Tổng quan nghiên cứu

Huyện Bát Xát là địa bàn vùng cao biên giới phía Tây Bắc của tỉnh Lào Cai với diện tích tự nhiên đạt 105.662,38 ha, bao gồm 22 xã và 01 thị trấn. Địa phương có 10 xã biên giới với 84,621 km đường biên, 17 xã thuộc diện thụ hưởng Chương trình 135 và đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 83% dân số toàn huyện (khoảng 80.000 người). Trong giai đoạn 2015 - 2018, tình hình kinh tế - xã hội của huyện ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 14,66%/năm, thu nhập bình quân đầu người đạt 31 triệu đồng/năm (tăng 3,97 triệu đồng so với năm 2015) và tỷ lệ giảm nghèo bình quân đạt 7,04%/năm.

Để duy trì đà tăng trưởng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò động lực cốt lõi. Trong giai đoạn 2015 - 2018, tổng số công trình và tiểu dự án do cấp huyện, xã làm chủ đầu tư là 1.115 công trình với tổng mức vốn đầu tư đạt 538,59 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn gồm: vốn ngân sách nhà nước là 431 tỷ đồng (chiếm khoảng 80%), vốn nhân dân đóng góp 48,59 tỷ đồng và vốn vay Ngân hàng Thế giới (WB) đạt 59 tỷ đồng. Bên cạnh đó, các dự án do cấp tỉnh và đơn vị ngoài huyện làm chủ đầu tư trên địa bàn đạt 1.321,2 tỷ đồng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ việc Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát phải đối mặt với nhiều khó khăn: công tác đền bù giải phóng mặt bằng phức tạp, năng lực nhân sự chưa đồng đều, một số dự án kéo dài tiến độ và khâu thẩm tra, quyết toán hoàn thành còn chậm so với quy định. Mục tiêu nghiên cứu là phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý dự án giai đoạn 2015 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công cho giai đoạn 2020 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết vòng đời dự án kết hợp với mô hình quản lý dự án 4 giai đoạn tiêu chuẩn (Xác định và tổ chức dự án, Quản lý lập kế hoạch, Quản lý thực hiện, Kết thúc dự án) theo tài liệu của Nhà xuất bản Harvard Business School. Khung lý thuyết này khẳng định quản lý dự án là sự vận dụng hệ thống các phương pháp, công cụ nhằm điều phối nguồn lực có hạn để đạt mục tiêu trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định.

Đồng thời, nghiên cứu tích hợp khung pháp lý quản lý dự án đầu tư xây dựng công tại Việt Nam, căn cứ vào Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 46/2015/NĐ-CP. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm:

  • Dự án đầu tư xây dựng: Tập hợp các đề xuất sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây mới, sửa chữa hoặc nâng cấp công trình trong thời hạn và chi phí xác định.
  • Quản lý dự án đầu tư xây dựng: Quá trình lập kế hoạch, điều phối tiến độ, kiểm soát chi phí, đảm bảo chất lượng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
  • Quản lý rủi ro dự án: Quá trình chủ động nhận dạng, đo lường xác suất xảy ra biến cố và triển khai các biện pháp ứng phó nhằm giảm thiểu thiệt hại kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thông qua quy trình khảo sát thực chứng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ, quyết toán vốn đầu tư công, hồ sơ lưu trữ giai đoạn 2015 - 2019 tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu dữ liệu sơ cấp: Nghiên cứu chọn mẫu điều tra toàn diện và phi ngẫu nhiên có chủ đích với tổng quy mô mẫu N = 45 đối tượng hợp lệ. Cụ thể gồm: 26 doanh nghiệp đại diện trong tổng số 36 nhà thầu tư vấn, thi công đang hoạt động tại huyện (đạt tỷ lệ chọn mẫu trên 72%); 4 cán bộ tư vấn giám sát thuê ngoài (100% tổng số cán bộ thuê ngoài); và 15 cán bộ kỹ thuật trực tiếp giám sát, quản lý hợp đồng thuộc biên chế Ban quản lý (chiếm 68,18% tổng số 22 cán bộ nhân viên của cơ quan). Đồng thời, tác giả khảo sát chi tiết 27 dự án đầu tư xây dựng tiêu biểu triển khai từ năm 2015 đến năm 2018 (3 dự án năm 2015, 6 dự án năm 2016, 12 dự án năm 2017 và 6 dự án năm 2018).
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ trên phiếu khảo sát, kết hợp phương pháp phân tổ thống kê, phân tích tỷ lệ tài chính và so sánh chuỗi thời gian trên phần mềm Excel. Phương pháp này được lựa chọn vì tính thực tiễn cao, cho phép lượng hóa chính xác các chỉ tiêu về tỷ lệ gói thầu chỉ định thầu, tỷ lệ công trình chậm tiến độ và mức độ chênh lệch chi phí quyết toán, từ đó đưa ra những kết luận khách quan, xác thực.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu tổ chức và nhân sự, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát được thành lập theo Quyết định số 4540/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của UBND tỉnh Lào Cai. Tổng số nhân sự của đơn vị gồm 22 người, trong đó có 15 cán bộ chuyên môn trực tiếp làm công tác kỹ thuật, giám sát và kế hoạch (chiếm 68,18%), còn lại 7 nhân viên hành chính kế toán. Mặc dù đội ngũ được đào tạo đúng chuyên ngành nhưng số lượng cán bộ có chứng chỉ hành nghề định giá chuyên sâu và quản lý rủi ro còn hạn chế.

Thứ hai, về công tác lựa chọn nhà thầu, việc áp dụng các hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh và chỉ định thầu được thực hiện theo đúng Luật Đấu thầu. Tuy nhiên, tỷ lệ các gói thầu quy mô nhỏ dưới 15 tỷ đồng áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc chào hàng cạnh tranh rút gọn vẫn chiếm tỷ trọng trên 60% tổng số gói thầu xây lắp do đặc thù hạ tầng vùng sâu, vùng xa khó thu hút các nhà thầu lớn ngoài tỉnh.

Thứ ba, về tiến độ thi công và kiểm soát chất lượng, trong số 27 dự án trọng điểm được khảo sát chi tiết giai đoạn 2015 - 2018, có khoảng 25,9% số dự án (7/27 dự án) gặp phải tình trạng điều chỉnh tiến độ hoặc kéo dài thời gian hoàn thành so với kế hoạch ban đầu. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ địa hình đồi núi phức tạp, thời tiết mưa lũ cục bộ và những vướng mắc kéo dài trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại các xã vùng cao.

Thứ tư, về công tác quản lý chi phí và thanh quyết toán, việc giải ngân nguồn vốn ngân sách hàng năm đạt trên 90% kế hoạch giao. Mặc dù vậy, công tác lập hồ sơ nghiệm thu thanh toán theo giai đoạn chưa được các nhà thầu thực hiện đều đặn từng tháng, dẫn đến tình trạng dồn ứ hồ sơ quyết toán A-B vào thời điểm cuối năm tài chính, gây áp lực lớn lên khâu thẩm tra và thanh toán vốn.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua đồ thị hình tròn mô tả cơ cấu nhân sự theo trình độ chuyên môn, biểu đồ cột so sánh tỷ lệ dự án hoàn thành đúng hạn và chậm tiến độ qua từng năm (2015 - 2018), cùng bảng thống kê đối chiếu giá trị dự toán được duyệt so với giá trị quyết toán thực tế.

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, huyện Bát Xát có địa bàn trải rộng với 10 xã biên giới, cung đường vận chuyển vật liệu hiểm trở khiến giá thành thực tế thường biến động so với định mức công bố. Về chủ quan, năng lực quản trị tiến độ của một số nhà thầu địa phương còn yếu, sự phối hợp giữa Ban quản lý và Hội đồng giải phóng mặt bằng cấp xã đôi khi thiếu đồng bộ.

So sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng thị xã Phú Thọ và huyện Lục Yên (Yên Bái), bài học chỉ ra rằng việc lập kế hoạch tiến độ chi tiết theo tháng và chủ động nghiệm thu khối lượng dứt điểm từng hạng mục là chìa khóa để hạn chế ứ đọng vốn và nâng cao hiệu quả đầu tư công.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa nhân sự quản lý: Ban Quản lý dự án cần cử 100% cán bộ kỹ thuật tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về quản lý dự án, đấu thầu qua mạng và thẩm định dự toán; phấn đấu đạt mục tiêu 100% cán bộ trực tiếp giám sát có chứng chỉ hành nghề theo đúng quy định của Nghị định 59/2015/NĐ-CP trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ hai, hoàn thiện quy trình quản lý thời gian và tiến độ dự án: Ban Quản lý cần áp dụng phần mềm quản lý tiến độ hiện đại, xây dựng biểu đồ tiến độ Gantt chi tiết cho từng gói thầu và phối hợp chặt chẽ với chính quyền 22 xã, thị trấn nhằm giải quyết dứt điểm công tác giải phóng mặt bằng; đặt mục tiêu giảm tỷ lệ công trình chậm tiến độ xuống dưới 5% trong giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ ba, tối ưu hóa công tác đấu thầu và quản lý hợp đồng: Đơn vị cần mở rộng áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho 100% các gói thầu đủ điều kiện; siết chặt tiêu chí đánh giá năng lực tài chính, máy móc thiết bị và kinh nghiệm thi công của nhà thầu nhằm ngăn ngừa tình trạng trúng thầu nhưng thiếu năng lực thực hiện.

Thứ tư, siết chặt kiểm soát chi phí và đẩy nhanh công tác quyết toán: Chủ đầu tư yêu cầu các nhà thầu lập hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành theo định kỳ hàng tháng, kiên quyết chấm dứt tình trạng dồn ứ hồ sơ cuối năm; rút ngắn thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán hoàn thành dưới 60 ngày kể từ khi bàn giao công trình và duy trì tỷ lệ giảm trừ sai lệch quyết toán dưới 1% giá trị công trình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo và cán bộ các Ban Quản lý dự án cấp huyện, thị xã: Tài liệu cung cấp khung hướng dẫn thực tiễn về quy trình tổ chức, giám sát chất lượng và kiểm soát chi phí các công trình vốn ngân sách trên địa bàn miền núi khó khăn.

Thứ hai, cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện (Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Xây dựng, UBND huyện): Nghiên cứu là căn cứ thực tế giá trị để rà soát chính sách phân cấp quản lý đầu tư công, phân bổ vốn và điều chỉnh định mức xây dựng cơ bản phù hợp với địa hình đặc thù.

Thứ ba, các doanh nghiệp xây dựng, tổ chức tư vấn thiết kế và giám sát: Tài liệu giúp các nhà thầu hiểu rõ quy trình thẩm tra hồ sơ, tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh môi trường và yêu cầu lập hồ sơ nghiệm thu quyết toán chuẩn mực.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản lý kinh tế: Luận văn đóng vai trò là case study thực chứng điển hình về quản lý dự án xây dựng cơ bản cấp cơ sở, phục vụ công tác giảng dạy và phát triển các đề tài học thuật chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý dự án xây dựng tại huyện Bát Xát? Khó khăn lớn nhất là điều kiện địa hình vùng cao chia cắt với 17 xã thuộc Chương trình 135 và công tác bồi thường giải phóng mặt bằng phức tạp. Điều này khiến khoảng 25,9% số dự án được khảo sát gặp khó khăn về tiến độ thi công và vận chuyển vật liệu xây dựng.

Quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản do cấp huyện, xã quản lý giai đoạn 2015 - 2018 là bao nhiêu? Tổng số công trình, tiểu dự án do huyện và xã làm chủ đầu tư là 1.115 công trình với tổng vốn 538,59 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm 431 tỷ đồng, vốn nhân dân đóng góp 48,59 tỷ đồng và vốn vay Ngân hàng Thế giới là 59 tỷ đồng.

Mẫu khảo sát của nghiên cứu được lựa chọn dựa trên cơ sở khoa học nào? Tác giả đã chọn mẫu điều tra toàn diện 45 cá nhân gồm 26 doanh nghiệp nhà thầu tiêu biểu (trong tổng số 36 nhà thầu), 4 cán bộ tư vấn giám sát thuê ngoài và 15 cán bộ kỹ thuật của Ban quản lý, đồng thời đánh giá chuyên sâu 27 dự án hoàn thành và đang thực hiện.

Giải pháp nào giúp giải quyết triệt để tình trạng chậm quyết toán vốn đầu tư công? Giải pháp cốt lõi là chuyển đổi sang hình thức lập hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành định kỳ hàng tháng, gắn trách nhiệm cá nhân của chủ nhiệm điều hành dự án và rút ngắn thời gian hoàn tất hồ sơ quyết toán xuống dưới 60 ngày sau bàn giao.

Kết quả nghiên cứu này có thể áp dụng cho các địa phương khác không? Có, toàn bộ mô hình phân tích và hệ thống 4 nhóm giải pháp nâng cao năng lực, quản lý tiến độ, đấu thầu và chi phí hoàn toàn có thể nhân rộng tại các huyện miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng trên cả nước.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý chuẩn mực về quản lý dự án đầu tư xây dựng công lập tại cấp huyện theo Luật Xây dựng và Luật Đấu thầu.
  • Phân tích thực chứng chi tiết thực trạng quản lý 1.115 công trình, khảo sát chuyên sâu 27 dự án và 45 đối tượng liên quan tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Bát Xát giai đoạn 2015 - 2019.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn then chốt gồm: tỷ lệ chậm tiến độ 25,9%, vướng mắc giải phóng mặt bằng, năng lực nhân sự chuyên sâu chưa đồng đều và tồn đọng quyết toán cuối năm.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao cho giai đoạn 2020 - 2025 với mục tiêu giảm tỷ lệ chậm tiến độ dưới 5%, chuẩn hóa 100% chứng chỉ hành nghề và áp dụng 100% đấu thầu qua mạng.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho các nhà quản lý, chủ đầu tư và giới học thuật trong việc tối ưu hóa hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Kế hoạch triển khai tiếp theo cần tập trung vào việc áp dụng ngay quy trình quản lý chất lượng và đấu thầu trực tuyến từ quý I giai đoạn tới. Các nhà quản lý, cán bộ chuyên trách và các nhà thầu hãy chủ động tham khảo toàn bộ kết quả nghiên cứu của luận văn để nâng cao năng lực quản trị dự án, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho địa phương.