phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng - CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LOGISTICS VÀ DỊCH VỤ LOGISTICS CẢNG - CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CẢNG CÁT LÁI - TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN - CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS 1.1 Những vấn đề cơ bản về logistics và dịch vụ logistics 1.1 Khái niệm logistics Logistics dƣới góc độ quản trị chuỗi cung ứng Khoảng 10 năm trƣớc đây, các nhà quản trị hiếm khi sử dụng cụm từ “chuỗi cung ứng”. Họ chỉ mới sử dụng các cụm từ “logistics” hay “vận tải” để mô tả dòng chảy hàng hoá. Sự xuất hiện của quản lý chuỗi cung ứng ban đầu chỉ là liên kết sự vận chuyển và logistics với sự thu mua hàng hóa, tất cả đƣợc gọi chung là quá trình thu mua hàng hóa. Quá trình hợp nhất ban đầu này sẽ sớm mở rộng ra lĩnh vực phân phối và logistics cho khách hàng tiêu dùng cuối cùng.
Các công ty sản xuất bắt đầu tích hợp chức năng quản lý nguyên liệu, sản xuất, phân phối vào một quy trình thống nhất. Vậy dưới góc độ quản trị chuỗi cung ứng, logistics là quá trình tối ưu hoá về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các tài nguyên/yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế. Logistics không phải là một hoạt động đơn lẻ, mà là một chuỗi các hoạt động liên tục, có liên quan mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, đƣợc thực hiện một cách khoa học và có hệ thống qua các bƣớc nghiên cứu, hoạch định, tổ chức, quản lý, thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và hoàn thiện. Vị trí của logistics trong toàn bộ quá trình phân phối vật chất thực chất là sử dụng công nghệ thông tin để tổ chức và quản lý quá trình lƣu chuyển hàng hóa qua nhiều công đoạn, chặng đƣờng, phƣơng tiện và địa điểm khác nhau.
Các hoạt động này phải tuân thủ đặc tính của dây chuyền: vận tải - lƣu kho - phân phối và hơn thế nữa chúng phải đáp ứng yêu cầu về tính kịp thời. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Sản xuất Bán buôn Bán lẻ Khách hàng logistics Dòng thông tin Dòng sản phẩm Dòng tiền tệ Hình 1.1: Sơ đồ quan hệ giữa chức năng logistics với chuỗi cung ứng (Nguồn: Nguyễn Hồng Gấm, 2012) Logistics trong giao nhận vận tải Trong lĩnh vực giao nhận vận tải logistics không phải là một dịch vụ đơn lẻ mà luôn luôn là một chuỗi các dịch vụ về giao nhận hàng hoá, nhƣ: làm các thủ tục, giấy tờ, tổ chức vận tải, bao bì đóng gói, ghi nhãn hiệu, lƣu kho, lƣu bãi, phân phát hàng hoá đi các địa điểm khác nhau, chuẩn bị cho hàng hóa luôn luôn sẵn sàng ở trạng thái nếu có yêu cầu của khách hàng là đi ngay đƣợc (Inventory level). Chính vì vậy khi nói tới logistics bao giờ ngƣời ta cũng nói tới một chuỗi hệ thống các dịch vụ (Logistics system chain). Với hệ thống chuỗi dịch vụ này ngƣời cung cấp dịch vụ logistics (Logistics service provider) sẽ giúp khách hàng có thể tiết kiệm đƣợc chi phí của đầu vào trong các khâu vận chuyển, lƣu kho, lƣu bãi và phân phối hàng hoá cũng nhƣ chi phí tƣơng tự ở đầu ra bằng cách kết hợp tốt các khâu riêng lẻ qua hệ thống logistics nêu trên.2 Phân loại và các cấp độ của dịch vụ logistics Dựa vào các tiêu chí khác nhau mà có nhiều cách phân loại dịch vụ logistics khác nhau.
Theo Điều 4 Nghị Định số 140/2007/ NĐ-CP thì dịch vụ logistics đƣợc phân loại nhƣ sau: Thứ nhất, các dịch vụ logistics chủ yếu, bao gồm: Dịch vụ bốc xếp hàng hoá, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container. Dịch vụ kho bãi và lƣu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị. Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 hoạch bốc dỡ hàng hóa. Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lƣu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lƣu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi lô-gi-stíc; hoạt động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê mua container.
Thứ hai, Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải, bao gồm: Dịch vụ vận tải hàng hải. Dịch vụ vận tải thuỷ nội địa; Dịch vụ vận tải hàng không; Dịch vụ vận tải hàng không; Dịch vụ vận tải đƣờng bộ. Dịch vụ vận tải đƣờng sắt Thứ ba, Các dịch vụ lô-gi-stíc liên quan khác, bao gồm: Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật; Dịch vụ bƣu chính; Dịch vụ thƣơng mại bán buôn; Dịch vụ thƣơng mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lƣu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng; Các cấp độ của dịch vụ logistics (Nguyễn Hồng Gấm, 2012) Phổ biến hiện nay, trên thế giới ngƣời ta phân lọai logistics theo các hình thức sau (Một số ngƣời dịch là bên thứ 1, 2, 3, 4, 5). Cụ thể là: Logistics cấp độ 1 (1PL- First Party Logistics) : là hình thức mà theo đó ngƣời chủ sở hữu hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân.
Logistics cấp độ 2 (2PL-Second Party Logistics) : Ngƣời cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai là ngƣời cung cấp dịch vụ cho một hoạt động đơn lẻ trong chuỗi các họat động logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan,…) để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chƣa tích hợp hoạt động logistics. Logistics cấp độ 3 (3PL- Third Party Logistics): là ngƣời thay mặt chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng. Do vậy, 3PL bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử lý thông tin,. và có tính tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng.
Logistics cấp độ 4 (4PL-Forth Party Logistics): là ngƣời tích hợp, hợp nhất, gắn kết các nguồn lực tiềm năng và cơ sơ vật chất khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics. 4PL chịu trách nhiệm quản lý dòng lƣu chuyển logistics, cung cấp giải pháp dây chuyền cung ứng, hoạch định, tƣ vấn logistics, quản trị vận tải,. 4PL hƣớng đến quản trị cả quá trình logistics. Logistics TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 cấp độ 5 (5PL-Fifth Party Logistics): còn có tên là e-logistics, phát triển dựa trên nền tảng của thƣơng mại điện tử.
Các nhà cung cấp dịch vụ 5PL là các 3PL và 4PL đứng ra quản lý tòan chuỗi phân phối trên nền tảng thƣơng mại điện tử.3 Đặc điểm của dịch vụ logistics Giống các hàng hóa dịch vụ khác dịch vụ logistics có đặc điểm : (1) Dịch vụ Logistics không hiện hữu : Dịch vụ là vô hình, không tồn tại dƣới dạng vật thể. Tính không hiện hữu đƣợc biểu lộ khác nhau đối với từng loại dịch vụ. Nhờ đó ngƣời ta có thể xác định mức độ sản phẩm hiện hữu, dịch vụ hoàn hảo và mức độ trung gian giữa dịch vụ và hàng hóa hiện hữu. Trong dịch vụ logistics ngƣời ta cung cấp cả sản phẩm hữu hình và vô hình (dịch vụ, tƣ vấn…).
đôi khi cũng không có ranh giới rõ ràng, ví dụ nhƣ: Trên góc độ logistics từ hàng hóa hữu hình tới dịch vụ phi hữu hình có 4 mức độ: + Hàng hóa hiện hữu: Cung ứng tàu biển đồ ăn, nƣớc uống (là bán hàng). + Hàng hóa hoàn hảo: Gồm hàng hóa hoàn hảo và khi tiêu dùng phải có dịch vụ đi kèm để tăng sự thỏa mãn: Ví dụ: Đóng gói hàng hóa… + Dịch vụ: Thỏa mãn thông qua sản phẩm dịch vụ kèm phƣơng tiện Vận tải + Dịch vụ hoàn hảo: Hoàn toàn không hiện hữu: Khai thuê hải quan … + Mức độ hữu hình và vô hình của sản phẩm gây khó khăn trong đáng giá của khách hàng.Khách hàng tiêu dùng là ngƣời quyết định chất lƣợng dựa vào cảm nhận của họ Khách hàng khác nhau có cảm nhận khác nhau. Sản phẩm dịch vụ sẽ có giá trị cao khi thõa mãn nhu cầu riêng biệt của khách hàng. Do vậy trong cung cấp dịch vụ thƣờng thực hiện cá nhân hóa dịch vụ và làm cho tăng thêm mức độ khác biệt giữa các dịch vụ.
Dịch vụ logistics không đồng nhất còn do dịch vụ bao quanh và môi trƣờng vật chất hay thay đổi. Các dịch vụ là khác loại nếu dịch vụ cơ bản khác nhau. Ngay cả dịch vụ logistics cùng loại cũng có sự khác nhau về lƣợng và về phẩm cấp do dịch vụ bao quanh và kỹ năng nghề nghiệp khác nhau. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 (3) Dịch vụ logistics không tách rời với hoạt động sản xuất và phân phối chúng : Các sản phẩm cụ thể không đồng nhất nhƣng đều mang tính hệ thống, đều từ cấu trúc của dịch vụ cơ bản phát triển thành.
Một sản phẩm dịch vụ cụ thể gắn liền với cấu trúc của nó và là kết quả của quá trình hoạt động của hệ thống cấu trúc đó. Quá trình sản xuất gắn liền với việc tiêu dùng dịch vụ, ngƣời tiêu dùng cũng tham gia vào hoạt động cung cấp dịch vụ cho chính mình. Dịch vụ là liên tục và có hệ thống. Dịch vụ logistics không thể để tồn kho và vận chuyển từ khu vực này đến khu vực khác vì vậy việc tạo ra và tiêu dùng dịch vụ bị giới hạn bởi thời gian.
Điều này dẫn tới mất cân đối cục bộ trong cung cầu dịch vụ ở một khoảng thời gian Neo đậu tàu biển Xếp dỡ hàng hóa DVnào lƣuđó. giữ container Dịch vụ thông quan Dịch vụ gom hàng lẻ DV đóng gói, phân phối Cảng DV giao nhận cont Logistics Dịch vụ Hàng hải Dịch vụ sửa chữa đóng gói lại hàng hóa Trung chuyển hàng hóa DV Khai thuê HQuan DV sửa chữa container Dịch vụ Door to door Các dịch vụ logistics khác Hình 1.2: Các dịch vụ của Cảng logistics Nguồn: (Mai Hoa, 2012) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Cảng logistics( hình 1.4), ngoài dịch vụ cốt lõi là xếp dỡ hàng hóa, neo đậu tàu, giao nhận, lƣu giữ container và dịch vụ hàng hải thì cảng có thêm các dịch vụ khác gọi là dịch vụ bao quanh.