CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÍ LUẬN CHƯNG VÈ LOGISTICS VÀ DỊCH VỤ THÔNG QUAN HÃNG HÓA XUẤT NHẬP KHẢU 1. Tổng quan về logistics 1. Khái niệm về logistics Có rất nhiều khái niệm cho thuật ngữ logistics: Logistics là quá trình lập và thực hiện ke hoạch, kiêm soát hiệu quà, tiết kiệm chi phí cùa toàn bộ quá trình vận chuyên và hru kho những hàng hóa là những nguyên liệu thô, hàng hóa thành phâm và những thông tin liên quan hr khâu thu mua nguyên vật liệu đến khi được tiêu dùng nham đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. (Theo LAC - Hội đong quản trị Logistics Hoa Kỳ) Theo sách Giáo trình Logistics and Supply Cham Management của Trường Đại học Hàng hải Thế giới, 1999: Logistics là quá trình tối ưu hóa vị trí, lưu trữ và vận chuyên các tài nguyên hoặc các yếu tố đau vào.
Quá trình này bắt đầu hr diêm xuất phát là nhà cung ứng, đi thông qua các bước của nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ và cuối cùng là tay người tiêu dùng thông qua một chuỗi xuyên suốt các hoạt động kinh tế. Trong kinh doanh, logistics có thê hiêu là sự tập trang nguồn lực hr bên trong lẫn bên ngoài, hr nhà sản xuất cho đen đích đen là người tiêu dùng cuối cùng. Ba mãng chính cùa logistics bao gồm: kho bãi, giao nhận và vận chuyên. Cụ thê là quàn lý hàng tồn, giao nhận, vận chuyên hàng hóa và nhận tiền theo đơn đặt hàng và phân phối hàng hóa đến các đại lý.
Những công việc này đòi hòi phải lập kế hoạch tốt, yếu tố linh hoạt, nhạy bén về kinh doanh và điều phối hiệu quả. Theo điều 233 luật thương mại 2005: Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, trong đó thương nhân tô chức một hay nhiều hoạt động bao gồm giao nhận hàng hóa, hru kho. hru bãi, bao bì, đóng gói, ghi ký mã hiệu, làm thù tục hãi quan và các giấy tờ thủ ựic kliác, tư vấn khách hàng hoặc các dịch vụ liên quan khác 1 theo nhu cầu của khách hàng mà ở đó nhà cung cấp dịch vụ logistics có thê thực hiên được đê hường mức lợi nhuận. ◄------------ ► DÒNG THÔNG TIN > DÒNG SẢN PHẨM * DÒNG TIỀN TỆ Sơ đồ 1-1: Vị trí của dịch vụ logistics trong chuỗi cung ứng 1.
Sự hình thành và phát triển của logistics Thuật ngữ logistics ban đâu được sử dụng trong quân đội, chi việc vận chuyên và phân phối các trang thiết bị, lương thực, thực phàm. đúng lúc đúng nơi cho lực lượng chiến đau với nghĩa tiếng Việt là “hậu cần”. Vai trò của logistics càng được khăng định khi bat đầu nô ra chiến tranh thế giới thứ hai, thời diêm chiến tranh bùng nô đồng thời tạo ra những phát minh lớn cho nhân loại như Radar, bom nguyên từ và nhiều ứng dụng công nghệ khác được ứng dụng, và mờ rộng phát triên cho đến ngày nay. Các giai đoạn hình thành và phát triên của logistics: Giai đoạn 1 - Logistics tại chỗ: Xuất hiện tìr thời diêm bùng nô chiến tranh thế thới thứ hai với mục đích họp lý hóa các hoạt động đơn lẻ của cá nhân hay dây chuyền sản xuất, lap ráp.
Đúng với tên gọi, dòng vận động nguyên vật liệu tại chỗ ở ngay một vị trí làm việc. 2 Giai đoạn 2 - Logistics cơ sờ sàn xuất: Bắt đầu vào những năm 50 cùa thế kỳ 20. Đê đàm bão đầu vào nguyên vật liệu và quá trình sân xuất diễn ra ôn định, các hoạt động logistics được thực hiện trong cơ sờ sản xuất. Giai đoạn 3 - Logistics công ty: Là quá trình vận chuyên nguyên vật liệu giữa các sơ sở và sản xuất các công ty.
Như là giữa các nhà máy và kho hàng hay các tông đại lý với các nhả bân lé. Logistics công ty ra đời vào những năm 1970 và sau đó chính thức được áp dụng vào trong kinh doanh. Giai đoạn 4 - Logistics chuỗi cung ứng: Các hoạt động logistics được kết nối với nhau trong một chuỗi thống nhất giữa các doanh nghiệp từ những năm 1980. Đặc biệt trong chuỗi, tính tương tác và sự liên kết giữa các thành viên trong chuỗi được thê hiện qua các dòng liên ket: Dòng thông tin, dòng sản phẩm và dòng tài chính.
Trong chuỗi cung ứng, bao gồm cả việc hoạch định và tô chức. Thực tế, ờ mỗi quốc gia, mỗi khu vực đều có những đặc diêm riêng biệt. Tuy nhiên, tất cả mọi hoạt động đều hướng đen một mục tiêu duy nhất là phục vụ tối đa khách hàng với chi phí thấp nhất. Giai đoạn 5 - Logistics toàn cầu: Là dòng vận động tiền tệ, thông tin và nguyên vật liệu giữa các quốc gia với nhau.
Nó là sự kết nối giữa các nhà cung cấp với khách hàng của họ trên toàn thế giới. Giai đoạn 6 - Logistics the hệ sau: Chi ra sự mô tả về hướng phát triên của logistics trong tương lai. Có nhiêu quan diêm kliác nhau về hướng phát triên cùa ngành. Có một số quan diêm, logistics hợp tác sẽ là giai đoạn kế tiếp cùa lịch sữ phát triên logistics.
Cũng có những ý kiến cho rang thương mại điện tử mới là giai đoạn tiếp theo. Nhưng tóm lại, logistics sẽ không ngừng phát triển và đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triên của các doanh nghiệp. Cùng TÌM Hiêu Lịch sử Hình Thành và Phát triên logistic) 1. Đặc điêm của logistics Logistics hỗ trợ các hoạt động kinh tế toàn cầu, chăng hạn như cung ứng nguyên vật liệu, sàn xuất sản phâm và hm thông hàng hóa, góp phần mờ rộng thị trường cho các hoạt động kinh doanh quốc te.
Song song với sự tiến bộ của khoa 3 học kĩ thuật, logistics được các nhà quàn lý xem như một công cụ, phương tiện kết nối các lĩnh VỊĨC khác nhau trên thị tnrờng, đặc biệt là thị trường mở cùa các nước đang và chậm phát triên. Logistics giúp cho các hoạt động của doanh nghiệp trờ nên hữu ích về địa diêm và thời gian. Logistics đóng một vai trò quan trọng trong việc tối tru hóa quy trình sân xuất trong hoạt động kinh doanh, bat đầu từ khâu nguyên vật liệu đầu vào cho đến khi sàn phẩm cuối cùng đen tay người dùng. Các vấn đề về khủng hoàng năng lượng, cơ hội vốn vì lãi suất ngân hàng cao, duy trì hàng tồn nên các nhà quản lý buộc phải quan tâm đến vấn đề về cắt giâm chi phí.
Do đó, muốn tối im hóa quy trình sản xuất phải cắt giảm chi phí không chi trong quy trình sản xuất mà cả trong các khía cạnh kliác như vận chuyên, hĩu kho và phân phối hàng hóa đen các diêm tiêu thụ. Hệ thống logistics tiên tiến áp dụng công nghệ thông tin hiện đại có thê giải quyết những van đe này. Logistics hỗ trợ các nhà quàn lý ra quyết định trong hoạt động sàn xuất kinh doanh của mình với mục tiêu hướng đến là lợi nhuận. Muốn đạt được mục tiêu lợi nhuận phải đưa ra những đưa ra những phương án sản xuất kinh doanh tối ưu đê có thê đạt được lợi nhuận như kỳ vọng.
Tuy nhiên, các nhà quản lý phải đối mặt không ít vấn đề khách quan lần chù quan trong quá trinh thực hiện, vì vậy họ cần đưa đưa ra quyết định chính xác có cơ sờ. Đàm bảo các yếu tố, nơi cung ứng nguồn nguyên vật liệu, thời gian, phương tiện vận chuyên, địa diêm lưu kho. Logistics là một phần quan trọng đê giải quyết các vấn đề trên một cách hiệu quâ diêm giảm thiếu tối đa chi phí đàm bảo sàn xuất kinh doanh đạt hiệu quả. Bên cạnh đó, logistics đóng vai trò quan trọng trong việc sửa đôi và hoàn thiện dịch vụ giao nhận, đảm bảo đúng thời gian và địa diêm (just in time).
Sự vận động của hàng hóa trờ nên phong phú và phức tạp hơn do quá trình toàn cầu hóa kinh te, gây ra yêu cầu về đôi mới dịch vụ giao nhận vận tải. Đê tránh tình trạng đọng vốn, các doanh nghiệp phải tìm giãi pháp đê duy trì lượng hàng hóa tối thiêu trong klio. Đó Là nguyên nguyên nhân câ quá trình vận chuyên và phân phối đều phái đàm bão đúng yeu to just in time, Đong thời tăng cường vận chuyên với mục tiêu không có hàng tồn kho. Đê đáp ứng mục tiêu này, 4 giao Iiliận vận tài phải nhanh và nắm bắt thông tin kịp thời chính xác, có sự đồng nhất toàn bộ quá trình giao nhận.
Mặt khác, sự phát triên nhanh chóng cùa công nghệ thông tin đã cho phép kết hợp các quá trình tìr khâu cung ứng nguyên vật liệu, sân xuất sản phẩm, lưu kho hàng hóa và phân phối ra thị trường với hoạt động giao nhận có hiệu quà hơn, nhanh hơn và phức tạp hơn. Càng phát triên các dịch VỊ1 truyền thống giúp người giao nhận vận tài càng có kliả năng đáp ứng nhu cầu và mờ rộng thị tnrờng. Ngoài dịch vụ giao nhận vận tải, logistics cho phép các nhà cung cấp dịch vụ vận tải đa dạng các dịch vụ hơn. Logistics kết hợp các hoạt động và các khâu trong quá trình lưu chuyên hàng hóa qua các giai đoạn cung ứng - sàn xuất - lưu thông hàng hóa.
Do đó, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận kliông chi đơn giãn là vận chuyên, mà họ còn tham gia cùng với nhà sản xuất đàm nhận thêm các quá trình liên quan khác như: sap xếp, đóng gói, gom hàng, cung cấp kho hàng, lưu tiữ, bào quản hàng hóa, xử lí thông tin dữ liệu. thậm chí là câ những hoạt động chuyên sâu khác cùa quy trình sàn xuất. Giao nhận vận tải thuần túy đã dần trờ thành một phần quan trọng trong chuỗi mắt xích cung ứng toàn cầu và tô chức đè quản lý toàn bộ dây chuyền phân phối vật chất. Xu hướng này đòi hỏi sự phối hợp giữa vận tâi đa phương thức, kiêm soát thông tin trong chuỗi, luồng hàng hóa.
Kill tối tru hóa quá trình này, có thể giải quyết các vấn đề như đâm bảo lợi ích chung, đảm bảo lợi nhuận cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tài. Phân loại các hình thức của logistics Ngày nay, logistics đã mờ rộng xu hướng phát triên ra nhiêu lĩnli vực và phạm vi kliác nhau, dưới đây là một sổ hình thức phân loại: a. Theo phạm vi và tầm quan trọng: - Logistics kinh doanh (Bussiness logistics): Là các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng hoạt động logistics trong chuỗi. Các hoạt động logistics tại đây có chức năng giúp cho các quá trình kinh doanh căn bản cùa doanh nghiệp 5 đạt được mục tiêu như chức năng tài chứih, nhân sự hay marketing, chính vì vậy hoạt động logistics không phải là hoạt động cốt lõi cùa công ty.