BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN XUÂN NAM GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MARKETING-MIX CHO SẢN PHẨM BỘ ĐỊNH TUYẾN KHÔNG DÂY CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASUS VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh, 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN XUÂN NAM GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MARKETING-MIX CHO SẢN PHẨM BỘ ĐỊNH TUYẾN KHÔNG DÂY CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ ASUS VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh_Hướng nghề nghiệp Mã số : 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: GS. VÕ THANH THU Thành phố Hồ Chí Minh, 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài nghiên cứu này là kết quả làm việc của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Các số liệu được nêu trong bài là trung thực. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của đề tài nghiên cứu này. Hồ Chí Minh, 20 tháng 6 năm 2015 Tác giả Trần Xuân Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU MỞ ĐẦU Chương 1: Cơ sở lý thuyết về Marketing . Lý thuyết về Marketing . Khái niệm Marketing . Vai trò Marketing trong doanh nghiệp . Lý thuyết về Marketing-mix . Khái niệm Marketing – mix . Phân khúc thị trường mục tiêu . Lựa chọn thị trường mục tiêu . Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu . Chiến lược sản phẩm . Chiến lược giá . Chiến lược phân phối . Chiến lược chiêu thị . Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing trong doanh nghiệp . Môi trường bên ngoài . Môi trường bên trong . 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kinh nghiệm hoàn thiện hoạt động Marketing sản phẩm của một số doanh nghiệp và bài học rút ra. Kinh nghiệm 1: Máy tính xách tay Samsung . Kinh nghiệm 2: Điện thoại di động thông minh OPPO. 14 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 . Thực trạng Marketing-mix Bộ định tuyến không dây tại Công ty TNHH Công Nghệ ASUS Việt Nam . Giới thiệu về công ty ASUS (ASUSTek Computer Inc) và sản phẩm Bộ định tuyến không dây ASUS. Tình hình kinh doanh tại thị trường Việt Nam . Tình hình kinh doanh chung: . Tình hình kinh doanh của sản phẩm bộ định tuyến không dây . Nhận định về tiềm năng thị trường . Thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu . Yêu cầu đối với sản phẩm của thị trường . Thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu của BĐTKD ASUS . Đánh giá thực trạng Marketing-mix sản phẩm BĐTKD ASUS . Chiến lược về sản phẩm . Chiến lược về giá . Chiến lược phân phối . Chiến lược chiêu thị . Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing-mix của sản phẩm BĐTKD ASUS . Môi trường vĩ mô . Môi trường vi mô . 42 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 . 45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 3. Giải pháp để hoàn thiện marketing-mix cho sản phẩm Bộ định tuyến không dây tại Công ty TNHH Công Nghệ ASUS Việt Nam . Quan điểm và mục tiêu hoàn thiện marketing–mix cho sản phẩm BĐTKD tại ASUS. Quan điểm hoàn thiện marketing–mix tại công ty . Mục tiêu hoàn thiện marketing–mix cho BĐTKD tại ASUS . Các giải pháp hoàn thiện Marketing-mix cho sản phẩm BĐTKD của ASUS . Giải pháp hoàn thiện chiến lược sản phẩm . Giải pháp hoàn thiện chiến lược giá . Giải pháp hoàn thiện chiến lược phân phối . Giải pháp hoàn thiện chiến lược chiêu thị . Tính khả thi của dự án . 55 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 . 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục 1: Phiếu thu thập ý kiến khách hàng Phụ lục 2: Bảng tổng hợp ý kiến khách hàng Phụ lục 3: Phiếu thu thập ý kiến lãnh đạo về Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing cho sản phẩm BĐTKD Phụ lục 4: Kết quả thu thập ý kiến lãnh đạo về Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing cho sản phẩm BĐTKD Phụ lục 5: Bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên gia trong lĩnh vực phân phối sản phẩm công nghệ về các yếu tố quan trọng góp phần thành công cho chính sách marketing-mix của sản phẩm bộ định tuyến không dây Phụ lục 6: Kết quả phỏng vấn chuyên gia trong lĩnh vực phân phối sản phẩm công nghệ về các yếu tố quan trọng góp phần thành công cho chính sách marketing- mix của sản phẩm bộ định tuyến không dây LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BMC Bo mạch chủ TĐH Thanh đồ họa MTXT Máy tính xách tay BĐTKD Bộ định tuyến không dây TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh TNHH Trách nhiệm hữu hạn STT Số thứ tự LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Mô hình năm tác lực của Michael E.1: Tình hình kinh doanh của ASUS giai đoạn 2009 – 2014 và dự đoán 2015 .2: Những quốc gia có số lượng smartphone, tablet chạy Android và iOS tăng trưởng mạnh nhất trong khoảng thời gian từ 01/2012 – 01/2013 .3: Biểu đồ đánh giá chất lượng BĐTKD ASUS .4: Biểu đồ đánh giá đặc điểm nổi bật của BĐTKD ASUS .5: Biểu đồ đánh giá sự phong phú của dãy sản phẩm BĐKTD ASUS .6: Biểu đồ khảo sát mức giá chấp nhận được đối với một BĐTKD .7: Biều đồ đánh giá mức tương xứng giữa giá và chất lượng mang lại của BĐTKD ASUS.8: Biều đồ đánh giá mức tương xứng giữa giá BĐTKD ASUS và các hãng khác .9: Độ phủ kênh đại lý của ASUS và TP-Link .10: Cấu trúc kênh phân phối của ASUS và TP-Link .11: Biểu đồ khảo sát nơi khách hàng tìm mua BĐTKD .12: Biểu đồ đánh giá kênh phân phối của ASUS.13: Chất lượng tư vấn của nhân viên bán hàng về sản phẩm ASUS .14: Biểu đồ khảo sát độ phổ biến của hình ảnh/thông tin về sản phẩm BĐTKD ASUS .15: Biểu đồ khảo sát phương tiện nhận biết BĐTKD ASUS .16: Biểu đồ đánh giá mức hấp dẫn của các chương trình quảng cáo của BĐTKD ASUS .1: Cấu trúc kênh phân phối mới của ASUS với đề xuất của tác giả .2: Mẫu tờ rơi cho dòng sản phẩm công suất cao . 55 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Giá tham khảo điện thoại OPPO và một số thương hiệu khác.1: Lịch sử hình thành và phát triển của ASUSTek Computer Inc.2: Các mã sản phẩm được đưa vào thị trường Việt Nam và giá bán lẻ .3: Doanh số thị thường bán lẻ Bộ định tuyến không dây ở Việt Nam (2011-2014) .4: Các mã sản phẩm và giá bản lẻ của ASUS hiện nay .5: Các phân khúc chính trên thị trường Bộ định tuyến không dây .6: Tổng số lượng mã sản phẩm so sánh giữa ASUS và TP-Link.7: Tổng số lượng mã sản phẩm ASUS so sánh giữa Việt Nam, Philippine, Indonesia .8: So sánh cách tính năng nổi bật của BĐTKD ASUS và TP-Link .9: Tỉ lệ chênh lệch về giá của ASUS so với đối thủ .10: Tỉ lệ chênh lệch về giá của TP-Link ở Việt Nam so với thị trường Philippine .11: So sánh số lượng bài viết về sản phẩm trên các báo công nghệ của ASUS và TP-Link.12: Thống kê số lượng đại lý đươc hỗ trợ làm hình ảnh của ASUS và TP-Link .13: Tỷ lệ dân số theo độ tuổi của Việt Nam.14: Giá bán lẻ của TP-Link và LB-Link .1: Các mục tiêu cần đạt trong năm 2016 .2 Các mục tiêu cần đạt trong giai đoạn 2016 – 2021 .3: Các mã sản phẩm đề xuất bổ sung ở thị trường Việt Nam .4: Bảng đề xuất điều chỉnh giá bán lẻ . 49 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỞ ĐẦU 1. Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài: Ngày nay trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, sự phát triển chóng mặt của thiết bị di động như máy tính xách tay (MTXT), máy tính bảng (MTB), điện thoại thông minh (ĐTTM) đã kéo theo sự phát triển của thị trường các thiết bị phụ trợ trong đó có bộ định tuyến không dây (BĐTKD) hay còn gọi là bộ thu phát tín hiệu không dây. Theo thống kê, thị trường BĐTKD mang lại doanh thu hàng trăm tỉ đồng mỗi năm và mức lợi nhuận đạt gần 10%, một mức lợi nhuận mong ước cho các nhà sản xuất phần cứng. Vì lẽ đó, có rất nhiều nhà sản xuất đã tham gia vào thị trường này. Ở Việt Nam, thị trường này đang bị chiếm lĩnh bởi các nhà sản xuất giá rẻ đến từ Trung Quốc nhưng chất lượng chỉ ở mức trung bình. Ngoài sự xuất hiện của các nhà sản xuất giá rẻ từ Trung Quốc, trên thị trường hiện nay có nhiều nhà sản xuất có tên tuổi lâu nay trên thị trường như Linksys, D-Link. Bên cạnh đó, khi nền kinh tế ngày càng phát triển kéo theo sự phát triển vượt bậc của ngành công nghệ thông tin và truyền thông thì việc sử dụng mạng Wi-Fi ở những nơi công cộng đặc biệt tại các quán cà phê, trường học, ký túc xá, cơ quan hành chính sự nghiệp là một điều không thể thiếu. Nhận thấy nhu cầu cho BĐTKD sẽ ngày càng phát triển vì nhu cầu truyền tải dữ liệu của người dùng sẽ không ngừng gia tăng, bên cạnh đó họ còn đòi hỏi một môi trường mạng không dây ổn định, độ phủ sóng cao để có thể dễ dạng truy cập trong phạm vi rộng nên ASUS đã quyết định tham gia vào thị trường BĐTKD ở Việt Nam bằng cách giới thiệu một loạt các sản phẩm tiên tiến với phương châm “Chất lượng và dịch vụ” từ năm 2011. Tuy du nhập vào thị trường cung cấp BĐTKD đã 4 năm nhưng BĐTKD ASUS chỉ nằm ở mức thị phần rất nhỏ, chưa đạt được kì vọng của công ty. Chính vì thế ASUS đang xây dựng nhiều phương thức để phát triển mạnh hơn sản phẩm này ở thị trường Việt Nam, mà một trong những phương thức quan trọng mà ASUS đang muốn hoàn thiện đó là Marketing-mix vốn đang gặp nhiều hạn chế như: - Sự kém phong phú của sản phẩm dẫn đến sự hạn chế về đối tượng khách hàng. - Giá cả thiếu hợp lý và cạnh tranh so với đối thủ chính ở thị trường Việt Nam - Kênh phân phối thiếu độ phủ dẫn đến việc khó khăn trong việc tìm mua sản phẩm của người dùng cũng như việc quảng bá sản phẩm. - Các chính sách chiêu thị chưa đồng nhất, chưa tận dụng được lợi thế vốn có của công ty để phát triển các sản phẩm mới, thiếu nhân lực phụ trách. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh sự phát triển nhanh chóng của thiết bị di động như máy tính xách tay, máy tính bảng và điện thoại thông minh, thị trường các thiết bị phụ trợ, đặc biệt là bộ định tuyến không dây (BĐTKD), đã trở thành một lĩnh vực kinh doanh tiềm năng với doanh thu hàng trăm tỉ đồng mỗi năm và lợi nhuận gần 10%. Tại Việt Nam, thị trường BĐTKD đang bị chiếm lĩnh bởi các sản phẩm giá rẻ từ Trung Quốc với chất lượng trung bình, trong khi các thương hiệu lâu đời như Linksys, D-Link vẫn giữ vị trí nhất định. ASUS, một thương hiệu công nghệ nổi tiếng, đã tham gia thị trường BĐTKD Việt Nam từ năm 2011 với mục tiêu phát triển sản phẩm chất lượng cao, tuy nhiên thị phần hiện tại chỉ đạt khoảng 5% vào cuối năm 2014, thấp hơn nhiều so với mục tiêu 15% vào năm 2016.
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động Marketing-mix cho sản phẩm BĐTKD của ASUS tại Thành phố Hồ Chí Minh, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong thị trường TPHCM và sản phẩm BĐTKD của ASUS trong giai đoạn 2011-2015. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp ASUS cải thiện chiến lược Marketing-mix, từ đó tăng trưởng thị phần và lợi nhuận trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết nền tảng về Marketing và Marketing-mix của Philip Kotler, cùng mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Michael E. Porter. Các khái niệm chính bao gồm:
- Marketing: Quá trình lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng thông qua trao đổi giá trị.
- Marketing-mix: Tập hợp các công cụ tiếp thị gồm 4P: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Chiêu thị (Promotion).
- Phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu: Phân chia thị trường thành các nhóm khách hàng có nhu cầu tương đồng và lựa chọn nhóm mục tiêu phù hợp với lợi thế cạnh tranh.
- Định vị sản phẩm: Xác định vị thế sản phẩm trong tâm trí khách hàng dựa trên lợi thế cạnh tranh.
- Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của Porter: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh trong ngành như đối thủ hiện tại, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ mới và sản phẩm thay thế.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Thảo luận nhóm và phỏng vấn chuyên gia trong lĩnh vực phân phối sản phẩm công nghệ nhằm xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chính sách Marketing-mix của BĐTKD ASUS.
- Phương pháp định lượng: Khảo sát 154 khách hàng tại TPHCM đã biết hoặc sử dụng sản phẩm BĐTKD ASUS, sử dụng bảng câu hỏi gồm 15 câu dựa trên lý thuyết Marketing-mix và ý kiến chuyên gia.
Nguồn dữ liệu bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo hoạt động của ASUS, số liệu nhập khẩu từ hải quan giai đoạn 2011-2014.
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát khách hàng và phỏng vấn chuyên gia.
Quá trình nghiên cứu diễn ra trong giai đoạn 2014-2015, tập trung phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phù hợp với thị trường TPHCM.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Chính sách sản phẩm còn hạn chế về sự đa dạng: ASUS tập trung vào 4 phân khúc chính trong danh mục bộ định tuyến không dây không kèm chức năng ADSL, chủ yếu ở phân khúc cao cấp và trung cấp, trong khi phân khúc giá rẻ chiếm tới 75% thị phần lại chưa được khai thác đầy đủ. Số lượng mã sản phẩm của ASUS tại Việt Nam chỉ bằng khoảng một nửa so với thị trường Philippine và Indonesia.
- Chất lượng sản phẩm được đánh giá cao nhưng chưa hoàn toàn thỏa mãn khách hàng: 32% khách hàng hài lòng, 53% đánh giá trung bình và 15% chưa hài lòng về chất lượng BĐTKD ASUS. Các tính năng nổi bật như độ phủ sóng rộng (39%), độ ổn định (31%) và chế độ bảo hành 3 năm đổi mới (21%) được khách hàng ghi nhận.
- Giá bán cao hơn đáng kể so với đối thủ: Giá sản phẩm ASUS cao hơn từ 35% đến 61% so với TP-Link, trong khi khách hàng chỉ chấp nhận mức giá dưới 1 triệu đồng cho một bộ định tuyến. 79% khách hàng khảo sát cho biết mức giá hợp lý là dưới 1 triệu đồng, trong khi sản phẩm ASUS có giá trên 800.000 đồng trở lên.
- Kênh phân phối còn hạn chế về độ phủ và hiệu quả: ASUS chỉ có 75 đại lý trên tổng số 352 đại lý toàn quốc (21%), trong khi TP-Link phủ tới 91% thị trường với 320 đại lý. Khách hàng đánh giá 44% khó tìm mua sản phẩm ASUS và chỉ 9% cho rằng rất dễ mua.
- Chiến lược chiêu thị chưa hiệu quả: ASUS chưa đầu tư mạnh vào quảng cáo chính thống và các hoạt động xây dựng hình ảnh tại điểm bán, dẫn đến nhận biết thương hiệu thấp hơn nhiều so với TP-Link (4 bài viết so với 26 bài trên các báo công nghệ năm 2014).
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ chiến lược Marketing-mix chưa đồng bộ và chưa phù hợp với đặc điểm thị trường Việt Nam. Việc tập trung vào phân khúc cao cấp khiến ASUS bỏ qua phần lớn khách hàng ở phân khúc giá rẻ, trong khi giá bán cao làm giảm sức cạnh tranh. Kênh phân phối hạn chế về độ phủ và hỗ trợ đại lý yếu kém làm giảm khả năng tiếp cận khách hàng. Chiến lược chiêu thị thiếu đầu tư khiến thương hiệu và sản phẩm khó được nhận biết rộng rãi.
So sánh với các nghiên cứu về các doanh nghiệp công nghệ khác như Samsung (thất bại do chính sách Marketing-mix không hợp lý) và OPPO (thành công nhờ phối hợp hài hòa 4P), luận văn khẳng định sự cần thiết của việc hoàn thiện đồng bộ các chính sách Marketing-mix để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Dữ liệu có thể được trình bày qua các biểu đồ thể hiện tỷ lệ hài lòng khách hàng, mức giá chấp nhận, độ phủ kênh phân phối và số lượng bài viết quảng bá để minh họa rõ ràng hơn các phát hiện.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Mở rộng và đa dạng hóa danh mục sản phẩm
- Phát triển thêm các mã sản phẩm thuộc phân khúc giá rẻ và trung cấp để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, đặc biệt phân khúc chiếm 75% thị phần hiện nay.
- Thời gian thực hiện: 2016-2017.
- Chủ thể thực hiện: Bộ phận R&D và Marketing của ASUS Việt Nam phối hợp với nhà máy sản xuất.
-
Điều chỉnh chính sách giá hợp lý và cạnh tranh hơn
- Xem xét giảm giá bán sản phẩm ở phân khúc thấp và trung cấp, đồng thời áp dụng các chương trình khuyến mãi linh hoạt để tăng sức mua.
- Thời gian thực hiện: Quý 2 năm 2016.
- Chủ thể thực hiện: Bộ phận Marketing và Kinh doanh.
-
Mở rộng và nâng cao hiệu quả kênh phân phối
- Tăng số lượng đại lý, đặc biệt tại các tỉnh thành ngoài Hà Nội và TPHCM, hỗ trợ tài chính và đào tạo cho đại lý nhỏ và mới.
- Phát triển kênh bán hàng trực tuyến để tận dụng xu hướng mua sắm hiện đại.
- Thời gian thực hiện: 2016-2018.
- Chủ thể thực hiện: Bộ phận Phân phối và Kinh doanh.
-
Tăng cường chiến lược chiêu thị và quảng bá thương hiệu
- Đầu tư ngân sách cho quảng cáo trên các kênh truyền thông chính thống, báo chí công nghệ và mạng xã hội.
- Xây dựng các chương trình tài trợ, sự kiện trải nghiệm sản phẩm để tăng nhận biết và tạo dấu ấn thương hiệu.
- Thời gian thực hiện: 2016-2017.
- Chủ thể thực hiện: Bộ phận Marketing và Truyền thông.
Các giải pháp trên cần được phối hợp đồng bộ, có kế hoạch theo dõi và đánh giá hiệu quả định kỳ để điều chỉnh kịp thời, nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng thị phần lên 15% vào năm 2016 và tiếp tục phát triển bền vững.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý ASUS Việt Nam
- Lợi ích: Hiểu rõ thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing-mix, từ đó xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm BĐTKD hiệu quả hơn.
- Use case: Định hướng phát triển sản phẩm, điều chỉnh chính sách giá và phân phối.
-
Các nhà quản trị Marketing trong ngành công nghệ
- Lợi ích: Tham khảo mô hình phân tích và giải pháp hoàn thiện Marketing-mix trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt.
- Use case: Áp dụng vào các sản phẩm công nghệ tương tự hoặc thị trường có đặc điểm tương đồng.
-
Các nhà phân phối và đại lý sản phẩm công nghệ
- Lợi ích: Hiểu rõ vai trò và ảnh hưởng của kênh phân phối trong chiến lược Marketing, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Use case: Phát triển mạng lưới phân phối, cải thiện dịch vụ khách hàng.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing
- Lợi ích: Nắm bắt kiến thức thực tiễn về Marketing-mix, phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng.
- Use case: Tham khảo cho các đề tài nghiên cứu, luận văn, hoặc bài tập chuyên ngành.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao ASUS lại có thị phần thấp trong thị trường BĐTKD Việt Nam?
Thị phần thấp do chiến lược Marketing-mix chưa phù hợp, đặc biệt là danh mục sản phẩm chưa đa dạng, giá bán cao hơn đối thủ và kênh phân phối hạn chế. Ví dụ, ASUS chỉ chiếm 5% thị phần năm 2014 trong khi TP-Link đạt 48%. -
Làm thế nào để ASUS cải thiện chính sách giá?
ASUS cần điều chỉnh giá bán phù hợp với khả năng chi trả của khách hàng, đặc biệt ở phân khúc giá rẻ và trung cấp, đồng thời áp dụng các chương trình khuyến mãi linh hoạt để tăng sức cạnh tranh. -
Vai trò của kênh phân phối trong thành công của sản phẩm BĐTKD là gì?
Kênh phân phối giúp sản phẩm tiếp cận khách hàng nhanh chóng và rộng rãi. ASUS hiện chỉ phủ 21% đại lý trong khi TP-Link phủ 91%, điều này ảnh hưởng lớn đến khả năng bán hàng và nhận biết thương hiệu. -
Chiến lược chiêu thị của ASUS cần cải thiện những điểm nào?
ASUS cần tăng cường quảng cáo trên các phương tiện truyền thông chính thống, xây dựng hình ảnh tại điểm bán và tổ chức các sự kiện trải nghiệm sản phẩm để nâng cao nhận thức và tạo dấu ấn thương hiệu. -
Phương pháp nghiên cứu của luận văn có gì đặc biệt?
Luận văn kết hợp phương pháp định tính (phỏng vấn chuyên gia) và định lượng (khảo sát khách hàng 154 mẫu), sử dụng dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp khả thi, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích chi tiết thực trạng Marketing-mix của sản phẩm BĐTKD ASUS tại TPHCM, chỉ ra các điểm mạnh và hạn chế trong chính sách sản phẩm, giá, phân phối và chiêu thị.
- Đã xác định nguyên nhân chính dẫn đến thị phần thấp và đề xuất các giải pháp hoàn thiện đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Nghiên cứu có đóng góp thực tiễn quan trọng, là cơ sở để ASUS điều chỉnh chiến lược phát triển sản phẩm BĐTKD tại thị trường Việt Nam.
- Các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, tập trung vào mở rộng danh mục sản phẩm, điều chỉnh giá, phát triển kênh phân phối và tăng cường quảng bá thương hiệu.
- Giai đoạn tiếp theo cần triển khai các giải pháp này trong năm 2016-2017, đồng thời theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kịp thời để đạt mục tiêu tăng trưởng thị phần và lợi nhuận.
Hành động ngay hôm nay để nâng cao hiệu quả Marketing-mix cho sản phẩm BĐTKD ASUS và chiếm lĩnh thị trường Việt Nam!