Thực trạng và giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Vuigroup

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu Thực trạng và hoàn thiện các giải pháp trong quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần vuigroup, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Trường đại học

Đại học Bình Dương

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2023

86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.1. Khái niệm và vai trò của nguồn nhân lực

1.1.1. Khái niệm nhân lực

1.1.2. Khái niệm của nguồn nhân lực

1.1.3. Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.1.4. Vai trò của nguồn nhân lực

1.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.2.1. Vai trò nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

1.2.2. Tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

1.2.2.1. Trí lực

1.3. Quản trị nguồn nhân lực

1.3.1. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực

1.3.2. Chức năng quản trị nguồn nhân lực

1.3.3. Mục tiêu quản trị nguồn nhân lực

1.3.4. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực

1.3.5. Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực

1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VUIGROUP

2.1. Tổng quan về công ty cổ phần VUIGROUP

2.1.1. Lịch sử hình thành công ty. Ngành nghề kinh doanh của công ty hiện nay

2.1.2. Quá trình phát triển. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi

2.1.3. Bộ máy tổ chức công ty

2.1.3.1. Đại hội đồng cổ đông
2.1.3.2. Hội đồng quản trị
2.1.3.3. Ban giám đốc
2.1.3.4. Ban kiểm soát
2.1.3.5. Ban trợ lý thư ký. Ban pháp chế
2.1.3.6. Khối vận hành
2.1.3.7. Khối kinh doanh-Tiếp thị
2.1.3.8. Công ty con

2.2. Tình hình nhân sự

2.2.1. Trưởng phòng nhân sự

2.2.2. Phó trưởng phòng nhân sự. Bộ phận hành chính

2.2.3. Bộ phận tuyển dụng

2.2.4. Truyền thông nội bộ

2.2.5. Bộ phận đào tạo và phát triển

2.3. Địa bàn hoạt động kinh doanh. Phương thức hoạt động kinh doanh. Tình hình tài chính của doanh nghiệp

2.4. Khả năng cạnh tranh của Công ty

2.4.1. Phân tích SWOT

2.5. Định hướng phát triển của Công ty trong những năm tới

2.6. Thực trạng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần VUIGROUP

2.6.1. Tình hình nhân sự

2.6.2. Thực trạng về kết quả thực hiện công việc của nhân viên

2.7. Thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần VUIGROUP

2.7.1. Công tác tuyển dụng

2.7.2. Công tác đào tạo và phát triển

2.7.3. Công tác đánh giá tập thể và cá nhân

2.7.4. Đánh giá hoạt động quản trị nguồn nhân lực của công ty

2.8. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VUIGROUP

3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển NNL tại Công ty Cổ phần VUIGROUP

3.2. Định hướng phát triển công ty trong 5 năm 2023-2027

3.3. Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần VUIGROUP

3.3.1. Đối với công tác tuyển dụng

3.3.2. Đối với lương và chính sách đãi ngộ

3.3.3. Đối với việc nâng cao trí lực

3.3.4. Đối với hoạt động nâng cao thể lực

3.3.5. Đối với vấn đề nâng cao tâm lực

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1 : Bảng câu hỏi điều tra

Phụ lục 2 : Bảng cân đối kế toán

Phụ lục 3 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phụ lục 4 : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Tóm tắt

I. Quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực là một yếu tố then chốt trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Vuigroup, việc quản lý nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất và duy trì lợi thế cạnh tranh. Khóa luận này tập trung phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp quản trị nhằm tối ưu hóa quy trình quản lý nhân sự. Các vấn đề chính bao gồm tuyển dụng, đào tạo, đánh giá hiệu suất và chính sách đãi ngộ. Việc hoàn thiện các giải pháp này không chỉ giúp công ty phát triển nguồn nhân lực mà còn tạo ra môi trường làm việc hiệu quả và bền vững.

1.1. Tuyển dụng và giữ chân nhân tài

Tuyển dụng là bước đầu tiên trong quy trình quản trị nguồn nhân lực. Tại Công ty Cổ phần Vuigroup, quy trình tuyển dụng cần được cải thiện để thu hút nhân tài phù hợp với văn hóa và mục tiêu của công ty. Các giải pháp bao gồm xây dựng chiến lược tuyển dụng bài bản, sử dụng công nghệ để sàng lọc ứng viên và tăng cường các chương trình giữ chân nhân viên. Việc giữ chân nhân tài cũng cần được chú trọng thông qua các chính sách đãi ngộ hấp dẫn và môi trường làm việc tích cực.

1.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo nhân viên là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tại Công ty Cổ phần Vuigroup, các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu của nhân viên và mục tiêu của công ty. Các giải pháp bao gồm tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng chuyên môn, kỹ năng mềm và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp. Việc đầu tư vào đào tạo không chỉ giúp nhân viên nâng cao năng lực mà còn tăng cường sự gắn kết và trung thành với công ty.

II. Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Vuigroup

Khóa luận đã phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Vuigroup, chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế trong quy trình quản lý nhân sự. Các vấn đề chính bao gồm thiếu chiến lược tuyển dụng bài bản, chương trình đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu thực tế và hệ thống đánh giá hiệu suất chưa hiệu quả. Những hạn chế này ảnh hưởng đến năng suất và sự phát triển của công ty. Từ đó, khóa luận đề xuất các giải pháp cụ thể để hoàn thiện quy trình quản trị nhân sự, nhằm tối ưu hóa hiệu quả làm việc và tạo ra môi trường làm việc tích cực.

2.1. Đánh giá hiệu suất nhân viên

Hệ thống đánh giá nhân sự tại Công ty Cổ phần Vuigroup cần được cải thiện để đảm bảo tính công bằng và minh bạch. Các giải pháp bao gồm xây dựng tiêu chí đánh giá rõ ràng, áp dụng công nghệ để theo dõi hiệu suất và tăng cường phản hồi từ nhân viên. Việc đánh giá hiệu suất chính xác không chỉ giúp nhân viên nhận thức được điểm mạnh và điểm yếu mà còn tạo động lực để họ cải thiện hiệu quả làm việc.

2.2. Chính sách nhân sự và đãi ngộ

Chính sách nhân sự và đãi ngộ là yếu tố quan trọng trong việc thu hút và giữ chân nhân tài. Tại Công ty Cổ phần Vuigroup, các chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu của nhân viên và xu hướng thị trường. Các giải pháp bao gồm cải thiện chế độ lương thưởng, tăng cường phúc lợi và tạo cơ hội thăng tiến. Việc xây dựng chính sách nhân sự hợp lý không chỉ nâng cao sự hài lòng của nhân viên mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

III. Giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực

Khóa luận đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Vuigroup, tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình quản lý nhân sự. Các giải pháp bao gồm xây dựng chiến lược nhân sự dài hạn, cải thiện quy trình tuyển dụng, nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển hệ thống đánh giá hiệu suất hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp công ty nâng cao năng suất mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực, thu hút và giữ chân nhân tài.

3.1. Phát triển tổ chức và văn hóa doanh nghiệp

Phát triển tổ chức và văn hóa doanh nghiệp là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng môi trường làm việc tích cực. Tại Công ty Cổ phần Vuigroup, cần tăng cường các hoạt động gắn kết nhân viên, xây dựng văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ và tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp. Việc phát triển tổ chức không chỉ nâng cao sự gắn kết của nhân viên mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty.

3.2. Tối ưu hóa quản lý tài nguyên con người

Quản lý tài nguyên con người cần được tối ưu hóa để đảm bảo hiệu quả và bền vững. Tại Công ty Cổ phần Vuigroup, cần áp dụng công nghệ để quản lý nhân sự hiệu quả, tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Việc tối ưu hóa quản lý tài nguyên con người không chỉ giúp công ty nâng cao năng suất mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trong thị trường.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản trị nguồn nhân lực; - Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần VUIGROUP; - Chương 3: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần VUIGROUP. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm và vai trò của nguồn nhân lực 1. Khái niệm nhân lực Nhân lực là nguồn lực xuất phát từ trong chính bản thân của từng cá nhân con người.

Nhân lực bao gồm thể lực và trí lực. Nguồn lực này ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của con người. Khi nguồn lực này đủ lớn, nó sẽ đáp ứng các điều kiện để con người có thể tham gia vào lao động, sản xuất. Chính vì điều đó, nhân lực tạo ra sự khác biệt so với các nguồn lực khác trong doanh nghiệp (nguồn vốn, công nghệ kỹ thuật, máy móc…).

Khái niệm của nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là nguồn lực về con người và được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh. Là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội và là một yếu tố của sự phát triển kinh tế xã hội. Nguồn nhân lực theo Liên Hợp quốc trong Các chỉ số phát triển thế giới, là tất cả những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển cùa mỗi cá nhân và đất nước. Theo Tổ chức Lao động quốc tế, Nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động.

Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. (Khoản 1 Điều 3 Bộ luật lao động năm 2012) Còn theo ngân hàng thế giới, Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm trí lực, thể lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân. 4 Vậy, nguồn nhân lực cũng được hiểu theo hai nghĩa: - Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển. Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường.

- Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế-xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất, là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực được huy động vào quá trình lao động. Dưới góc độ kinh tế phát triển: Nguồn nhân lực là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động. Nguồn nhân lực được biểu hiện trên hai mặt: về số lượng đó là tổng số những người trong độ tuổi lao động làm việc theo quy định của nhà nước và thời gian lao động có thể huy động được từ họ; về chất lượng, đó là sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghề của người lao động. Nguồn lao động là tổng số những người trong độ tuổi lao động quy định đang tham gia lao động hoặc đang tích cực tìm kiếm việc làm.

Nguồn lao động cũng được hiểu trên hai mặt: số lượng và chất lượng. Như vậy, theo khái niệm này, có một số được tính là nguồn nhân lực nhưng lại không phải là nguồn lao động, đó là: những người không có việc làm nhưng không tích cực tìm kiếm việc làm, tức là những người không có nhu cầu tìm việc làm, những người trong độ tuổi lao động quy định nhưng đang đi học… Tiếp cận dưới góc độ kinh tế chính trị: Nguồn nhân lực là tổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử, được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước. Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Ở góc độ doanh nghiệp, nguồn nhân lực là tất cả mọi cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Bao gồm các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định.

Nguồn nhân lực được coi là một nguồn vốn, một nguồn tài nguyên quý báu của doanh nghiệp. Bùi Văn Nhơn: “Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương”. Nguồn nhân lực là yếu tố cấu thành nên doanh nghiệp và quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Vì vậy, nhà quản lý cần phải quan tâm, bồi dưỡng nguồn nhân lực để đảm bảo nguồn nhân lực đủ mạnh cả về chất lượng và số lượng, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh.

Vai trò của nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là nguồn lực chính tạo nên sự phát triển của doanh nghiệp: Nguồn nhân lực được các nhà chiến lược kinh doanh xem là nguồn lực quan trọng nhất trong tất cả các nguồn lực của doanh nghiệp vì các nhân viên có thể nâng cao trình độ nghiệp vụ từ đó làm tăng quy mô cạnh tranh của doanh nghiệp theo thời gian, còn các nguồn lực khác thì không thể. Đem lại khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp: Xã hội đang dần chuyển sang nền kinh tế tri thức nên nguồn vốn, yếu tố nguyên vật liệu và máy móc không còn quá quan trọng nữa. Nguồn vốn trí tuệ là tài sản vô hình, sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định chiến lược, làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Làm tăng sự hài lòng của khách hàng đối với tổ chức: Sự gắn kết của một khách hàng đối với một tổ chức phụ thuộc vào mối quan hệ của khách hàng đó đối với nhân viên.

Nhân viên được huấn luyện tốt sẽ khuyến khích khách hàng mua sản 6 phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, giúp họ trở thành những khách hàng trung thành cho doanh nghiệp. Đây là đặc điểm chỉ có nguồn nhân lực mới thực hiện được. Nguồn nhân lực là vô tận: Khác với các nguồn lực khác, nguồn nhân lực là vô tận nếu các nhà quản trị nhân sự biết khai thác nguồn lực này đúng mức sẽ đem lại hiệu quả cao cho việc tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Để có thể tăng trưởng một cách bền vững, bên cạnh các yếu tố về phát triển hạ tầng, áp dụng công nghệ thì nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp.

Vũ Bá Thể: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng từng con người trong lao động đáp ứng đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế-xã hội trong từng giai đoạn phát triển”. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là việc xây dựng và thực hiện một số các hoạt động nhằm tăng chất lượng nguồn nhân lực hiện có của tổ chức. Biểu hiện tăng lên về thể lực, trí lực và tâm lực của mỗi cá nhân trong tổ chức. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tốt hơn trong việc đáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội đang trên đà hội nhập quốc tế cũng như tạo ra nguồn nhân lực tự tin hơn trong quá trình làm việc điều này giúp tạo ra của cải vật chất cho bản thân, cho tổ chức và tạo ra khả năng cạnh tranh bền vững nhất.

Vai trò nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế-xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng. Nguồn nhân lực được xem là năng lực nội sinh chi phối các các nguồn lực khác. So với nguồn lực 7 khác, nguồn nhân lực với yếu tố hàng đầu là trí tuệ, chất xám có ưu thế nổi bật là không bị cạn kiệt nếu biết bồi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý. Trong môi trường kinh doanh ngày càng khắc nghiệt, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất mà còn giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh với đối thủ.

Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũng sẽ làm cho công tác quản lý lao động dễ dàng và hiệu quả hơn. Việc quản lý lao động cũng là nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc quản lý dễ dàng sẽ giúp công việc diễn ra một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất trong môi trường đầy biến động.

Tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp  Trí lực: Tiêu chí đầu tiên để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực là trí lực. Trí lực là năng lực trí tuệ, khả năng nhận thức và tư duy mang tính sáng tạo thích ứng với xã hội của con người. Trí lực ở đây có thể nói đến là trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, kĩ năng nghề nghiệp. Trí lực là yếu tố quan trọng, chiếm vị trí trung tâm chỉ đạo hành vi của con người trong mọi hoạt động, là yếu tố quyết định chất lượng nguồn nhân lực nói riêng và sự phát triển nguồn lực con người nói chung.

Trí lực của người lao động thường được đánh giá theo các tiêu chí như: -Trình độ văn hóa: Trình độ văn hóa chính là sự hiểu biết của một người với kiến thức phổ thông. Đối với nguồn nhân lực, trình độ văn hóa thể hiện qua số lượng hoặc tỷ lệ người lao động biết chữ hay số lượng hoặc tỷ lệ người lao động học qua các bậc học: Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học và trên Đại học. Đây được coi như là nền tảng kiến thức đầu tiên để người lao động có khả năng nắm bắt được những kiến thức 8 chuyên môn, cũng như là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện đào tạo, phục vụ cho hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giải pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Vuigroup | Khóa luận tốt nghiệp" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại Vuigroup. Nội dung chính bao gồm đánh giá thực trạng quản lý nhân sự, chỉ ra những hạn chế hiện tại, và đưa ra các chiến lược cải tiến như tối ưu hóa quy trình tuyển dụng, đào tạo nhân viên, và xây dựng chính sách đãi ngộ phù hợp. Bài viết mang lại giá trị thiết thực cho các nhà quản lý và chuyên gia nhân sự, giúp họ có cái nhìn toàn diện và áp dụng các giải pháp hiệu quả vào thực tiễn doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về quản trị nguồn nhân lực, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Investcorp Land Thanh Hóa, cung cấp góc nhìn chi tiết về cải thiện chất lượng nhân sự. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh đề xuất giải pháp nâng cao sự hài lòng của nhân viên các bộ phận liên quan đến dịch vụ khách hàng công ty trách nhiệm hữu hạn dầu thực vật Cái Lân sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về yếu tố tạo động lực và sự hài lòng trong nguồn nhân lực. Cuối cùng, Luận văn quản lý khoa học phát triển công nghệ công nghệ nhập khẩu năng lực nội sinh doanh nghiệp mang đến những giải pháp nâng cao năng lực nội sinh thông qua quản lý khoa học và công nghệ.