Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất phải liên tục đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng suất và kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí đầu vào nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao vị thế trên thương trường. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và chế biến gỗ nội thất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế tổng hợp giữ vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh, chính sách định giá bán và năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Việc quản lý hiệu quả các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung giúp doanh nghiệp đẩy nhanh vòng quay vốn và cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành ra quyết định.
Công ty TNHH MTV Thương Mại Nội Thất Khôi Vũ là doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất và kinh doanh các mặt hàng nội thất gỗ gia dụng (giường, tủ, bàn, ghế, kệ). Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm nghiên cứu thực tế công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị, nhận diện các vấn đề còn tồn tại trong thực tiễn hạch toán và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Nội Thất Khôi Vũ.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí và phương pháp tính giá thành tại đơn vị.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Nội Thất Khôi Vũ, bao gồm hệ thống chứng từ gốc, tài khoản kế toán sử dụng, sổ kế toán chi tiết, quy trình phân bổ chi phí và phương pháp tính giá thành đơn đặt hàng.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Nội Thất Khôi Vũ (địa chỉ: 87A Trần Bá Giao, Phường 5, Quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu thực tế phát sinh trong tháng 01 năm 2018 tại đơn vị.
- Phạm vi phương pháp: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành để thiết lập khung lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành:
- Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất sản phẩm trong một kỳ nhất định. Chi phí được phân loại theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí), theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và theo cách quy nạp chi phí vào đối tượng chịu chi phí (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất phản ánh hao phí phát sinh trong kỳ, còn giá thành sản phẩm phản ánh hao phí cấu thành trong khối lượng sản phẩm đã hoàn thành. Mối quan hệ này được thể hiện qua công thức cân đối chi phí:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ} - \text{Các khoản giảm trừ}$$
- Phương pháp tính giá thành: Khóa luận trình bày hệ thống lý thuyết về phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ và phương pháp phân bước.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Trình bày các kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc nguyên vật liệu chính), theo sản lượng hoàn thành tương đương và theo chi phí định mức/kế hoạch.
Phương pháp nghiên cứu được nhóm tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán và quản đốc phân xưởng; quan sát trực tiếp quy trình sản xuất và luân chuyển chứng từ. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Hóa đơn GTGT, Phiếu kế toán), sổ kế toán chi tiết (Sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và Sổ Cái tháng 01/2018.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp tổng hợp - phân tích số liệu, phương pháp đối chiếu chứng từ, phương pháp hạch toán kế toán và lập biểu bảng so sánh các khoản mục chi phí thực tế phát sinh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Thương Mại Nội Thất Khôi Vũ
Chương này trình bày lịch sử hình thành, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán của đơn vị:
- Quá trình thành lập và phát triển: Công ty được thành lập ngày 06/03/2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0314050347 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Thị Lệ Hằng; vốn điều lệ 4.000.000.000 đồng. Khởi đầu từ hoạt động thương mại đồ nội thất gia đình, đến năm 2017 công ty mở rộng sang trực tiếp sản xuất các mặt hàng nội thất gỗ.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và đặc điểm lao động: Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và các bộ phận nghiệp vụ: Kỹ thuật (4 người), Hành chính nhân sự (2 người), Kinh doanh (2 người), Kế toán (3 người), Phân xưởng sản xuất (15 người) và Đội thi công (4 người), nâng tổng số lao động lên 32 người.
| Trình độ chuyên môn |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Đại học |
7 |
21,88% |
| Cao đẳng |
6 |
18,75% |
| Trung cấp |
4 |
12,50% |
| Lao động phổ thông |
15 |
46,87% |
| Tổng cộng |
32 |
100% |
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng kế toán áp dụng hình thức tổ chức tập trung gồm 03 nhân sự: Kế toán trưởng (trình độ Đại học, 8 năm kinh nghiệm), Kế toán tổng hợp (trình độ Đại học, 5 năm kinh nghiệm) và Thủ quỹ (trình độ Cao đẳng, 3 năm kinh nghiệm).
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quy định hiện hành; kỳ kế toán theo năm dương lịch; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung trên phần mềm máy tính.
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất:
- Khái quát bản chất kinh tế của chi phí sản xuất, nhiệm vụ của kế toán chi phí và phân loại chi phí theo các tiêu thức quản lý.
- Trình bày quy trình hạch toán chi tiết và tổng hợp cho từng khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (sử dụng TK 621): Hạch toán xuất kho nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ cho từng đối tượng tập hợp chi phí; cuối kỳ kết chuyển vào bên Nợ TK 154.
- Chi phí nhân công trực tiếp (sử dụng TK 622): Phản ánh tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung (sử dụng TK 627): Phản ánh chi phí nhân viên phân xưởng (TK 6271), chi phí vật liệu (TK 6272), dụng cụ sản xuất (TK 6273), khấu hao TSCĐ (TK 6274), chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6277) và chi phí bằng tiền khác (TK 6278).
- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp trên TK 154, các quy định kế toán về xử lý phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng sửa chữa được và không sửa chữa được, thiệt hại ngừng sản xuất.
- Quy trình kế toán tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn đặt hàng (Job-Order Costing), phương pháp giản đơn, hệ số, tỷ lệ và phương pháp phân bước; quy trình mở và ghi Thẻ tính giá thành sản phẩm.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Nội Thất Khôi Vũ
Chương này phản ánh toàn bộ quy trình hạch toán thực tế trong tháng 01/2018 tại đơn vị:
- Quy trình công nghệ và đối tượng tính giá thành: Quy trình sản xuất đồ nội thất gỗ mang tính chất đơn chiếc và hàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng thiết kế. Do đó, đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành được xác định theo từng đơn đặt hàng (mã kế hoạch sản xuất - KHSX).
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào Phiếu xuất kho do phòng kỹ thuật lập và quản đốc ký duyệt. Vật tư chính (gỗ công nghiệp MDF, HDF, gỗ tự nhiên) và vật tư phụ (keo dán, ốc vít, bản lề, ray trượt, sơn) được xuất dùng trực tiếp cho từng đơn hàng (KHSX-01 đến KHSX-06). Tổng số phát sinh Nợ TK 621 và kết chuyển sang Nợ TK 154 trong tháng 01/2018 đạt 1.193.334.563 đồng.
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Căn cứ Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương tháng 01/2018 của tổ sản xuất. Công ty thực hiện trích các khoản theo lương gồm BHXH (17,5%), BHYT (3%), BHTN (1%) tính vào chi phí doanh nghiệp, cùng Kinh phí công đoàn (2%). Tổng chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển sang Nợ TK 154 trong tháng là 222.408.000 đồng.
- Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các khoản chi phí liên quan đến phân xưởng gồm lương nhân viên quản lý xưởng, trích khấu hao máy móc chế biến gỗ, tiền điện nước, chi phí vật tư tiêu hao và dịch vụ sửa chữa ngoài. Tổng chi phí sản xuất chung kết chuyển sang Nợ TK 154 trong tháng 01/2018 là 516.625.000 đồng. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đơn hàng được thực hiện theo tỷ lệ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nhân công trực tiếp.
- Kế toán tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng: Điển hình cho đơn đặt hàng KHSX-01 (sản xuất 130 cái bàn hoàn thành trong tháng 01/2018): đơn hàng này không có sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, toàn bộ chi phí phát sinh được kết chuyển sang Nợ TK 155 để nhập kho thành phẩm.
Chương 4: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Nội Thất Khôi Vũ
Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 4 chỉ ra các mặt đạt được và các hạn chế, đồng thời đề xuất giải pháp cụ thể:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả; việc lựa chọn phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng là phù hợp với đặc thù sản xuất nội thất theo yêu cầu khách hàng; chứng từ ban đầu được lưu trữ tương đối đầy đủ; áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ công tác nhập liệu và lên báo cáo.
- Đánh giá hạn chế:
- Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chưa xây dựng được hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ cho từng mẫu mã nội thất; công tác quản lý và thu hồi phế liệu (gỗ vụn, mạt cưa, ván thừa) chưa được hạch toán giảm trừ giá thành một cách có hệ thống.
- Về chi phí nhân công trực tiếp: Việc ghi chép thời gian lao động trên phiếu giao việc chưa chi tiết đến từng sản phẩm trong đơn hàng; phương pháp phân bổ tiền lương công nhân trực tiếp đôi khi còn cào bằng giữa các đơn hàng có độ phức tạp kỹ thuật khác nhau.
- Về chi phí sản xuất chung: Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung chưa thực sự phản ánh mức độ tiêu dùng nguồn lực của từng loại máy móc thiết bị; chưa theo dõi chi tiết các tiểu khoản của TK 627 trên phần mềm để kiểm soát biến phí và định phí phân xưởng.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện công tác lập và quản lý định mức chi phí nguyên vật liệu: Thiết lập định mức kỹ thuật tiêu chuẩn cho từng chủng loại sản phẩm nội thất; kiểm soát chặt chẽ quy trình lập Phiếu xuất kho theo định mức nhằm tránh lãng phí vật tư.
- Cải tiến phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp: Theo dõi chi tiết giờ công thực tế của công nhân cho từng mã đơn hàng (KHSX) thông qua Thẻ lao động/Lệnh sản xuất chi tiết.
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung hợp lý: Đề xuất phân bổ chi phí sản xuất chung dựa trên tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp hoặc số giờ máy hoạt động thực tế thay vì phân bổ gộp.
- Nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán: Thiết lập đầy đủ danh mục tài khoản chi tiết (TK 6211, 6212, TK 6271 đến 6278) và tích hợp chức năng tính giá thành tự động theo đơn hàng trên phần mềm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chi tiết các số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 01/2018 của Công ty TNHH MTV Thương Mại Nội Thất Khôi Vũ:
| Khoản mục chi phí |
Số phát sinh kết chuyển sang TK 154 (VND) |
Tỷ trọng trong tổng CPSX tháng 01/2018 |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) |
1.193.334.563 |
61,76% |
| Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) |
222.408.000 |
11,51% |
| Chi phí sản xuất chung (TK 627) |
516.625.000 |
26,73% |
| Tổng chi phí sản xuất phát sinh |
1.932.367.563 |
100,00% |
Kết quả tính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành tiêu biểu KHSX-01 (khối lượng hoàn thành: 130 cái bàn):
| Khoản mục chi phí |
Chi phí dở dang đầu kỳ |
Chi phí phát sinh trong kỳ (VND) |
Chi phí dở dang cuối kỳ |
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành (VND) |
Giá thành đơn vị (VND/sản phẩm) |
| Chi phí NVL trực tiếp |
0 |
150.162.000 |
0 |
150.162.000 |
1.155.092 |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
0 |
27.800.000 |
0 |
27.800.000 |
213.846 |
| Chi phí sản xuất chung |
0 |
65.164.000 |
0 |
65.164.000 |
501.262 |
| Tổng cộng |
0 |
243.126.000 |
0 |
243.126.000 |
1.870.200 |
Đóng góp chính của khóa luận:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán chi phí tại một doanh nghiệp sản xuất đồ nội thất quy mô nhỏ và vừa.
- Đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán mang tính ứng dụng thực tiễn, giúp công ty kiểm soát tốt hơn chi phí đầu vào và nâng cao độ chính xác của giá thành sản phẩm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu khảo sát thực nghiệm trong khóa luận chỉ giới hạn trong phạm vi 01 tháng (tháng 01 năm 2018) tại một đơn vị sản xuất đồ nội thất đơn lẻ; chưa phân tích biến động chi phí theo chuỗi thời gian dài qua các quý hoặc theo tính chu kỳ mùa vụ trong năm của ngành nội thất.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu mở rộng việc phân tích biến động giá thành qua nhiều năm tài chính; nghiên cứu tích hợp mô hình kế toán quản trị chi phí và phương pháp tính giá thành theo hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) để kiểm soát chi phí tối ưu hơn trong doanh nghiệp sản xuất nội thất.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Khóa luận là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp nghiên cứu thực địa, cách thức thu thập chứng từ gốc và kỹ thuật hạch toán kế toán tập hợp chi phí, lập thẻ tính giá thành theo đơn đặt hàng (Job-Order Costing) trong doanh nghiệp sản xuất.
- Đối với doanh nghiệp sản xuất nội thất và người làm công tác kế toán: Tài liệu cung cấp mẫu biểu sổ sách, sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154, 155) và các khuyến nghị thiết thực về quản lý định mức nguyên vật liệu, phân bổ chi phí sản xuất chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và quy mô của đơn vị ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Nội Thất Khôi Vũ (Quận Gò Vấp, TP.HCM), thành lập năm 2016 với vốn điều lệ 4 tỷ đồng, quy mô nhân sự gồm 32 lao động và chuyên sản xuất đồ gỗ nội thất (giường, tủ, bàn, ghế, kệ).
2. Công ty áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá thành nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng (tập hợp chi phí theo từng mã kế hoạch sản xuất - KHSX).
3. Cơ cấu chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 01/2018 tại công ty có đặc điểm gì?
Trong tháng 01/2018, tổng chi phí sản xuất phát sinh là 1.932.367.563 đồng, trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất (61,76%), chi phí sản xuất chung chiếm 26,73% và chi phí nhân công trực tiếp chiếm 11,51%.
4. Kết quả tính giá thành đơn đặt hàng KHSX-01 (130 cái bàn) được xác định như thế nào?
Đơn hàng KHSX-01 hoàn thành 130 cái bàn với tổng giá thành sản xuất nhập kho là 243.126.000 đồng (gồm chi phí NVLTT: 150.162.000 đồng, chi phí NCTT: 27.800.000 đồng, chi phí SXC: 65.164.000 đồng), tương ứng giá thành đơn vị là 1.870.200 đồng/cái bàn.
5. Những hạn chế chính trong công tác kế toán chi phí tại công ty mà đề tài đã chỉ ra là gì?
Các hạn chế gồm: công tác xây dựng và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu chưa chặt chẽ, chưa theo dõi chi tiết giờ công lao động thực tế của từng đơn hàng, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung chưa phản ánh chính xác mức độ tiêu hao nguồn lực và chưa tận dụng hết các phân hệ chi tiết trên phần mềm kế toán.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Thương Mại Nội Thất Khôi Vũ trong tháng 01/2018. Nghiên cứu đã mô tả đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán trên các tài khoản chi phí (TK 621, 622, 627, 154) và quy trình tính giá thành cho các đơn đặt hàng cụ thể. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện định mức nguyên vật liệu, cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí nhân công và sản xuất chung có giá trị thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản trị chi phí tại doanh nghiệp sản xuất nội thất.