Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp hoàn thiện qui trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu tại vcci chi nhánh thành phố hồ chí minh

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh một số giải pháp hoàn thiện qui trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu tại, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2010

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ

1.1. Khái quát chung về xuất xứ hàng hóa và Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

1.2. Khái quát chung về hệ thống ưu đãi phổ cập

1.3. Sơ lược chung về xuất xứ hàng hóa

1.4. Khái quát chung về tiêu chuẩn xuất xứ của Việt Nam và một số nước trên thế giới

1.5. Khái quát chung về Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

1.6. Một số quy định chính về thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu tại Việt Nam hiện nay

2. CHƯƠNG 2: SƠ LƯỢC VỀ VCCI VÀ THỰC TRẠNG QUI TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ CHO HÀNG HÓA XUẤT KHẨU TẠI VCCI CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH

2.1. Sơ lược về lịch sử hình thành, phát triển và chức năng nhiệm vụ của VCCI

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của VCCI

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của VCCI

2.2. Khái quát một số đặc điểm chung của hoạt động cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu

2.3. Thực trạng qui trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu tại VCCI chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

2.3.1. Sơ lược về hoạt động cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu của VCCI chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

2.3.2. Thực trạng qui trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu tại VCCI chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

2.3.3. Công đoạn tiếp nhận hồ sơ

2.3.4. Công đoạn kiểm tra hồ sơ

2.3.5. Công đoạn nhập dữ liệu C/O

2.3.6. Công đoạn đóng dấu và lưu trữ hồ sơ

2.3.7. Công đoạn trả C/O

2.3.8. Công việc tư vấn và giải đáp về C/O

2.3.9. Công việc xác minh xuất xứ hàng hóa tại nơi sản xuất

2.3.10. Các công việc hỗ trợ trong hoạt động cấp C/O

2.4. Tóm tắt một số vấn đề còn tồn tại trong qui trình cấp C/O của VCCI chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUI TRÌNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO HÀNG HÓA XUẤT KHẨU TẠI VCCI CHI NHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH

3.1. Mục tiêu của VCCI về lĩnh vực cấp Giấy chứng nhận xuất xứ trong thời gian tới

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện qui trình cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu tại VCCI chi nhánh TP. Hồ Chí Minh

3.2.1. Thiết kế lại và sắp xếp hợp lý các khâu công việc trong qui trình cấp C/O

3.2.2. Chuẩn hóa các khâu công việc trong qui trình cấp C/O

3.2.3. Xây dựng bộ phận kiểm soát và hậu kiểm để hỗ trợ các khâu công việc trong qui trình cấp C/O

3.2.4. Lập kế hoạch đăng ký cán bộ ký C/O dự phòng

3.2.5. Các giải pháp hỗ trợ

3.2.5.1. Tăng cường kiểm tra các cơ sở sản xuất
3.2.5.2. Xây dựng mối quan hệ với các cơ quan liên ngành
3.2.5.3. Xây dựng và công khai các tiêu chí để áp dụng cho việc giảm bớt chứng từ trong bộ hồ sơ và phân luồng Doanh nghiệp
3.2.5.4. Tổ chức định kỳ các hội thảo và các lớp học để phổ biến pháp luật và các quy định về xuất xứ
3.2.5.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu hữu ích phục vụ cho hoạt động cấp C/O

3.3. Một số kiến nghị đối với VCCI

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Kết quả phỏng vấn khách hàng và cán bộ cấp C/O trong quá trình tác nghiệp thông qua 2 bộ hồ sơ đề nghị cấp C/O

Phụ lục 2: Quy chế tổ chức hoạt động cấp Giấy chứng nhận xuất xứ của VCCI (Ban hành kèm theo Quyết định 2723/PTM-PC ngày 14/9/2006 của Chủ tịch VCCI)

Phụ lục 3: Phân tích kết quả của cuộc điều tra các Doanh nghiệp liên hệ đề nghị cấp C/O

Phụ lục 4: Bảng câu hỏi điều tra

Phụ lục 5: Mẫu bảng kê khai nguyên phụ liệu sử dụng

Phụ lục 6: Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu A

Phụ lục 7: Số lượng C/O đã cấp tại chi nhánh TP. Hồ Chí Minh từ năm 2007 đến năm 2009 và tỷ lệ hồ sơ được kê khai qua mạng internet năm 2009

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại VCCI TP

Quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại VCCI TP. Hồ Chí Minh đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu. Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) là một trong những chứng từ cần thiết để hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan từ các hiệp định thương mại. Việc hoàn thiện quy trình này không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

1.1. Khái niệm và vai trò của giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm. Nó không chỉ giúp doanh nghiệp chứng minh chất lượng sản phẩm mà còn là điều kiện cần thiết để được hưởng các ưu đãi thuế quan từ các hiệp định thương mại quốc tế.

1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của VCCI TP. Hồ Chí Minh

VCCI TP. Hồ Chí Minh được thành lập nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong các hoạt động thương mại. Qua nhiều năm, VCCI đã không ngừng cải tiến quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp.

II. Những thách thức trong quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ tại VCCI TP

Mặc dù quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ tại VCCI TP. Hồ Chí Minh đã có nhiều cải tiến, nhưng vẫn còn tồn tại một số thách thức. Thời gian cấp giấy chứng nhận còn kéo dài, và một số doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ cần thiết.

2.1. Thời gian cấp giấy chứng nhận xuất xứ còn kéo dài

Thời gian cấp giấy chứng nhận xuất xứ hiện tại vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp. Việc này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu, đặc biệt trong bối cảnh thị trường quốc tế ngày càng khắt khe.

2.2. Hồ sơ cần thiết cho việc cấp giấy chứng nhận xuất xứ

Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nắm rõ các yêu cầu về hồ sơ cần thiết để xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ. Điều này dẫn đến việc hồ sơ bị trả lại, làm tăng thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.

III. Phương pháp cải thiện quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ tại VCCI TP

Để hoàn thiện quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ, VCCI TP. Hồ Chí Minh cần áp dụng một số phương pháp cải tiến. Việc thiết kế lại quy trình làm việc và chuẩn hóa các bước sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc.

3.1. Thiết kế lại quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ

Việc thiết kế lại quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ sẽ giúp giảm thiểu thời gian xử lý hồ sơ. Các bước trong quy trình cần được sắp xếp hợp lý để đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch.

3.2. Chuẩn hóa các bước trong quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ

Chuẩn hóa các bước trong quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc chuẩn bị hồ sơ. Điều này cũng giúp cán bộ cấp C/O thực hiện công việc một cách nhanh chóng và chính xác hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ

Nghiên cứu về quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ tại VCCI TP. Hồ Chí Minh cho thấy rằng việc cải tiến quy trình này đã mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Thời gian cấp giấy chứng nhận đã được rút ngắn đáng kể, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí.

4.1. Kết quả từ việc cải tiến quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ

Kết quả từ việc cải tiến quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ cho thấy thời gian xử lý hồ sơ đã giảm từ 10 ngày xuống còn 5 ngày. Điều này giúp doanh nghiệp có thể xuất khẩu hàng hóa nhanh chóng hơn.

4.2. Phản hồi từ doanh nghiệp về quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ

Phản hồi từ doanh nghiệp cho thấy họ hài lòng với những cải tiến trong quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ. Nhiều doanh nghiệp đã khẳng định rằng quy trình mới giúp họ tiết kiệm thời gian và chi phí đáng kể.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ

Việc hoàn thiện quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ tại VCCI TP. Hồ Chí Minh là một nhiệm vụ quan trọng. Trong tương lai, cần tiếp tục cải tiến quy trình này để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường quốc tế.

5.1. Định hướng phát triển quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ

Định hướng phát triển quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ trong tương lai sẽ tập trung vào việc ứng dụng công nghệ thông tin để tự động hóa quy trình, từ đó nâng cao hiệu quả và giảm thiểu sai sót.

5.2. Tăng cường hợp tác với các cơ quan liên ngành

Tăng cường hợp tác với các cơ quan liên ngành sẽ giúp VCCI TP. Hồ Chí Minh cải thiện quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp hoàn thiện qui trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu tại vcci chi nhánh thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ 1.1 Khái quát chung về xuất xứ hàng hóa và giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa 1.1 Khái quát chung về hệ thống ưu đãi phổ cập Hệ thống ưu đãi phổ cập (GSP), là một hệ thống mà theo đó các nước phát triển, được gọi là các nước cho hưởng, cho các nước đang phát triển, được gọi là các nước được hưởng, hưởng chế độ ưu đãi bằng cách giảm hoặc miễn thuế. Chế độ ưu đãi được xây dựng trên cơ sở không có sự phân biệt và không đòi hỏi bất kỳ nghĩa vụ nào từ các nước đang phát triển. Theo hệ thống ưu đãi phổ cập, các ưu đãi về thuế quan được áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu từ các nước đang phát triển, trên cơ sở không cần có đi có lại và không phân biệt đối xử. Các mục tiêu chính của GSP là tạo điều kiện để các nước đang phát triển thấy được khả năng tiềm tàng về mở rộng buôn bán phát sinh từ chế độ GSP và tăng cường khả năng sử dụng chế độ này.

Các nước đang phát triển (các nước được hưởng) cần tận hưởng từ GSP để tăng kim ngạch xuất khẩu, thúc đấy công nghiệp hóa đẩy mạnh tăng trưởng nền kinh tế của mình. Ngoài ra, các nước được hưởng còn giúp đỡ trong việc cung cấp thông tin về các quy định liên quan đến thương mại như chống phá giá và chống bù giá, các quy định hải quan, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu và pháp luật thương mại khác quy định các điều kiện thâm nhập thị trường các nước cho hưởng. Chế độ ưu đãi phổ cập mới không có giới hạn ưu đãi, các hạn ngạch trước kia, khối lượng xác định được miễn thuế hoặc các mức trần hạn chế khối lượng hàng xuất khẩu được hưởng ưu đãi hầu như đã được bãi bỏ.[6] Miễn giảm thuế được điều chỉnh theo mức độ nhạy cảm của các sản phẩm được chia làm bốn loại: các sản phẩm rất nhạy cảm, ví dụ như: hàng dệt may,.; các sản phẩm nhạy cảm, ví dụ như: sản phẩm da, giày dép,. ; các sản phẩm tương đối nhạy cảm, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 ví dụ như đồ trang sức, hàng điện tử., ; các sản phẩm không nhạy cảm, ví dụ như: nội thất bằng gỗ, đồ chơi,.

Hiện nay, các nước cho hưởng GSP bao gồm: Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, các nước thuộc EU, Nauy, Thụy Sĩ, Canada, Mỹ, Úc, New zealand … , riêng Mỹ chưa cho Việt Nam hưởng chế độ ưu đãi GSP. Thông thường trong các chế độ GSP mà các nước cho hưởng dành cho các nước được hưởng thường quy định các vấn đề cơ bản sau: - Những quy định chung về hệ thống GSP mà nước đó dành cho các nước được hưởng ưu đãi. Đây là các quy định chung, bắt buộc mà các nước được hưởng phải tuân thủ nếu muốn được hưởng chế độ GSP. - Những nước nào được hưởng ưu đãi; trong chế độ GSP của các nước cho hưởng đều công bố danh sách các nước được hưởng.

Vì một số lý do, một số nước bị loại ra khỏi quy chế GSP, thông thường có hai lý do chính: Nước trưởng thành và hàng trưởng thành. Lý do là các nước dành ưu đãi lo ngại về cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu theo GSP đối với các sản phẩm trong nước. Ngoài ra, nhiều khi cả lý do phi kinh tế (chính trị, quyền công dân …, ) nên một số nước bị loại ra danh sách các nước được hưởng GSP của một số nước dành ưu đãi. Để xác định đúng hơn tính cạnh tranh của một nước đối với một sản phẩm nhất định, chế độ hiện hành sẽ đánh giá khả năng công nghiệp mà mỗi nước đạt được trong mỗi ngành sản xuất nhất định.

Khi một nước phát triển tới một mức độ mà GSP không còn cần thiết để duy trì mức xuất khẩu, những ưu đãi GSP sẽ được rút dần dần trong những ngành liên quan, trong khi cho những nước kém phát triển những lợi thế ưu đãi so với những nước vượt trội hơn. Ví dụ như: Myanmar là một nước kém phát triển nhưng đã bị đình chỉ tạm thời ra khỏi danh sách các nước được hưởng ưu đãi GSP của EU năm 1997 vì lý do Myanmar sử dụng lao động cưỡng bức. Hoặc là cơ chế hàng trưởng thành: EU đã đình chỉ không dành ưu đãi GSP cho mặt hàng giày da của Việt Nam giai đoạn 2009-2011 vì lý do ngành hàng này đã trưởng thành. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Mức độ ưu đãi thuế quan: Các nước cho hưởng áp dụng chế độ miễn hoặc giảm thuế tùy thuộc vào từng loại hàng hóa hoặc trình độ phát triển của từng nước được hưởng ưu đãi.

Các loại hàng hóa là các sản phẩm thô phục vụ cho sản xuất công nghiệp và các sản phẩm nông nghiệp hầu như được miễn thuế nhập khẩu, hoặc là các nước kém phát triển sẽ được ưu đãi hơn các nước đang phát triển. - Các tiêu chuẩn về xuất xứ phải tuân thủ để được hưởng GSP của nước dành ưu đãi. Tùy thuộc vào mỗi loại hàng hóa đều có những tiêu chuẩn xuất xứ riêng, hàng hóa của các nước được hưởng đều phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn xuất xứ thì mới được hưởng ưu đãi thuế quan. Tiêu chuẩn xuất xứ mà các nước cho hưởng áp dụng cho các nước được hưởng cũng khác nhau, điều này tùy thuộc vào trình độ phát triển của các nước được hưởng: các nước kém phát triển sẽ được ưu đãi hơn các nước đang phát triển.

- Quy định về chứng từ: Ngoài chứng từ vận chuyển thẳng, giấy chứng nhận xuất xứ là giấy chứng nhận xuất xứ mẫu A đã điền đầy đủ và có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền cấp tại nước được hưởng. Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu A là chứng từ chính thức mà các cơ quan Hải quan của nước cho hưởng dựa vào để cho hàng hóa hưởng ưu đãi GSP. - Quy định về bảo trợ và cộng gộp: Quy định về bảo trợ: Hầu hết các nước dành ưu đãi áp dụng quy định cho phép các sản phẩm (nguyên phụ liệu, các bộ phận) sản xuất tại nước này khi cung cấp cho nước được hưởng và được sử dụng tại nước đó trong quá trình gia công sản xuất, được coi là có xuất xứ của nước được hưởng để xác định xem sản phẩm cuối cùng có đủ điều kiện được hưởng ưu đãi GSP hay không. Khi người xuất khẩu yêu cầu cấp mẫu A cho sản phẩm xuất khẩu nếu có sử dụng quy định về bảo trợ, thì người xuất khẩu phải cung cấp bằng chứng về các chứng từ liên quan như tờ khai nhập khẩu từ nước cho hưởng, Giấy chứng nhận xuất xứ do nước cho hưởng cấp, vận đơn … Quy định về cộng gộp: Quy định cộng gộp có sự khác nhau đối với các nước cho hưởng: Nauy, Thụy Sĩ, Thổ Nhĩ Kỹ, các nước thuộc EU cho phép cộng gộp khu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 vực, nguyên phụ liệu để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng được nhập khẩu từ các khối hoặc khu vực được hưởng ưu đãi coi như có xuất xứ tại nước đó nếu như có bằng chứng về Giấy chứng nhận xuất xứ từ các nước xuất khẩu đó cấp.

Ví dụ: Trong khối ASEAN, quần áo được sản xuất tại Việt Nam từ vải nhập khẩu có xuất xứ từ Thái Lan, thì vải sẽ được coi là có xuất xứ tại Việt Nam nếu vải đó được các cơ quan có thẩm quyền của Thái Lan cấp Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu A. Đối với các nước Canada, Australia … cho phép cộng gộp toàn cầu, sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu của tất cả các nước được các nước này cho hưởng ưu đãi GSP coi như có xuất xứ tại nước được hưởng ưu đãi đó nếu đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ. Ví dụ: Xe đạp được sản xuất tại Việt Nam sau đó xuất khẩu đi Cacada từ các nguyên liệu nhập khẩu của Trung Quốc, thì các nguyên phụ liệu này được coi là có xuất xứ tại Việt Nam nếu có Giấy chứng nhận đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ của Canada do các cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp. - Quy định về vận tải: Hầu hết các nước cho hưởng đều quy định rằng hàng hóa có xuất xứ phải được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu được hưởng đến nước cho hưởng (nơi giao hàng).

Các quy định này nhằm phòng tránh hàng hóa xuất khẩu của nước được hưởng khi chuyển tải bị sửa đổi, thay thế hoặc gia công chế biến thêm. Các nước thuộc EU, Nauy, Thụy Sĩ, Canada …, cho phép hàng hóa của nước xuất khẩu được hưởng ưu đãi vận chuyển qua nước khác nếu được giám sát của Hải quan nước quá cảnh để đảm bảo rằng hàng hóa đó không được sửa đổi, thay thế hoặc gia công chế biến thêm tại nước quá cảnh. Và việc vận chuyển qua lãnh thổ của nước quá cảnh đó phải do yêu cầu về địa lý hay hoàn toàn do yêu cầu vận tải. Đối với các nước EU, hàng hóa được vận chuyển từ nước được hưởng đến bất kỳ nước thành viên nào của EU đều thỏa mãn quy định về vận chuyển, hoặc hàng được vận chuyển đến một nước thành viên bất kỳ của EU sau đó tiến hành buôn bán rồi lại vận chuyển đến một quốc gia thành viên khác thì vẫn không mất quyền được hưởng ưu đãi GSP.

Hoặc hàng hóa được sản xuất tại một nước bất kỳ thuộc các khối được hưởng ưu đãi (ví dụ: ASEAN) sau đó được vận chuyển đến các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 nước EU từ một thành viên bất kỳ của nhóm đó thì vẫn thỏa mãn quy định về vận chuyển. - Quy định về kiểm tra, xác minh hàng hóa: Việc áp dụng hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ và giúp đỡ chung giữa cơ quan Hải quan tại nước cho hưởng và các cơ quan thẩm quyền tại nước được hưởng nhằm đảm bảo sự tuân thủ các quy định và yêu cầu của từng nước, kể cả sự kiểm tra giám sát xuất xứ và vận chuyển hàng hóa. Việc xác minh C/O mẫu A là do cơ quan thẩm quyền của nước cho hưởng yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp liên quan của nước được hưởng tiến hành. Trong trường hợp thấy nghi vấn về tính xác thực của chứng từ, hay tính xác thực của các thông tin liên quan đến xuất xứ hàng hóa hay các vấn đề liên quan khác, thì hải quan của nước cho hưởng sẽ đề nghị tiến hành xác minh kiểm tra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ