Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing cho dịch vụ mytv của viễn thông tây ninh đến năm 2020 luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing cho dịch vụ mytv của viễn thông tây ninh, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

117
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING, DỊCH VỤ VÀ MARKETING DỊCH VỤ

1.1. Một số khái niệm về Marketing

1.1.1. Khái niệm Marketing truyền thống

1.1.2. Khái niệm Marketing hiện đại

1.2. Tổng quan về Marketing dịch vụ

1.2.1. Khái niệm về Marketing dịch vụ

1.2.2. Các thành phần của Marketing Mix Dịch vụ

1.3. Đặc điểm của Dịch vụ và đặc điểm của dịch vụ MyTV

1.3.1. Khái niệm dịch vụ

1.3.2. Đặc điểm của dịch vụ

1.3.3. Đặc điểm của dịch vụ MyTV

1.4. Tổng quan về dịch vụ MyTV

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của một doanh nghiệp

1.5.1. Các yếu tố của môi trường bên ngoài

1.5.1.1. Môi trường vĩ mô
1.5.1.2. Môi trường vi mô

1.5.2. Các yếu tố của môi trường bên trong

1.5.2.1. Hoạt động của bộ phận nhân sự
1.5.2.2. Hoạt động của bộ phận tài chính - kế toán
1.5.2.3. Hoạt động của bộ phận nghiên cứu và phát triển
1.5.2.4. Hoạt động sản xuất và tác nghiệp
1.5.2.5. Hoạt động quản trị chất lượng
1.5.2.6. Phân tích hoạt động của bộ phận mua hàng
1.5.2.7. Hoạt động của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

1.6. Phân tích ma trận SWOT

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO DỊCH VỤ MyTV CỦA VIỄN THÔNG TÂY NINH

2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của VNPT Tây Ninh

2.2. Bộ máy quản lý và lao động

2.2.1. Bộ máy tổ chức

2.2.2. Tình hình nhân sự của Viễn thông Tây Ninh

2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Viễn thông Tây Ninh năm 2010, 2011, 2012

2.4. Thực trạng hoạt động Marketing của dịch vụ MyTV tại Viễn thông Tây Ninh

2.4.1. Thực trạng sản phẩm dịch vụ

2.4.2. Thực trạng giá cước

2.4.3. Thực trạng phân phối của MyTV

2.4.4. Thực trạng hoạt động chiêu thị

2.4.5. Thực trạng hoạt động quy trình

2.4.6. Thực trạng yếu tố con người

2.4.7. Thực trạng môi trường vật chất

2.5. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động Marketing cho dịch vụ MyTV của Viễn thông Tây Ninh

2.5.1. Đánh giá tác động của môi trường đến hoạt động marketing cho dịch vụ MyTV của Viễn thông Tây Ninh

2.5.1.1. Các yếu tố của môi trường bên ngoài
2.5.1.1.1. Môi trường vĩ mô
2.5.1.1.2. Phân tích môi trường vi mô
2.5.1.2. Các yếu tố của môi trường bên trong
2.5.1.2.1. Tài chính
2.5.1.2.2. Nghiên cứu phát triển
2.5.1.2.3. Hệ thống thông tin

2.5.2. Nhận xét chung về tình hình hoạt động Marketing cho dịch vụ MyTV của Viễn thông Tây Ninh

2.6. Thách thức

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO DỊCH VỤ MyTV CỦA VIỄN THÔNG TÂY NINH ĐẾN NĂM 2020

3.1. Mục tiêu của Viễn thông Tây Ninh đến năm 2020 và mục tiêu cho dịch vụ MyTV của Viễn thông Tây Ninh đến năm 2020

3.1.1. Mục tiêu của Viễn thông Tây Ninh đến năm 2020

3.1.2. Mục tiêu cho dịch vụ MyTV của Viễn thông Tây Ninh đến năm 2020

3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing cho dịch vụ MyTV của Viễn thông Tây Ninh đến năm 2020

3.2.1. Hình thành các giải pháp qua phân tích ma trận SWOT dịch vụ MyTV tại Tây Ninh

3.2.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing cho dịch vụ MyTV của Viễn thông Tây Ninh đến năm 2020

3.2.2.1. Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ
3.2.2.2. Giải pháp phát triển hoạt động giá cước
3.2.2.3. Giải pháp phát triển hoạt động phân phối
3.2.2.4. Giải pháp chiêu thị
3.2.2.5. Giải pháp phát triển quy trình
3.2.2.6. Giải pháp về con người (giải pháp đào tạo nguồn nhân lực)
3.2.2.7. Giải pháp phát triển môi trường vật chất

3.2.3. Một số giải pháp hỗ trợ

3.2.3.1. Nâng cao năng lực mạng lưới
3.2.3.2. Giải pháp xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp marketing cho dịch vụ MyTV đến năm 2020

Dịch vụ MyTV của Viễn thông Tây Ninh đã có những bước phát triển đáng kể trong những năm qua. Tuy nhiên, để duy trì và mở rộng thị phần, việc hoàn thiện hoạt động marketing là rất cần thiết. Bài viết này sẽ phân tích các giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ MyTV, từ đó giúp Viễn thông Tây Ninh khẳng định vị thế trên thị trường.

1.1. Tình hình hiện tại của dịch vụ MyTV tại Viễn thông Tây Ninh

Dịch vụ MyTV đã được triển khai từ năm 2010, nhưng vẫn gặp nhiều thách thức trong việc thu hút khách hàng. Số lượng thuê bao mới phát triển không ổn định, và có nhiều khách hàng rời bỏ dịch vụ. Việc phân tích tình hình hiện tại sẽ giúp xác định các vấn đề cần giải quyết.

1.2. Tầm quan trọng của marketing trong phát triển dịch vụ MyTV

Marketing đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. Các chiến lược marketing hiệu quả sẽ giúp nâng cao nhận thức về dịch vụ MyTV, từ đó tăng cường sự cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường.

II. Các thách thức trong hoạt động marketing dịch vụ MyTV hiện nay

Mặc dù dịch vụ MyTV có nhiều tiềm năng, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong hoạt động marketing. Việc nhận diện và phân tích các thách thức này là cần thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp.

2.1. Cạnh tranh từ các dịch vụ truyền hình khác

Sự cạnh tranh từ các dịch vụ truyền hình khác như truyền hình cáp và các dịch vụ OTT đang gia tăng. Điều này đòi hỏi MyTV phải có những chiến lược marketing độc đáo để thu hút khách hàng.

2.2. Nhận thức của khách hàng về dịch vụ MyTV

Nhiều khách hàng vẫn chưa hiểu rõ về các tính năng và lợi ích của dịch vụ MyTV. Việc nâng cao nhận thức của khách hàng là một thách thức lớn trong hoạt động marketing hiện tại.

III. Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ MyTV hiệu quả

Để hoàn thiện hoạt động marketing cho dịch vụ MyTV, việc phát triển sản phẩm là rất quan trọng. Các giải pháp phát triển sản phẩm sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

3.1. Cải tiến chất lượng dịch vụ MyTV

Cải tiến chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt để giữ chân khách hàng. Việc nâng cao chất lượng hình ảnh, âm thanh và tốc độ truyền tải sẽ tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho người dùng.

3.2. Đa dạng hóa các gói dịch vụ MyTV

Đưa ra nhiều gói dịch vụ với mức giá và nội dung khác nhau sẽ giúp đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Điều này cũng giúp tăng khả năng cạnh tranh của MyTV trên thị trường.

IV. Chiến lược giá cước cho dịch vụ MyTV

Giá cước là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng. Việc xây dựng chiến lược giá cước hợp lý sẽ giúp MyTV thu hút được nhiều khách hàng hơn.

4.1. Phân tích giá cước hiện tại của MyTV

Phân tích giá cước hiện tại sẽ giúp xác định mức độ cạnh tranh của MyTV so với các dịch vụ khác. Từ đó, có thể điều chỉnh giá cước cho phù hợp với thị trường.

4.2. Đề xuất các gói cước linh hoạt cho khách hàng

Đề xuất các gói cước linh hoạt sẽ giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn dịch vụ phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của họ. Điều này sẽ tạo ra sự hài lòng và giữ chân khách hàng lâu dài.

V. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc hoàn thiện hoạt động marketing cho dịch vụ MyTV là cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các giải pháp đề xuất sẽ được áp dụng thực tiễn để đánh giá hiệu quả.

5.1. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp marketing

Đánh giá hiệu quả của các giải pháp marketing sẽ giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động marketing của MyTV. Từ đó, có thể điều chỉnh chiến lược cho phù hợp.

5.2. Ứng dụng các giải pháp vào thực tiễn

Các giải pháp marketing sẽ được triển khai trong thực tiễn để theo dõi và đánh giá kết quả. Việc này sẽ giúp Viễn thông Tây Ninh có những điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ MyTV.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của dịch vụ MyTV

Dịch vụ MyTV có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Việc hoàn thiện hoạt động marketing sẽ giúp dịch vụ này khẳng định vị thế trên thị trường và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

6.1. Tóm tắt các giải pháp đã đề xuất

Tóm tắt các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp củng cố lại những điểm quan trọng trong nghiên cứu. Điều này cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các giải pháp trong thực tiễn.

6.2. Triển vọng phát triển dịch vụ MyTV trong tương lai

Triển vọng phát triển dịch vụ MyTV trong tương lai rất khả quan nếu các giải pháp marketing được thực hiện hiệu quả. Viễn thông Tây Ninh cần tiếp tục đổi mới và sáng tạo để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing cho dịch vụ mytv của viễn thông tây ninh đến năm 2020 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo; luận văn bao gồm: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Marketing, Dịch vụ và Marketing Mix dịch vụ. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động Marketing cho dịch vụ MyTV của Viễn thông Tây Ninh. Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing cho dịch vụ MyTV của Viễn thông Tây Ninh đến năm 2020. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƢƠNG I.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING, DỊCH VỤ VÀ MARKETING DỊCH VỤ 1. Một số khái niệm về Marketing 1. Khái niệm Marketing truyền thống Thoạt đầu, marketing xuất hiện qua những hành vi rời rạc gắn với những tình huống trao đổi nhất định, các hành vi marketing ch xuất hiện khi: hoặc là ngƣời bán phải tìm mọi cách để cố gắng bán đƣợc hàng, hoặc là khi ngƣời mua tìm mọi cách để mua đƣợc hàng. Có nghĩa là tình huống trao đổi làm xuất hiện marketing khi ngƣời ta phải cạnh tranh để bán hoặc cạnh tranh để mua.

Nhƣ vậy, nguyên nhân sâu xa làm xuất hiện marketing là cạnh tranh (Trần Minh ạo, 2009). Trong thực tiễn, hành vi marketing xuất hiện rõ nét từ khi nền đại công nghiệp cơ khí phát triển, thúc đẩy sức sản xuất tăng nhanh và làm cho cung hàng hóa có xu hƣớng vƣợt cầu. Khi đó, buộc các nhà kinh doanh phải tìm những giải pháp tốt hơn để tiêu thụ hàng hóa. Trƣớc thế kỷ 20, các thƣơng gia ngƣời Anh, Trung Quốc,.đã có nhiều phƣơng thức phản ánh hành vi marketing trong trao đổi hàng hoá nhƣ: "hãy làm vui l ng khách hàng", "khách hàng có toàn quyền lựa chọn khi mua hàng", .nhằm tăng tốc độ tiêu thụ hàng hoá.

Kết hợp với phƣơng châm trên, các thƣơng gia đã tiến tới thực hiện nhiều biện pháp quyết liệt hơn nhằm làm trỗi dậy sự khát khao mua hàng của khách hàng nhƣ: bán hàng có quà tặng, có giải thƣởng, mua nhiều hoặc mua thƣờng xuyên đƣợc giảm giá. Quá trình tìm kiếm các giải pháp tốt hơn để thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hoá làm cho hoạt động marketing ngày càng phát triển, và là cơ sở để hình thành một môn khoa học hoàn ch nh về marketing. “Lý thuyết marketing lúc đầu ch gắn với những vấn đề của tiêu thụ, nhƣng nó ngày càng trở nên hoàn ch nh và lý thuyết đó bao quát cả những hoạt động có trƣớc tiêu thụ nhƣ: Nghiên cứu thị trƣờng, khách hàng, thiết kế và sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng, định giá và tổ chức hệ thống tiêu thụ”. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Khái niệm Marketing hiện đại Khi nghiên cứu về khái niệm Marketing, Trần Minh ạo (2009) cho rằng “Cho đến nay nhiều ngƣời vẫn lầm tƣởng marketing với việc chào hàng (tiếp thị), bán hàng và các hoạt động kích thích tiêu thụ. Vì vậy, họ quan niệm marketing chẳng qua là hệ thống các biện pháp mà ngƣời bán sử dụng để cốt làm sao bán đƣợc hàng và thu đƣợc tiền về cho họ. Thậm chí, nhiều ngƣời c n đồng nhất marketing với nghề đi chào hàng, giới hiệu d ng thử hàng (nghề tiếp thị).” Thực ra tiêu thụ và hoạt động tiếp thị ch là một trong những khâu của hoạt động marketing và c ng không phải là khâu quan trọng nhất. Một hàng hoá kém thích hợp với đ i h i của ngƣời tiêu d ng, chất lƣợng thấp, kiểu dáng kém hấp dẫn, giá cả đắt thì d có tốn nhiều công sức và tiền của để thuyết phục khách hàng, việc mua chúng vẫn rất hạn chế.

Ngƣợc lại, nếu nhƣ nhà kinh doanh tìm hiểu kỹ lƣỡng nhu cầu của khách hàng, tạo ra những mặt hàng ph hợp với nó, quy định một mức giá thích hợp, có một phƣơng thức phân phối hấp dẫn và kích thích tiêu thụ có hiệu quả thì chắc chắn việc bán những hàng hóa đó sẽ trở nên dễ dàng hơn. Cách làm nhƣ vậy thể hiện quan điểm marketing hiện đại vào kinh doanh (Trần Minh ạo, 2009). Khi định nghĩa về Marketing hiện đại, Trần Minh ạo (2009) cho rằng “Marketing là quá trình làm việc với thị trƣờng để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm th a mãn những nhu cầu và mong muốn của con ngƣời. C ng có thể hiểu, Marketing là một dạng hoạt động của con ngƣời (bao gồm cả tổ chức) nhằm th a mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi”.2 Tổng quan về Marketing dịch vụ 1.1 Khái niệm về Marketing dịch vụ Theo Lƣu Văn Nghiêm (2008, trang 17) Marketing dịch vụ đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trƣờng dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và th a mãn nhu cầu của thị trƣờng mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình tổ chức sản xuất cung ứng và tiêu d ng dịch vụ thông qua phân phối các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 nguồn lực của tổ chức.

Marketing đƣợc duy trì trong sự năng động qua lại giữa sản phẩm dịch vụ với nhu cầu của ngƣời tiêu d ng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, ngƣời tiêu d ng và xã hội”. Khái niệm trên đã đề cập một số vấn đề cơ bản của Marketing dịch vụ nhƣ: - Nghiên cứu nhu cầu, đặc điểm nhu cầu của thị trƣờng mục tiêu và những yếu tố chi phối thị trƣờng mục tiêu. - Th a mãn nhu cầu có hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh trên cơ sở khai thác và huy động tốt các nguồn lực của tổ chức. - Thực hiện cân bằng động các mối quan hệ sản phẩm dịch vụ (loại hình, số lƣợng, chất lƣợng) với sự thay đổi nhu cầu của khách hàng.

- Cân bằng ba lợi ích: Lợi ích của xã hội, của ngƣời tiêu d ng và của ngƣời cung ứng trong sự phát triển bền vững. Các thành phần của Marketing Mix Dịch vụ Theo Lê Thế Giới và cộng sự (2011) thì các thành phần của marketing mix mở rộng cho dịch vụ tạo nên mô hình 7P đƣợc biết đến nhiều nhất trong marketing dịch vụ nhƣ sau: 1. Sản phẩm (product) Lợi ích vật chất và căn bản mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng. Do là dịch vụ, “sản phẩm” ở đây bao gồm hai cấp độ: dịch vụ cốt lõi và dịch vụ thứ cấp.

Việc tạo ra “sản phẩm mới” có thể thực hiện bằng cách đổi mới dịch vụ cốt lõi, đổi mới dịch vụ thứ cấp và đổi mới cả hai. Tuy nhiên, việc đổi mới các dịch vụ thứ cấp dễ dàng hơn. Chất lƣợng dịch vụ ở đây đƣợc phân biệt thành hai nhóm: chất lƣợng dịch vụ và chất lƣợng phục vụ. Chất lƣợng dịch vụ thƣờng xuyên đƣợc lƣợng hóa thành các ch tiêu đo lƣờng đƣợc phản ánh.

Chất lƣợng phục vụ cho biết chất lƣợng dịch vụ đƣợc mang đến cho khách hàng nhƣ thế nào. ó là các đại lƣợng khó lƣợng hóa một cách khách quan. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Vấn đề thƣơng hiệu: do dịch vụ viễn thông có tính vô hình làm cho khách hàng khó nhận biết, cho nên thƣơng hiệu có vai tr quan trọng trong việc “hữu hình hóa” dịch vụ. Giá (Price) Giá bán là chi phí khách hàng phải b ra để đổi lấy sản phẩm hay dịch vụ của nhà cung cấp.

Nó đƣợc xác định bởi một số yếu tố trong đó có thị phần, cạnh tranh, chi phí nguyên liệu, nhận dạng sản phẩm và giá trị cảm nhận của khách hàng với sản phẩm. Việc định giá trong một môi trƣờng cạnh tranh không những vô c ng quan trọng mà c n mang tính thách thức. Nếu đặt giá quá thấp, nhà cung cấp sẽ phải tăng số lƣợng bán trên đơn vị sản phẩm theo chi phí để có lợi nhuận. Nếu đặt giá quá cao, khách hàng sẽ dần chuyển sang đối thủ cạnh tranh.

Quyết định về giá bao gồm giá niêm yết, chiết khấu, thời kỳ thanh toán,… 1. Địa điểm (Place) ịa điểm trong marketing dịch vụ trở nên rất quan trọng trong tổng thể hoạt động phân phối và nó quyết định rất lớn đến thành công của một mô hình kinh doanh dịch vụ. ại diện cho các địa điểm mà một sản phẩm có thể đƣợc mua. Nó thƣờng đƣợc gọi là các kênh phân phối.

Nó có thể bao gồm bất kỳ cửa hàng vật lý c ng nhƣ các cửa hàng ảo trên Internet. Việc cung cấp sản phẩm đến nơi và vào thời điểm mà khách hàng yêu cầu là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của bất kỳ kế hoạch marketing nào 1. Truyền thông cổ động (Promotion) Các hình thức truyền thông cổ động cho sản phẩm dịch vụ và thƣơng hiệu. Truyền thông qua truyền miệng đặc biệt quan trọng trong kinh doanh dịch vụ.

Hỗ trợ bán hàng là tất cả các hoạt động nhằm đảm bảo rằng khách hàng nhận biết về sản phẩm hay dịch vụ của bạn, có ấn tƣợng tốt về chúng và thực hiện giao dịch mua bán thật sự. Những hoạt động này bao gồm quảng cáo, quan hệ công chúng và bán lẻ, cụ thể là quảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí, các bảng thông báo, đƣa sản phẩm vào phim ảnh, tài trợ cho các chƣơng trình truyền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 hình và các kênh phát thanh đƣợc đông đảo công chúng theo dõi, tài trợ cho các chƣơng trình dành cho khách hàng thân thiết, bán hàng qua điện thoại, bán hàng qua thƣ trực tiếp, giới thiệu sản phẩm tận nhà, gởi tờ rơi cho khách hàng, quan hệ công chúng. Nhân viên (Persons) Những nhân viên tham gia vào quá trình tạo ra dịch vụ. Trong marketing dịch vụ, con ngƣời luôn xuất hiện và giữ vai tr quan trọng trong hoạt động cung cấp dịch vụ và ảnh hƣởng mạnh mẽ đến chất lƣợng cảm nhận của khách hàng đối với dịch vụ đƣợc cung ứng.

ối với hầu hết các ngành dịch vụ thì con ngƣời (People) là yếu tố quyết định, đặc biệt là những nhân viên tuyến đầu hàng ngày hàng giờ tiếp xúc với trực tiếp với khách hàng. Họ vừa là ngƣời tham gia vào quá trình tạo ra dịch vụ, vừa là ngƣời bán hàng. Hành vi, cử ch , lời nói, trang phục… của họ đều ảnh hƣởng lớn đến tâm lý của khách hàng. Kiến thức, kỹ năng, thái độ của họ ảnh hƣởng đến chất lƣợng dịch vụ.

Do vậy, yếu tố con ngƣời, quản lý con ngƣời phải chú trọng đặc biệt. Con ngƣời ở đây c n là phía khách hàng tiếp nhận dịch vụ. Sự tham gia của khách hàng vào quá trình cung cấp dịch vụ, mối quan hệ giữa khách hàng với nhau c ng đƣợc quan tâm trong marketing dịch vụ 1. Tiến trình (Process) Cung ứng dịch vụ luôn diễn ra theo một tiến trình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ