Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàm Thị Giang (ngành Kế toán, hoàn thành tháng 5 năm 2015 tại Thanh Hóa dưới sự hướng dẫn của Th.s Lê Thị Hạnh) tập trung giải quyết yêu cầu tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại cơ khí nông nghiệp.
Về bối cảnh thực tiễn, việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) mang lại cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Trong doanh nghiệp thương mại, tiêu thụ hàng hóa là khâu quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh, là nguồn thu duy nhất để bù đắp chi phí đã bỏ ra và bảo toàn vốn. Việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định chính xác kết quả kinh doanh không chỉ cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành ra quyết định mà còn là cơ sở thực hiện nghĩa vụ ngân sách với Nhà nước.
Công ty TNHH Cẩn Hoa là đơn vị phân phối máy gặt, máy kéo, máy nông nghiệp cải tiến và phụ tùng linh kiện hàng đầu tại khu vực Miền Bắc và Miền Trung. Dù duy trì kết quả kinh doanh có lãi và tài chính ổn định qua các năm, công tác kế toán tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: cơ sở vật chất và kỹ thuật phục vụ kế toán còn thiếu thốn, việc áp dụng phần mềm kế toán máy còn sơ khai, công ty chưa thực hiện trích lập các khoản dự phòng theo quy định, chưa đa dạng hóa phương thức bán hàng và công tác theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn còn thiếu đồng bộ.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:
- Đánh giá thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Cẩn Hoa; xác định những kết quả đã đạt được, những mặt còn hạn chế, từ đó tìm ra những nguyên nhân dẫn đến hạn chế.
- Đưa ra một số kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Cẩn Hoa, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp thương mại.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Cẩn Hoa (trụ sở tại 868 Tiểu khu 1, Thành Khang, Phường Tào Xuyên, TP. Thanh Hóa và văn phòng giao dịch tại 12 Phan Chu Trinh, Phường Điện Biên, TP. Thanh Hóa).
- Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát số liệu thực tế trong hai năm tài chính 2013 và 2014.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp và các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) “Hàng tồn kho”: Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, quy định nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc, xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và bốn phương pháp tính giá trị xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO).
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác”: Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, xác lập 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung ứng dịch vụ.
- Chuẩn mực kế toán số 16 (VAS 16) “Chi phí lãi vay”: Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002, hướng dẫn ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ hoặc vốn hóa.
- Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17) “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”: Ban hành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005, quy định nguyên tắc hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại.
- Chuẩn mực kế toán số 21 (VAS 21) “Báo cáo tài chính”: Ban hành theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003, quy định kết cấu hệ thống báo cáo tài chính chuẩn dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm các biểu mẫu F01-DNN, B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN.
- Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 và Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài chính.
- Chính sách hỗ trợ nông nghiệp: Áp dụng Quyết định số 1304/2009/QĐ-UBND ngày 29/04/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa (hỗ trợ 20% giá trị máy cho vùng thâm canh lúa) và Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ (cho vay hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch tối đa 100% giá trị máy móc, 2 năm đầu lãi suất 0%, năm thứ 3 trở đi hỗ trợ 50% lãi suất).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán và nghiệp vụ khảo sát thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các quy định, thông tư, quyết định của Bộ Tài chính và hệ thống sách chuyên khảo kế toán tài chính.
- Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập và kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ gốc tại doanh nghiệp (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có).
- Phương pháp tài khoản kế toán: Đối chiếu và phản ánh các quan hệ đối ứng tài khoản tổng hợp và chi tiết.
- Phương pháp tính giá: Sử dụng phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ trước để xác định trị giá xuất kho của hàng hóa.
- Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: Lập bảng cân đối số phát sinh, đối chiếu giữa sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thiết lập câu hỏi và trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán, kế toán trưởng và cán bộ quản lý của Công ty TNHH Cẩn Hoa để ghi nhận quy trình luân chuyển chứng từ.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu sổ sách kế toán, các chứng từ bán hàng phát sinh trong quý IV năm 2014, báo cáo tài chính năm 2013 và hồ sơ quản lý nội bộ của Công ty TNHH Cẩn Hoa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
- Khái niệm và vai trò: Bán hàng là khâu cuối cùng chuyển đổi quyền sở hữu hàng hóa từ người bán sang người mua gắn liền với sự chuyển hóa từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ. Kết quả bán hàng là thước đo tài chính biểu hiện số lãi hoặc lỗ từ hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân định rõ bán buôn (bán buôn qua kho giao trực tiếp/chuyển hàng, bán buôn vận chuyển thẳng giao trực tiếp/chuyển hàng), bán lẻ (thu tiền trực tiếp, bán trả góp, gửi đại lý/ký gửi) và xuất nhập khẩu (trực tiếp, ủy thác). Đi kèm là các phương thức thanh toán trong nước (trực tiếp, trả chậm có điều kiện chiết khấu tín dụng) và thanh toán quốc tế (chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, thư tín dụng L/C).
- Nội dung hạch toán các phần hành:
- Giá vốn hàng bán: Phân tích ưu nhược điểm của 4 phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ/sau mỗi lần nhập/cuối kỳ trước, FIFO, LIFO). Sử dụng TK 632 không có số dư cuối kỳ.
- Doanh thu bán hàng: Phân biệt giữa doanh thu bán hàng và dòng tiền thu bán hàng; quy trình sử dụng TK 511 (gồm 4 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5118).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán được theo dõi riêng trên TK 521 (5211, 5212, 5213) để xác định doanh thu thuần.
- Chi phí thời kỳ: Chi phí bán hàng theo dõi trên TK 6421 (nhân viên bán hàng, bao bì, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, bảo hành...); Chi phí quản lý doanh nghiệp theo dõi trên TK 6422 (lương quản lý, vật liệu văn phòng, dự phòng nợ khó đòi, chi phí bằng tiền khác...).
- Xác định kết quả kinh doanh: Toàn bộ doanh thu thuần, giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh được kết chuyển sang TK 911 để tính lợi nhuận theo công thức: Lợi nhuận = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Hình thức tổ chức sổ Chứng từ ghi sổ: Mô tả trình tự ghi sổ tổng hợp thông qua Chứng từ ghi sổ (Mẫu S02a-DNN), Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu S02b-DNN), Sổ cái (Mẫu S02c1-DNN) và các sổ chi tiết (S08-DNN, S13-DNN). Tác giả chỉ ra ưu điểm dễ phân công lao động nhưng tồn tại nhược điểm ghi chép trùng lặp và đối chiếu dồn vào cuối kỳ.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Cẩn Hoa
Chương 2 phản ánh toàn diện hoạt động thực tế của Công ty TNHH Cẩn Hoa từ cơ cấu bộ máy, tình hình tài chính đến nghiệp vụ định khoản và ghi sổ kế toán.
Công ty TNHH Cẩn Hoa thành lập ngày 20/05/2005 theo Quyết định số 2800848480 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa, vốn điều lệ 2,5 tỷ đồng, mã số thuế 2800848480. Doanh nghiệp điều hành mạng lưới phân phối xe máy cho 24 đại lý và 8 đại lý kinh doanh máy nông nghiệp, cây con giống trên địa bàn Thanh Hóa và các tỉnh phụ cận (Nghệ An, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Hải Phòng). Ban lãnh đạo gồm Giám đốc Lê Đình Cẩn, 2 Phó Giám đốc (Lê Sỹ Tuấn, Nguyễn Thị Hoa) cùng các phòng ban chuyên môn: Kinh doanh, Kỹ thuật, Tổ chức và Kế toán.
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại văn phòng công ty, gồm Kế toán trưởng (Lê Thị Lê), Kế toán thanh toán, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ và Kế toán kho.
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Chế độ kế toán: Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ.
- Hàng tồn kho: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; mở thẻ kho song song; đơn giá xuất kho tính theo phương pháp bình quân cuối kỳ trước (tính theo tháng).
- Thuế GTGT: Nộp theo phương pháp khấu trừ. Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Hình thức sổ: Chứng từ ghi sổ thực hiện trên phần mềm MISA SME.NET 2012 R60.
Tác giả thực hiện phân tích số liệu tài chính năm 2013 của công ty, phản ánh qua bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu tài chính |
Công thức xác định |
Giá trị tính toán |
Nhận định của tác giả |
| Tỷ suất tự tài trợ |
Vốn chủ sở hữu / (TSCĐ và đầu tư dài hạn) = 2.792 / 2.580 |
1,107 (> 1) |
Công ty có tiềm lực tài chính mạnh, nguồn vốn chủ sở hữu đủ bảo đảm cho tài sản dài hạn. |
| Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời |
Tổng tài sản lưu động / Tổng nợ ngắn hạn = 12.750 / 11.538 |
1,06 (< 2) |
Công ty bảo đảm khả năng thanh toán ngắn hạn nhưng mức độ đầu tư vào tài sản lưu động còn thiếu. |
| Tỷ suất khả năng thanh toán dài hạn |
Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả = 14.330 / 12.538 |
1,208 (> 1) |
Tài sản bảo đảm đủ chi trả các nghĩa vụ nợ, công ty có khả năng tiếp tục duy trì hoạt động. |
| Tỷ suất hiệu quả kinh doanh |
Lợi nhuận từ HĐKD / Tổng doanh thu = 66.398 / 9.910 |
0,007 |
Hiệu quả sinh lời ở mức thấp, một đồng doanh thu thuần bán hàng chỉ tạo ra 0,007 đồng tiền lãi. |
Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán cụ thể:
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Doanh nghiệp kết hợp 4 hình thức gồm bán buôn qua kho, bán lẻ trực tiếp, gửi bán đại lý và bán hàng trả chậm. Trong đó, bán hàng trả chậm là phương thức chủ yếu do đối tượng khách hàng là nông dân không đủ năng lực chi trả ngay một lần. Thanh toán được thực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Khách hàng mua máy nông nghiệp được hỗ trợ giảm 20% giá trị theo Quyết định 1304/2009/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa và hưởng gói vay hỗ trợ lãi suất theo Quyết định 63/2010/QĐ-TTg.
- Kế toán giá vốn hàng bán: Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán sử dụng TK 156 (chi tiết 15611 - Xích 400x90x46, 15612 - Xích 400x90x50), TK 157 và TK 632 (chi tiết 63211, 63212). Các nghiệp vụ xuất kho điển hình tháng 12/2014 gồm: xuất 2 xích 400x90x46 và 5 xích 400x90x50 cho khách hàng Lê Văn Huấn (ngày 02/12); xuất 5 xích 400x90x46 và 10 xích 400x90x50 cho Nguyễn Hữu Long (ngày 05/12); xuất máy gặt đập liên hợp World 4LZ-2 cho Nguyễn Văn Huy (ngày 13/12); xuất máy gặt đập liên hợp KUBOTA DC60 cho Lê Khắc Oai (ngày 19/12); xuất máy kéo nhỏ cho Trần Văn Khánh (ngày 23/12). Điểm hạn chế được ghi nhận: Trên hệ thống phần mềm, Công ty không tiến hành hạch toán chi tiết tài khoản giá vốn hàng bán (TK 632) theo từng mặt hàng.
- Kế toán doanh thu và nợ phải thu: Kế toán nhập liệu qua phân hệ Bán hàng trên phần mềm MISA SME.NET 2012 R60 để lập chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 511. Điển hình nghiệp vụ tháng 10/2013 bán máy trồng mía cho khách hàng Nguyễn Văn Hòa với giá bán chưa thuế 5% là 300.000 đồng, cho nợ trong 7 tháng kèm điều khoản chiết khấu thanh toán 1% nếu trả đủ trong 3 tháng; kế toán theo dõi công nợ qua TK 131. Khóa luận ghi nhận: Công ty không tiến hành hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng (TK 511) theo từng mặt hàng.
- Kế toán giảm trừ doanh thu và chi phí thời kỳ: Trong năm tài chính 2014, công ty không phát sinh nghiệp vụ giảm trừ doanh thu (không hạch toán trên TK 521). Chi phí bán hàng được phản ánh qua chi phí tiền lương nhân viên, khấu hao tài sản phục vụ bán hàng, chi phí vận chuyển bốc dỡ, điện thoại, điện nước và chi phí bảo hành máy nông nghiệp vô thời hạn cho khách hàng.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Cẩn Hoa
Theo bố cục được xác lập ở phần mở đầu, Chương 3 là chương đề xuất giải pháp của khóa luận. Dựa trên các khiếm khuyết được phát hiện ở Chương 2 (về hạch toán tổng hợp chưa đi đôi với chi tiết tài khoản 632 và 511, việc chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi khi tỷ trọng bán chịu rất cao, cũng như hạ tầng phần mềm kế toán máy), tác giả định hướng xây dựng các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện việc mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng nhóm mặt hàng (máy gặt, máy kéo, phụ tùng linh kiện cơ khí).
- Hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại và quy trình trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi tại TK 6422 nhằm bảo đảm an toàn tài chính.
- Nâng cấp kỹ thuật và khai thác triệt để các phân hệ quản lý kho và bán hàng của phần mềm kế toán máy MISA SME.NET.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả khảo sát thực tế, khóa luận đã cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu vận hành và các chỉ số kinh chính xác của Công ty TNHH Cẩn Hoa:
- Tổng hợp đầy đủ hệ thống tổ chức kinh doanh gồm mạng lưới 24 đại lý xe máy và 8 đại lý máy nông nghiệp trải rộng khắp các tỉnh miền Bắc và miền Trung.
- Xác định thực trạng sức khỏe tài chính năm 2013 qua hệ thống số liệu kế toán: Vốn chủ sở hữu đạt 2.792 triệu đồng so với TSCĐ và đầu tư dài hạn là 2.580 triệu đồng; Tài sản lưu động đạt 12.750 triệu đồng trên tổng nợ ngắn hạn 11.538 triệu đồng; Tổng tài sản đạt 14.330 triệu đồng so với Tổng nợ phải trả 12.538 triệu đồng; Lợi nhuận hoạt động kinh doanh đạt 66,398 triệu đồng trên tổng doanh thu thuần 9.910 triệu đồng.
- Ghi nhận đầy đủ chu trình hạch toán và nhập liệu các giao dịch bán buôn, bán lẻ, bán trả chậm thông qua phân hệ Kho, Bán hàng và Quỹ trên phần mềm MISA SME.NET 2012 R60.
Về mặt hạn chế nghiệp vụ phát hiện tại doanh nghiệp:
- Công ty áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ nhưng hạch toán tổng hợp còn gộp chung, hoàn toàn không theo dõi chi tiết tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) và tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng) theo từng mã sản phẩm hay chủng loại máy móc.
- Mặc dù đặc thù ngành hàng máy nông nghiệp có chu kỳ thu hồi vốn dài và tỷ lệ bán trả chậm chiếm chủ đạo, doanh nghiệp lại chưa tiến hành trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Năm 2014 không phát sinh các nghiệp vụ chiết khấu hay giảm giá hàng bán, cho thấy chính sách thúc đẩy bán hàng chưa thực sự linh hoạt.
Về đóng góp của đề tài:
Tác giả đã gắn kết lý luận kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán VAS 02, VAS 14 vào đặc thù phân phối máy cơ khí nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đề tài làm rõ cơ chế phối hợp giữa chính sách tài chính của doanh nghiệp với các chương trình hỗ trợ cơ giới hóa nông nghiệp của Nhà nước (Quyết định 63/2010/QĐ-TTg và Quyết định 1304/2009/QĐ-UBND tỉnh Thanh Hóa), từ đó chỉ ra những điểm nghẽn trong kiểm soát chi phí bán hàng, dịch vụ bảo hành miễn phí và công nợ khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự xác định và thể hiện một số giới hạn trong nội dung:
- Trình độ và kinh nghiệm thực tế của tác giả còn hạn chế, dẫn đến một số phân tích nghiệp vụ chưa bao quát hết các giao dịch phức tạp của doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian chỉ giới hạn trong dữ liệu của hai năm tài chính 2013 và 2014, chưa đánh giá được chu kỳ kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp cơ khí nông nghiệp.
- Về nội dung chuyên môn, khóa luận tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo cuối kỳ theo hình thức Chứng từ ghi sổ, chưa đi sâu vào kế toán quản trị bán hàng nhằm phân tích điểm hòa vốn hay định giá bán sản phẩm linh kiện.
Hướng mở nghiên cứu tiếp theo được gợi ý từ phạm vi đề tài là hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí bán hàng, xây dựng quy chế quản lý công nợ chặt chẽ cho phương thức bán trả chậm, và mở rộng đánh giá tác động của việc chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC trong giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về mô hình kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp phần mềm MISA SME.NET tại doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực thương mại.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp kinh doanh máy móc, thiết bị nông nghiệp: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ xuất kho, theo dõi các gói hỗ trợ lãi suất ngân hàng theo Quyết định 63/2010/QĐ-TTg và phương thức hạch toán bán lẻ, bán trả chậm cho nông dân.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Phần đối chiếu giữa các điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14 với thực tế bán hàng trả chậm; bảng phân tích các tỷ số tài chính năm 2013 và chu trình luân chuyển chứng từ từ phiếu xuất kho sang chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 632, TK 511.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Cẩn Hoa đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 138/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính). Hình thức sổ kế toán được lựa chọn là hình thức “Chứng từ ghi sổ”, thực hiện thông qua phần mềm kế toán máy MISA SME.NET 2012 R60.
2. Hàng tồn kho xuất kho tại Công ty TNHH Cẩn Hoa được tính theo phương pháp nào?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, mở thẻ kho song song và xác định giá trị vật tư, hàng hóa xuất bán theo phương pháp đơn giá thực tế bình quân cuối kỳ trước (tính bình quân theo tháng).
3. Khách hàng mua máy nông nghiệp tại công ty được hưởng các chính sách ưu đãi tài chính nào?
Khách hàng được hỗ trợ 20% giá trị máy theo Quyết định số 1304/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa áp dụng cho vùng thâm canh lúa năng suất cao; đồng thời được hỗ trợ vay vốn ngân hàng tối đa 100% giá trị máy móc, miễn lãi suất trong 2 năm đầu và hỗ trợ 50% lãi suất từ năm thứ 3 theo Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ngoài ra, công ty miễn phí hoàn toàn công sửa chữa và đào tạo vận hành cơ khí vô thời hạn.
4. Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán giá vốn và doanh thu tại Công ty Cẩn Hoa là gì?
Khóa luận chỉ ra rằng trên thực tế ghi sổ và vận hành phần mềm kế toán, Công ty TNHH Cẩn Hoa không tiến hành hạch toán chi tiết tài khoản giá vốn hàng bán (TK 632) và tài khoản doanh thu bán hàng (TK 511) theo từng mặt hàng, sản phẩm tiêu thụ mà chỉ theo dõi ở mức độ tài khoản tổng hợp.
5. Tỷ suất tự tài trợ và tỷ suất hiệu quả kinh doanh của công ty trong năm 2013 đạt bao nhiêu?
Theo số liệu phân tích tài chính năm 2013 được trình bày trong văn bản, tỷ suất tự tài trợ đạt 1,107 (Vốn chủ sở hữu 2.792 triệu đồng / TSCĐ và đầu tư dài hạn 2.580 triệu đồng), cho thấy công ty có tiềm lực tài chính mạnh. Tỷ suất hiệu quả kinh doanh đạt 0,007 (Lợi nhuận hoạt động kinh doanh 66,398 triệu đồng / Tổng doanh thu thuần 9.910 triệu đồng), phản ánh một đồng doanh thu thuần mang lại 0,007 đồng lợi nhuận.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đàm Thị Giang đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cẩn Hoa theo chế độ kế toán Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm MISA SME.NET. Công trình làm rõ mối quan hệ giữa các chuẩn mực kế toán hàng tồn kho, doanh thu với đặc thù kinh doanh máy móc nông nghiệp bán trả chậm tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Những hạn chế được phát hiện về việc thiếu hạch toán chi tiết doanh thu, giá vốn và trích lập dự phòng là cơ sở thực tế quan trọng để hoàn thiện công tác kế toán tài chính trong các doanh nghiệp thương mại cơ khí.