Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế, hoạt động giao thương quốc tế gia tăng mạnh mẽ đã mở ra nhiều cơ hội thúc đẩy ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam. Hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ, cảng hàng không, kho bãi và hệ thống cảng biển không ngừng được mở rộng quy mô. Logistics được xác định giữ vai trò như mạch máu của nền kinh tế, quyết định trực tiếp đến hiệu quả sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hóa. Tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, phát triển kinh tế biển gắn liền với cảng biển và dịch vụ logistics là một trong những mục tiêu trọng điểm nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội của địa phương. Trong đó, cụm cảng nước sâu Cái Mép – Thị Vải đóng góp vai trò then chốt vào mạng lưới vận tải đường biển quốc tế.
Công ty Liên doanh Dịch vụ Container Quốc tế Cảng Sài Gòn – SSA (SSIT) là một trong những cảng biển nằm trong cụm cảng Cái Mép – Thị Vải. Mặc dù là doanh nghiệp mới đi vào vận hành khai thác, cảng SSIT có tốc độ tăng trưởng nhanh về năng suất bốc xếp, đặc biệt là các hoạt động giao nhận hàng hóa bằng container. Tuy nhiên, sự gia tăng lưu lượng phương tiện vận tải đường bộ ra vào cảng dẫn đến tình trạng chậm trễ và ùn ứ cục bộ tại khu vực cổng cảng (Gate và Pre-Gate). Hiện tượng này ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian quay vòng xe của các chủ hàng, làm giảm năng suất khai thác chung và tạo áp lực lên công tác điều tiết giao thông nội bộ. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Mai Thị Kim Thanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp giảm thiểu ách tắc tại khu vực cổng cảng SSIT".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm hai nội dung:
- Tìm hiểu về Công ty Liên doanh Dịch vụ Container Quốc tế Cảng Sài Gòn – SSA (SSIT).
- Tìm hiểu về các quy trình và thực trạng hoạt động, phục vụ xe tại khu vực Cổng Cảng SSIT nhằm tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp giảm thiểu ách tắc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình hoạt động tác nghiệp và công tác phục vụ xe container, xe chở hàng rời tại khu vực Cổng Cảng SSIT.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Khu vực Cảng SSIT, xã Phước Hòa, huyện Tân Thành (nay là thị xã Phú Mỹ), tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Về thời gian và số liệu: Dữ liệu vận hành tác nghiệp thực tế tại doanh nghiệp, trọng tâm là chuỗi số liệu thống kê lượt xe ra vào cảng từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý quản lý khai thác cảng biển và quy định của pháp luật hàng hải hiện hành:
- Khung lý luận và phân loại cảng biển: Vận dụng các định nghĩa về vùng đất cảng, vùng nước cảng, bến cảng, cầu cảng theo quy định của Luật Hàng hải Việt Nam. Nghiên cứu hệ thống hóa các nhóm chức năng của cảng biển gồm nhóm cơ bản (cung cấp luồng, cầu bến, đường giao thông kết nối, xếp dỡ chuyển giao hàng hóa), nhóm phụ thuộc (an toàn hàng hải, vệ sinh môi trường) và nhóm chức năng cá biệt. Khóa luận phân loại cảng biển theo quy mô (cảng loại I, II, III), theo công năng (cảng tổng hợp, cảng container, cảng chuyên dụng, cảng trung chuyển, cảng cạn ICD) và theo 4 mô hình quản lý cảng quốc tế: Cảng dịch vụ (Service Port), Cảng công cụ (Tool Port), Cảng cho thuê (Landlord Port) và Cảng thương mại tư nhân (Fully Privatized Port).
- Lý thuyết tác nghiệp khai thác cảng: Phân tích quy trình giao nhận hàng hóa tại các phân khu: tuyến cầu tàu (tiền phương), bãi lưu kho (hậu phương) và khu vực chuyển tải; các phương án xếp dỡ hàng hóa (tàu – cẩu – xe nâng/đầu kéo, phương án chuyển thẳng); quy trình đóng rút hàng FCL (nguyên container) và LCL (hàng lẻ) tại kho CFS; chu kỳ bảo trì kỹ thuật định kỳ của phương tiện thiết bị (cẩu bờ QC hoạt động 3.000 giờ, cẩu khung RTG và xe nâng hoạt động 1.000 giờ, xe đầu kéo từ 3 đến 6 tháng).
- Khung nghiệp vụ cổng cảng và phòng thương vụ: Làm rõ vai trò điểm kiểm soát pháp lý chuyển giao trách nhiệm giữa cảng với người gửi/nhận hàng; các trách nhiệm chuyên môn tại trạm Pre-Gate, bộ phận kiểm soát container rỗng (CID), bộ phận điều độ bãi (Dispatcher) và công tác kiểm soát tải trọng theo quy chuẩn an toàn.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hồ sơ chứng từ nghiệp vụ, quy trình vận hành nội bộ, biểu giá dịch vụ niêm yết (SSIT Public Tariff), phiếu đóng gói container (Packing List), lệnh giao hàng (D/O), phiếu giao nhận container (EIR), phiếu cân trọng lượng (VGM), phiếu lấy container (CMT) và sổ đăng kiểm phương tiện do Công ty SSIT cung cấp.
- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Thống kê mô tả số lượng xe ra vào cảng qua các tháng, phân tích thời gian làm thủ tục tại văn phòng Pre-Gate và làn cổng kiểm soát (Booth Gate).
- Phương pháp quan sát thực địa và mô tả quy trình: Theo dõi trực tiếp chuỗi thao tác của nhân viên thương vụ trên hệ thống phần mềm quản lý khai thác bãi container chuyên dụng Mainsail và quy trình kiểm soát tải trọng thực tế đối với nhà thầu hàng rời PWT.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Liên doanh Dịch vụ Container Quốc tế Cảng Sài Gòn - SSA (SSIT)
Chương 1 trình bày lịch sử hình thành, năng lực hạ tầng kỹ thuật, cơ cấu tổ chức và biểu giá dịch vụ công bố của cảng SSIT:
- Quá trình hình thành: SSIT là công ty liên doanh giữa SSA Holdings International - Vietnam, Inc. (nắm giữ 50% vốn), Cảng Sài Gòn và Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, chính thức đi vào hoạt động khai thác từ tháng 8/2014.
- Quy mô và cơ sở hạ tầng: Cảng có tổng diện tích mặt bằng 60,5 ha, chiều dài cầu cảng chính 600 m với khả năng tiếp nhận tàu trọng tải thiết kế lên đến 160.000 DWT (bến tiếp nhận thực tế 80.000 DWT); độ sâu luồng hàng hải 40 km, mớn nước cao nhất cho tàu ra vào đạt -12 m; chế độ bán nhật triều không đều. Cảng có 236 m bến chuyên dùng tiếp nhận sà lan thu gom hàng từ các ICD nội đô TP.HCM và Đồng Nai; khu vực kho bãi mặt bằng chiếm 10 ha; sản lượng bốc xếp thiết kế đạt 1,2 triệu TEU/năm.
| Nhóm trang thiết bị |
Chủng loại thiết bị |
Số lượng |
Thông số kỹ thuật ghi nhận |
| Thiết bị bốc dỡ cầu tàu |
Cẩu bờ STS |
04 cẩu |
Chuyên dụng bốc dỡ tàu biển |
| Thiết bị bốc dỡ bãi |
Cẩu khung e-RTG |
12 cẩu |
Cẩu khung chạy điện |
| Thiết bị nâng chuyển |
Xe nâng container hàng |
04 xe |
Phục vụ nâng hạ container có hàng |
| Thiết bị nâng chuyển |
Xe nâng container rỗng |
03 xe |
Phục vụ phân loại bãi rỗng |
| Phương tiện vận chuyển nội bộ |
Xe đầu kéo (truck) |
40 xe |
Luân chuyển bãi - cầu tàu |
| Thiết bị kiểm soát trọng lượng |
Cầu cân |
02 bàn cân |
Tải trọng tối đa 100 tấn/bàn cân |
- Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành với 8 phòng ban chuyên trách: Phòng Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Vận hành, Phòng Kỹ thuật, Phòng An toàn - An ninh, Phòng Công nghệ thông tin và Phòng Mua hàng.
- Biểu giá dịch vụ: Tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc quy tròn dung tích (GT), công suất máy (HP/KW), khối lượng (tấn MT), thời gian (ngày, giờ, ca) và biểu giá dịch vụ công bố (SSIT Public Tariff áp dụng từ ngày 01/06/2018 với tỷ giá quy đổi 23.365 VND/USD). Biểu cước bao gồm phí cầu bến (tàu nội địa 16,5 đ/GT/giờ, tàu quốc tế 0,0034 USD/GT/giờ); phí buộc cởi dây tàu (từ 400.000 đ đến 2.000.000 đ theo dải GT); biểu giá container trực tiếp cho chủ hàng (phí nâng hạ cont hàng từ 327.000 đ đến 631.000 đ, cont rỗng từ 234.000 đ đến 467.000 đ; cân VGM 234.000 đ; miễn phí qua cổng; giá dịch vụ và lưu bãi container lạnh, container khô, container đặc biệt; phí thuê xe nâng 750.000 đ/giờ).
Chương 2: Cơ sở lí luận về hoạt động tại khu vực cổng cảng
Chương 2 tập trung luận giải cơ sở lý luận chuyên ngành logistics cảng biển:
- Chức năng và vai trò của cảng biển: Phân tích cảng biển với tư cách là đầu mối giao thông chuyển tải giữa phương thức vận tải thủy và vận tải bộ, hạt nhân phát triển các khu công nghiệp ven biển và đô thị cảng.
- Tác nghiệp và phân loại khai thác: Phân định rõ các tác nghiệp xếp dỡ cầu tàu, lưu kho bãi, đóng rút hàng CFS và giao nhận hàng hóa qua cổng. Khóa luận phân tích các luồng giao thông trên vùng đất cảng gồm xe vận tải ngoài của chủ hàng, xe nội bộ và thiết bị xếp dỡ bánh lăn; đồng thời nhấn mạnh quy định chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật bắt buộc nhằm hạn chế sự cố gián đoạn vận hành.
- Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Thương vụ và cổng cảng: Bộ phận cổng chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ hợp lệ, đối chiếu số liệu, thu phí dịch vụ, kiểm soát tải trọng phương tiện và cấp lệnh Gate In/Out Gate cho xe container và xe chở hàng rời. Bộ phận này giữ mối liên hệ tác nghiệp thường xuyên với văn phòng Pre-Gate, bộ phận điều độ (Dispatcher) và bộ phận quản lý container (CID) để kiểm soát trật tự lưu thông.
Chương 3: Thực trạng hoạt động phục vụ xe tại khu vực cổng cảng SSIT
Chương 3 là phần trọng tâm phản ánh thực trạng tác nghiệp tại Cảng SSIT:
- Ứng dụng phần mềm Mainsail: Doanh nghiệp vận hành phần mềm quản lý container trực tuyến Mainsail, mỗi nhân viên được cấp tài khoản riêng biệt để ghi nhận lịch sử giao dịch. Trên giao diện Mainsail, nhân viên thương vụ thực hiện 5 lệnh tác nghiệp cốt lõi:
Full in: Tiếp nhận container hàng xuất khẩu. Nhân viên kiểm tra Packing List (tên tàu, số chuyến, số booking, số cont, số seal, giờ cắt máng Closing Time), thu các khoản phí, kiểm tra bằng lái, sổ đăng kiểm xe và phiếu cân VGM. Kiểm tra phân loại cont đặc biệt (hàng nguy hiểm thuộc 9 nhóm tiêu chuẩn IMO DG, hàng quá khổ OOG, cont lạnh). Nếu cont bị rách vách, lủng nóc, gãy ván sàn phải lập Biên bản xác nhận hư hỏng (Damaged Container Report). Sau khi nhập đầy đủ dữ liệu Gate In (Booking, Container, Chassi, Seal, Placard/số BAT, Scale Weight), hệ thống cấp vị trí hạ bãi, xe hạ cont xong quay ra làn ngoài làm Out Gate để in phiếu EIR.
Pick full: Giao container hàng nhập khẩu cho khách hàng. Nhân viên kiểm tra tính hợp lệ của lệnh giao hàng D/O (phải có chữ ký sống của đại diện hãng tàu như Maersk Line, MSC Line; riêng line MCC và MAE bắt buộc có dấu gia hạn của đại lý HAIVANSHIP), giấy giới thiệu đóng dấu đỏ còn hiệu lực, CMND lưu trữ; in phiếu CMT có danh sách container chuyển khách hàng thanh lý hải quan (yêu cầu đủ 2 con dấu hải quan). Sau đó, nhân viên nhập mã container, số vận đơn B/L, số rơ-moóc, cấp số BAT chỉ định vị trí lấy cont và in phiếu EIR khi xe ra cổng.
Pick empty: Cấp container rỗng cho chủ hàng đóng hàng xuất khẩu. Kiểm tra thông tin xác nhận booking qua email từ hãng tàu; kiểm tra danh sách container khả dụng tại bãi. Trường hợp lấy tại bãi block cẩu RTG phải lấy từ tier (tầng) cao nhất đến thấp nhất; nếu lấy tại bãi W sử dụng xe nâng chụp (TP) và xe nâng cạnh (SP) phải lấy theo thứ tự bảng chữ cái từ block A đến G và ưu tiên lấy từ hàng ngoài cùng (row A). Nhân viên tạo EDO/Booking trên hệ thống, thực hiện lệnh Pick Empty, cấp số BAT và hoàn tất Out Gate in EIR khi xe ra.
Empty in: Tiếp nhận hạ container rỗng (trả rỗng sau nhập hoặc hạ rỗng từ cảng khác). Kiểm tra phiếu EIR, hạn hạ bãi, hãng tàu chỉ định (hãng MSC chấp nhận bản sao D/O), kiểm tra tình trạng vỏ cont thực tế trước khi nhập thông tin vào Mainsail để cấp vị trí hạ bãi.
Out Gate: Ghi nhận tại bốt kiểm soát cổng ra (Booth Gate - lane out). Nhân viên nhập số Transaction và số rơ-moóc, xác nhận Commit trên hệ thống để hoàn thành chu trình (Cycle). Nếu hệ thống hiển thị EIR là lệnh thành công, nếu báo ERR phải chuyển xử lý qua chức năng Resolution. Hệ thống tự động ghi nhận phí nâng hạ bãi (LO-LO).
- Quy trình kiểm soát tải trọng hàng rời của nhà thầu PWT: Phòng Thương vụ tiếp nhận sổ đăng kiểm đầu kéo và rơ-moóc, bằng lái xe (hạng FC đối với xe đầu kéo hoặc hạng C trở lên đối với xe tải), đối chiếu phiếu nhận/giao hàng với danh sách khách hàng gửi qua email. Nhân viên kiểm tra tải trọng cho phép, nếu phiếu hàng lớn hơn tải trọng cho phép thì từ chối và yêu cầu hạ bớt hàng. Khi hợp lệ, nhân viên cấp phiếu tải trọng, bảo vệ giữ bằng lái, ghi nhật trình Gate activity report và cấp thẻ Gate Pass mở barie cho xe vào bàn cân/bãi làm hàng. Xe giao nhận xong quay ra, bảo vệ kiểm tra lại phiếu cân, phiếu tải trọng không quá tải mới thu Gate Pass và hoàn trả bằng lái xe.
- Thực trạng số lượng xe ra vào cảng SSIT: Số liệu thống kê lưu lượng xe giai đoạn 15 tháng (từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2019) cho thấy quy mô lưu thông có sự biến động lớn theo từng chu kỳ:
| Tháng / Năm |
Sản lượng xe (lượt) |
Tháng / Năm |
Sản lượng xe (lượt) |
| 10/2018 |
1.166 |
06/2019 |
1.822 |
| 11/2018 |
1.684 |
07/2019 |
1.534 |
| 12/2018 |
710 |
08/2019 |
1.417 |
| 01/2019 |
1.134 |
09/2019 |
936 |
| 02/2019 |
954 |
10/2019 |
1.114 |
| 03/2019 |
859 |
11/2019 |
1.741 |
| 04/2019 |
704 |
12/2019 |
1.696 |
| 05/2019 |
1.205 |
— |
— |
Lưu lượng xe đạt đỉnh vào tháng 06/2019 (1.822 lượt xe), tháng 11/2019 (1.741 lượt xe) và tháng 12/2019 (1.696 lượt xe); các giai đoạn thấp điểm rơi vào tháng 12/2018 (710 lượt xe) và tháng 04/2019 (704 lượt xe).
- Nguyên nhân gây chậm trễ và ách tắc: Phân tích thực tế chỉ ra thời gian tài xế làm thủ tục tại văn phòng Pre-Gate bị kéo dài khi chỉ bố trí 2 nhân viên trực ca; thời gian kiểm tra đối chiếu tính hợp lệ của chứng từ (dấu D/O, thủ tục hải quan trên CMT, xác nhận hãng tàu qua email, đo kích thước hàng OOG, kiểm tra 9 loại nhãn hàng nguy hiểm IMO) chiếm thời lượng lớn. Các sự cố phát sinh tập trung vào các tháng cao điểm cuối năm (tháng 11 và tháng 12), gây ùn ứ xe tại làn đường vào bốt kiểm soát.
Chương 4: Giải pháp
Dựa trên thực trạng ách tắc tại cổng cảng SSIT, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp tổ chức tác nghiệp:
- Tối ưu hóa nhân lực tại văn phòng Pre-Gate: Bố trí linh hoạt số lượng nhân viên làm thủ tục tại văn phòng Pre-Gate vào các khung giờ cao điểm và các tháng sản lượng tăng đột biến (như giai đoạn tháng 6, tháng 11, tháng 12), đảm bảo số lượng quầy phục vụ tương ứng với mật độ phương tiện nhằm kéo giảm thời gian chờ đợi của tài xế.
- Chuẩn hóa và số hóa khâu kiểm soát chứng từ: Nâng cao chất lượng truyền nhận thông tin đăng ký trước của khách hàng qua hệ thống trực tuyến, đối chiếu trước dữ liệu booking và danh sách xe của nhà thầu PWT để giảm thời gian xử lý thủ công tại quầy.
- Phân luồng và điều tiết giao thông tại khu vực cổng: Tách biệt rõ ràng làn di chuyển và quy trình đăng ký giữa nhóm xe container tác nghiệp trên phần mềm Mainsail và nhóm xe vận chuyển hàng rời của nhà thầu PWT; kiểm soát chặt chẽ việc dừng đỗ chờ cân tải trọng 100 tấn để tránh cản trở làn xe container ra vào.
- Tăng cường phối hợp liên bộ phận: Thiết lập kênh trao đổi thông tin nhanh giữa nhân viên cổng, bộ phận điều độ (Dispatcher) và bộ phận quản lý bãi (CID, Yard planner) để cập nhật chính xác vị trí container rỗng tại bãi RTG và bãi W, hạn chế tối đa việc tài xế phải dừng chờ xác nhận lại vị trí bốc xếp khi đã qua barie cổng.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn diện quy trình tác nghiệp: Khóa luận đã mô tả chi tiết, rõ ràng quy trình phục vụ dòng phương tiện đường bộ tại Cảng SSIT, bao gồm 5 lệnh nghiệp vụ container (Full in, Pick full, Pick empty, Empty in, Out Gate) trên phần mềm quản lý Mainsail và quy trình giám sát tải trọng xe hàng rời của nhà thầu PWT.
- Cung cấp chuỗi số liệu thực tế tin cậy: Công trình đã tổng hợp được số liệu thống kê đầy đủ về số lượng xe ra vào cảng liên tục trong 15 tháng (từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2019), xác định được các mốc biến động cực đại (1.822 xe/tháng) và cực tiểu (704 xe/tháng) làm cơ sở phân tích khoa học cho công tác dự báo lưu lượng.
- Nhận diện chính xác điểm nghẽn tác nghiệp: Phân tích thực nghiệm của khóa luận đã chỉ rõ nguyên nhân cốt lõi gây chậm trễ xuất phát từ khâu xử lý thủ tục giấy tờ tại văn phòng Pre-Gate (khi số lượng nhân viên hạn chế) và sự cố phát sinh tại các làn cổng vào cuối năm, qua đó đề xuất các giải pháp tổ chức mang tính ứng dụng thực tế cho doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu thống kê của khóa luận dừng lại ở mốc tháng 12/2019, chưa đánh giá được biến động lưu lượng xe trong các chu kỳ khai thác tiếp theo. Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khâu tác nghiệp hành chính và thủ tục tại Pre-Gate và cổng cảng, chưa đi sâu mô hình hóa toán học dòng xe hoặc phân tích tác động tương hỗ giữa công suất thiết bị bãi (cẩu e-RTG) với thời gian giải phóng xe tại cổng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng các mô hình mô phỏng dòng xe (như lý thuyết hàng đợi Queueing Theory hoặc phần mềm mô phỏng Arena, AnyLogic) để tính toán số lượng làn cổng và nhân sự tối ưu; nghiên cứu triển khai giải pháp cổng thông minh (Smart Gate) tích hợp công nghệ nhận dạng ký tự quang học (OCR) tự động đọc biển số xe và mã số container nhằm loại bỏ thủ tục giấy tờ tại trạm Pre-Gate.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với sinh viên chuyên ngành Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế vận tải biển và Khai thác cảng. Nội dung tài liệu đặc biệt hữu ích cho những người nghiên cứu đề tài về tổ chức giao nhận hàng hóa tại cảng biển container, nghiệp vụ thương vụ cảng và giải pháp quản lý lưu thông phương tiện. Các phần đáng tham khảo nhất bao gồm: quy trình từng bước thao tác các lệnh trên phần mềm quản lý container Mainsail (Mục 3.1.1), quy trình kiểm soát tải trọng hàng rời đối với nhà thầu phụ (Mục 3.1.2, 3.1.3), biểu giá dịch vụ công bố tại Cảng SSIT (Mục 1.4) và chuỗi dữ liệu thống kê lượt xe thực tế giai đoạn 2018 – 2019 (Mục 3.2.1).
Câu hỏi thường gặp
1. Phần mềm quản lý container đang vận hành tại Cổng Cảng SSIT là phần mềm nào và giao diện của phần mềm gồm những chức năng cơ bản gì?
Cảng SSIT sử dụng phần mềm quản lý container chuyên dụng có tên là Mainsail, hoạt động trực tuyến và phân quyền bằng tài khoản riêng cho từng nhân viên theo ca làm việc. Giao diện phần mềm gồm cột bên phải chứa 5 nút lệnh nghiệp vụ cơ bản: Empty in (nhận cont rỗng), Full in (nhận cont hàng xuất khẩu), Pick empty (cấp cont rỗng), Pick full (giao cont hàng nhập khẩu) và Out Gate (hoàn thành chu trình xe ra cổng); cột bên trái gồm các ô nhập thông tin điều khiển như Enter option, Truck license (biển số xe) và Truck co (công ty vận tải).
2. Khi thực hiện quy trình nhận container hàng xuất khẩu (Full in), nhân viên thương vụ cảng SSIT phải kiểm tra những chứng từ và tiêu chuẩn an toàn nào?
Nhân viên phải kiểm tra Packing List (đúng tên tàu, số chuyến, số booking, số cont, số seal, giờ cắt máng Closing Time); thu các khoản phí liên quan; kiểm tra bằng lái, giấy tờ xe, hạn đăng kiểm và tải trọng cho phép chở; cho tài xế ký cam kết nội quy an toàn nếu đến cảng lần đầu; kiểm tra phiếu cân VGM. Đối với container đặc biệt, phải kiểm tra nhiệt độ đối với cont lạnh, đo đạc quy cách đối với cont quá khổ (OOG), kiểm tra tem dán thuộc 9 nhóm hàng nguy hiểm quốc tế (IMO DG) và lập Biên bản xác nhận hư hỏng (Damaged Container Report) nếu vỏ cont bị rách, thủng hoặc hỏng sàn.
3. Quy trình cấp container rỗng (Pick empty) tại Cảng SSIT quy định thứ tự bốc dỡ container tại bãi cẩu RTG và bãi W như thế nào?
Sau khi kiểm tra booking và tạo EDO/Booking trên hệ thống, việc lấy container rỗng được quy định nghiêm ngặt theo vị trí bãi: nếu container nằm ở bãi block cẩu khung RTG thì phải lấy từ tier (tầng) cao nhất xuống tier thấp nhất; nếu container đặt ở bãi W sử dụng xe nâng chụp (TP) và xe nâng cạnh (SP) thì bắt buộc phải lấy theo thứ tự bảng chữ cái từ block A đến G, lấy từ tầng cao xuống thấp và phải bốc từ hàng ngoài cùng vào trong (row A).
4. Hồ sơ và quy trình kiểm soát tải trọng đối với xe giao nhận hàng rời của nhà thầu PWT tại Cảng SSIT bao gồm những bước nào?
Tài xế phải xuất trình sổ đăng kiểm xe đầu kéo và rơ-moóc, bằng lái xe (hạng FC với xe kéo rơ-moóc hoặc hạng C trở lên với xe tải) và phiếu giao/nhận hàng để đối chiếu với thông tin khách hàng đăng ký qua email. Nhân viên cổng kiểm tra tải trọng, nếu không quá tải sẽ cấp phiếu tải trọng. Bảo vệ giữ bằng lái, phiếu giao hàng, ghi nhật trình Gate activity report và phát Gate Pass mở barie cho xe vào giao nhận. Khi xe hoàn tất việc cân hàng và ra cổng, bảo vệ kiểm tra lại Gate Pass, phiếu cân, phiếu tải trọng hợp lệ rồi mới trả bằng lái cho tài xế.
5. Trong giai đoạn từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2019, tháng nào ghi nhận lượng xe ra vào Cảng SSIT cao nhất và thấp nhất?
Dựa trên số liệu thống kê 15 tháng trong khóa luận, tháng ghi nhận lượng xe ra vào cảng cao nhất là tháng 06/2019 với 1.822 lượt xe (tiếp sau là tháng 11/2019 với 1.741 lượt xe và tháng 12/2019 với 1.696 lượt xe). Tháng có lượng xe thấp nhất là tháng 04/2019 với 704 lượt xe (tháng 12/2018 cũng ghi nhận mức thấp với 710 lượt xe).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Kim Thanh đã phản ánh chân thực, chi tiết bức tranh tác nghiệp phục vụ phương tiện tại khu vực cổng Cảng SSIT thông qua nguồn dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 – 2019. Bằng việc phân tích sâu chuỗi thao tác trên hệ thống Mainsail và quy trình kiểm soát tải trọng hàng rời PWT, tác giả đã nhận diện rõ nét những mắt xích gây ách tắc tại văn phòng Pre-Gate và cổng kiểm soát. Các giải pháp đề xuất về điều tiết nhân sự, chuẩn hóa dữ liệu đăng ký và phân luồng di chuyển mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào mục tiêu nâng cao năng lực thông hành tại Cảng Quốc tế SSIT.