cơ làm tăng tạm thời nồng độ TSS tại cửa xả.
  • Xử lý kim loại dạng hòa tan: Hệ thống lắng trọng lực thuần túy chưa có công đoạn điều chỉnh pH tự động bằng vôi sữa ($Ca(OH)_2$), do đó nếu vỉa than trong tương lai có hàm lượng lưu huỳnh cao hơn phát sinh axit mỏ (AMD), hiệu quả khử sắt và mangan hòa tan sẽ suy giảm.

Định hướng nghiên cứu phát triển

  1. Bổ sung trạm châm hóa chất keo tụ tự động PAC ($10\text{--}15,\text{mg/L}$) kích hoạt tự động bằng cảm biến đo lưu lượng trong các đợt mưa bão lớn.
  2. Xây dựng bãi lọc ngập nước kiến tạo (Constructed Wetland) trồng cây sậy (Phragmites australis) và cỏ vetiver tại khu vực sau cửa xả NT2 để tăng cường hấp thụ sinh học kim loại nặng dạng vết.
  3. Ứng dụng mô hình số thủy lực (như HEC-RAS) để tính toán chính xác chế độ lắng cặn theo các kịch bản biến đổi khí hậu.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Môi trường: Tiếp cận tài liệu thực tế toàn diện về quy trình điều tra, quan trắc môi trường mỏ than, từ kỹ thuật lấy mẫu hiện trường đến xử lý số liệu phòng thí nghiệm.
  • Kỹ sư vận hành công trình môi trường: Nắm bắt giải pháp bố trí dòng chảy, kích thước hồ lắng và quy trình bảo trì hệ thống xử lý nước thải công nghiệp khoáng sản.
  • Doanh nghiệp khai thác khoáng sản: Sở hữu giải pháp xử lý nước thải chi phí thấp, tối ưu hóa công năng công trình sẵn có mà vẫn đảm bảo 100% tiêu chuẩn môi trường quốc gia.
  • Cộng đồng dân cư & Cơ quan quản lý: Bảo đảm chất lượng cuộc sống cho 30 hộ dân lân cận, cung cấp luận cứ khoa học chính xác cho Sở Tài nguyên & Môi trường Thái Nguyên trong công tác hậu kiểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Nước thải khai thác than mỏ Bá Sơn có nguy cơ phát sinh nước acid mỏ (AMD) không?

Hiện tại, kết quả quan trắc tại hồ lắng NT1 cho thấy pH đạt 7,12 và sau xử lý NT2 đạt 7,07 (trung tính). Tuy nhiên, do có sự hiện diện của gốc sunfua ($0,64,\text{mg/L}$ ở đầu vào), nguy cơ AMD vẫn tiềm ẩn nếu khai thác sâu xuống tầng hầm lò mới chứa nhiều quặng pirit. Do đó, mỏ cần duy trì giám sát định kỳ chỉ số pH hàng tuần.

2. Làm thế nào để hệ thống hồ lắng đạt hiệu suất khử TSS và COD trên 91% mà không dùng hóa chất?

Hiệu suất cao đạt được nhờ thiết kế hồ lắng 2 cấp phân tầng: Ao lắng 01 tại moong giữ lại phần lớn các hạt đất đá, than vụn có kích thước lớn ($>50,\mu\text{m}$). Khi nước được bơm lên Ao lắng 02, thời gian lưu nước kéo dài trên 24 giờ cho phép các hạt cặn mịn tiếp tục lắng tĩnh tự nhiên, đồng thời các hợp chất hữu cơ hòa tan bị khoáng hóa và lắng đọng theo cặn than.

3. Nước thải sau xử lý của mỏ than Bá Sơn được xả ra nguồn tiếp nhận nào?

Nước thải sau khi qua ao lắng 02 tự chảy qua mương thoát nước cánh đồng xã Cổ Lũng rồi đổ trực tiếp vào suối Huyền. Nguồn nước này được giám sát chặt chẽ tại 2 điểm NM1 (thượng lưu 50 m) và NM2 (hạ lưu 50 m) để đảm bảo không làm thay đổi chất lượng nước tưới tiêu.

4. Quy trình nạo vét và xử lý bùn thải từ các ao lắng được thực hiện ra sao?

Bùn lắng từ Ao lắng 01 và Ao lắng 02 chứa tỷ lệ hạt than mịn cao. Định kỳ trong mùa khô, mỏ tiến hành nạo vét cơ giới; phần bùn than sau khi phơi khô được thu hồi phối trộn vào than chất lượng thấp để tiêu thụ, phần đất đá bùn trơ được vận chuyển về bãi thải Đông Nam theo đúng quy hoạch đổ thải của mỏ.

5. Chi phí đầu tư và bảo trì hệ thống xử lý nước thải này ước tính khoảng bao nhiêu?

Với việc tận dụng địa hình tự nhiên đào đắp hồ lắng và sử dụng hệ thống máy bơm sẵn có của công tác thoát nước moong, tổng vốn đầu tư ban đầu ước tính dưới 200 triệu VNĐ. Chi phí bảo dưỡng hàng năm chỉ chiếm khoảng 30–50 triệu VNĐ phục vụ nạo vét và gia cố bờ kè mương dẫn.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Luyến đã thực hiện thành công việc đánh giá toàn diện tác động của hoạt động khai thác than tại mỏ than Bá Sơn đến môi trường nước xã Sơn Cẩm năm 2018. Kết quả nghiên cứu khẳng định hệ thống xử lý nước thải sản xuất của mỏ với sơ đồ lắng 2 cấp đạt hiệu suất xử lý vượt trội: khử 91,76% hàm lượng TSS và 91,41% hàm lượng COD, đưa tất cả các thông số ô nhiễm đặc thù ($pH, Fe, As, Cd, Pb, S^{2-}, \text{Coliform}$) về dưới ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B). Đồng thời, hệ thống bể tự hoại $15,\text{m}^3$ xử lý tốt nước thải sinh hoạt theo chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT.

Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học thực chứng đáng tin cậy, đóng góp giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao cho ngành khai thác than tại Thái Nguyên. Để hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, doanh nghiệp cần tiếp tục duy trì chế độ quan trắc định kỳ, chủ động nạo vét bùn lắng trước mùa mưa bão và nghiên cứu bổ sung hệ thống cảm biến giám sát chất lượng nước tự động tại cửa xả.