CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN 1. Tổng quan về công tác kiểm tra sau thông quan 1. Khái niệm kiểm tra sau thông quan Từ những năm 60 của thế kỷ XX, Hội đồng Hợp tác Hải quan (nay là Tổ chức Hải quan thế giới - World Customs Organization) đã bắt đầu nghiên cứu các phương pháp quản lý hải quan hiện đại và tiên tiến để phù hợp hơn với thực tiễn, trong đó có biện pháp tiến hành kiểm tra sau khi hàng hoá đã được thông quan. Cơ sở kiểm tra của biện pháp này là các chứng từ khai hải quan, sổ sách kế toán và các loại giấy tờ khác còn lưu lại tại cơ quan Hải quan, tại doanh nghiệp và các bên liên quan khác về hàng hoá đã thông quan.
Hoạt động này còn được gọi bằng một thuật ngữ chuyên môn khác là “Kiểm tra sau thông quan” (post clearance audit) hay "kiểm tra trên cơ sở kiểm toán". Tùy theo đặc điểm hoạt động và biện pháp quản lý tại mỗi khu vực, mỗi quốc gia khác nhau dẫn đến có nhiều quan niệm khác nhau về kiểm tra sau thông quan. Công ước quốc tế về đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục Hải quan (Công ước Kyoto 1973, có hiệu lực từ 25/09/1974) cũng đã hình thành những quy định cơ sở về kiểm tra sau thông quan. Nhưng, phải một vài năm sau, hoạt động kiểm tra sau thông quan mới được Tổ chức Hải quan thế giới công nhận trong quá trình nghiên cứu, áp dụng các biện pháp quản lý mới tại một số nước.
Tổ chức Hải Quan thế giới đã nêu định nghĩa kiểm tra sau thông quan tại Công ước Kyoto như sau: Kiểm tra trên cơ sở kiểm toán là các biện pháp do cơ quan hải quan tiến hành để kiểm tra sự chuẩn xác và trung thực của các tờ khai hàng hóa thông qua kiểm tra sổ sách chứng từ, hệ thống kinh doanh hay các số liệu thương mại do các bên có liên quan đang quản lý [29, định nghĩa E3. Ở các nước thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations – ASEAN), trong Sổ tay hướng dẫn về kiểm tra sau thông quan của Tổ chức Hải quan ASEAN được công bố tại cuộc họp Tổng cục trưởng ASEAN tại Thái Lan tháng 8/2003 đã nêu: Kiểm tra sau thông quan là một biện pháp hải quan có hệ thống mà cơ quan hải quan tự thỏa mãn về độ chính xác và tính trung thực của việc khai báo hải quan thông báo việc kiểm tra sổ sách, hồ sơ có liên quan, hệ thống kinh doanh và dữ liệu thương mại của các cá nhân/các công ty tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào thương mại quốc tế. Hiệp định Hải quan ASEAN 2012 nêu: Sau khi giải phóng hàng hóa và nhằm đảm bảo độ chính xác của các chi 6 tiết cụ thể trong khai báo hải quan, cơ quan hải quan của nước thành viên kiểm tra bất cứ chứng từ và dữ liệu nào liên quan đến các hoạt động đối với hàng hóa nghi vấn. Ở Việt Nam, Luật Hải quan 2014 quy định: “Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan.
Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan”. Từ các khái niệm liên quan và nội dung quy định trên, có thể hiểu khái niệm kiểm tra sau thông quan như sau: Kiểm tra sau thông quan là hệ thống các biện pháp được cơ quan hải quan áp dụng, thông qua việc kiểm tra các chứng từ, sổ sách kế toán, tài liệu của các bên có liên quan, nhằm xác định tính chính xác, trung thực của nội dung khai hải quan và đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của đối tượng kiểm tra. Đặc điểm kiểm tra sau thông quan Hoạt động kiểm tra sau thông quan có nhiều cách hiểu và khái niệm khác nhau nhưng đều thể hiện các đặc điểm cơ bản của hoạt động kiểm tra sau thông quan như sau: Kiểm tra sau thông quan là một bước trong hoạt động nghiệp vụ của cơ quan Hải quan, cùng thực hiện trách nhiệm quản lý về mặt Hải quan trong mối quan hệ phối hợp với các đơn vị chức năng khác của Hải quan. Cụ thể, Kiểm tra sau thông quan là một bộ phận tổ chức của cơ quan hải quan, thực hiện một phần chức năng kiểm tra hải quan, chia sẻ trách nhiệm quản lý hải quan một cách có hệ thống với các bộ phận chức năng khác, như bộ phận làm thủ tục trong thông quan, bộ phận điều tra chống buôn lậu, bộ phận quản lý rủi ro.
Kiểm tra sau thông quan là một phương pháp kiểm tra được tiến hành sau khi hàng hóa đã được thông quan. Trên cơ sở thu thập thông tin phục vụ cho công tác kiểm tra, cơ quan hải quan sẽ rà soát, đối chiếu các thông tin với nhau để tìm ra điểm bất hợp lý của hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan. 7 Kiểm tra sau thông quan nhằm xác định tính tuân thủ pháp luật của người khai hải quan. Đây là một trong những đặc điểm quan trọng của kiểm tra sau thông quan.
Kết quả của kiểm tra sau thông quan là tiền đề để xây dựng các tiêu chí đánh giá người khai hải quan có chấp hành tốt pháp luật hay không, để từ đó phục vụ công tác quản lý của hải quan theo nguyên tắc đánh giá quản lý rủi ro. Kiểm tra sau thông quan được tiến hành theo luật định, theo đó Luật Hải quan và các văn bản quy phạm pháp luật quy định rõ về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cán bộ công chức và đối tượng kiểm tra khi thực hiện kiểm tra sau thông quan. Thông qua quy trình kiểm tra sau thông quan, công chức kiểm tra sau thông quan tiếp cận, hợp tác với các cá nhân, tổ chức đang bị kiểm tra và tiến hành kiểm tra sau thông quan với sự hợp tác và đồng ý của họ. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện với sự hợp tác chặt chẽ giữa cơ quan Hải quan và đối tượng kiểm tra, giữa cơ quan hải quan với các cơ quan quản lý nhà nước trong và ngoài ngành như ngân hàng, hàng hải, cơ quan thuế, công an, tòa án, bảo hiểm, cơ quan giám định… Như vậy, xét trong tổng thể hệ thống kiểm tra hải quan, kiểm tra sau thông quan là khâu nghiệp vụ kiểm tra cuối cùng và đóng vai trò như một nghiệp vụ thẩm định lại những nghiệp vụ kiểm tra trước của các đối tượng tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu.
Kiểm tra sau thông quan cho phép cơ quan hải quan áp dụng các biện pháp kiểm tra hải quan theo hướng đơn giản, ưu tiên làm thủ tục hải quan nhanh chóng, thuận tiện đối với doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan nhưng vẫn đảm bảo việc ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, gian lận thuế, vi phạm chính sách quản lý xuất nhập khẩu, đấu tranh chống gian lận thương mại hữu hiệu nhất. Vai trò của kiểm tra sau thông quan Tổ chức Hải quan thế giới đã từng khẳng định: “Duy trì và phát triển hệ thống kiểm tra sau thông quan là tuyệt đối cần thiết, vì một hệ thống kiểm tra sau thông quan đủ mạnh có thể phát hiện và ngăn chặn mọi hình thức gian lận thương mại, đặc biệt là gian lận qua giá, dù cho hệ thống giá tính thuế đó được xác định theo bất cứ phương pháp nào” [19, tr. Vai trò của hoạt động kiểm tra sau thông quan được thể hiện như sau: - Kiểm tra sau thông quan là một trong những biện pháp nâng cao năng lực quản lý của cơ quan Hải quan, chống gian lận thương mại có hiệu quả, tạo điều kiện để áp dụng hệ thống hiện đại nhằm đơn giản hóa, tự động hóa , góp phần tích cực 8 phát triển giao lưu thương mại quốc tế, cải thiện môi trường đầu tư, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho hoạt động sản xuất, kinh doanh; - Kiểm tra sau thông quan nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật của người khai hải quan. Thông qua công tác kiểm tra sau thông quan, công động doanh nghiệp có ý thức và trách nhiệm hơn trong việc thực hiện nghiêm chỉnh Luật Hải quan và pháp luật có liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu, đồng thời hạn chế sai sót trong quá trình làm thủ tục hải quan.
Thông qua nghiệp vụ này không chỉ giúp doanh nghiệp giảm chi phí, thời gian, công sức, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường mà còn tạo sự bình đẳng trong quá trình tham gia hoạt động xuất nhập khẩu. - Thực hiện tốt công tác Kiểm tra sau thông quan là biện pháp hữu hiệu nhằm góp phần tăng thu ngân sách nhà nước, giảm chi phí quản lý về Hải quan; giảm thiểu rủi ro cho các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật Hải quan. - Kiểm tra sau thông quan là công cụ quản lý hiệu quả đối với công tác kiểm tra, giám sát của Hải quan. Thông qua nghiệp vụ này, cơ quan Hải quan thu thập các thông tin về giao dịch có liên quan được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Từ đó, tác động tích cực trở lại với hệ thống quản lý của cơ quan Hải quan thông qua việc nhận biết và xử lý các rủi ro tiềm ẩn của hệ thống. - Thông qua hoạt động kiểm tra sau thông quan có thể mở rộng phạm vi kiểm tra tiếp theo khi cần thiết trong nhiều lĩnh vực khác, như kiểm tra chế độ giấy phép, về hạn ngạch, về xuất xứ hàng hoá, về chống bán phá giá… Tóm lại, kiểm tra sau thông quan góp phần thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế phát triển đồng thời nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, tạo lập cơ chế quản lý xuất nhập khẩu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại của đất nước và xu thế không ngừng mở rộng, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Tổ chức hoạt động kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan 1.