CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY LIÊN DOANH DỊCH VỤ CONTAINER QUỐC TẾ CẢNG SÀI GÒN-SSA ( SSIT ) HÌNH 1.1: CỔNG CẢNG SSIT. TÊN GỌI: - Tên gọi bằng Tiếng Việt: CÔNG TY LIÊN DOANH DỊCH VỤ CONTAINER QUỐC TẾ CẢNG SÀI GÒN – SSA. - Tên viết tắt: SSIT 1.1 Hình thành lịch sử & phát triển - SSIT, một công ty liên doanh giữa SSA Holdings International - Việt Nam, Cảng Sài Gòn, và Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, là một sự kết hợp chuyên nghiệp về thiết kế, phát triển và khai thác Cảng. Các tiêu chuẩn chuyên môn này được tìm thấy thông qua công nghệ, các dịch vụ hổ trợ, đội ngũ lãnh đạo và nhân viên chuyên nghiệp, nhiều kinh nghiệm.
- SSIT được sở hữu 50% bởi SSA Holdings International - Vietnam, Inc. - Cảng quốc tế SSIT với quy mô 60,5 ha và 600 m cầu cảng, có khả năng tiếp nhận tàu 160. Sản lượng bốc xếp hàng năm theo thiết kế khoảng 1,2 triệu Teus. 3 Ngoài ra, cảng SSIT có 236 m bến chuyên dùng cho sà lan gom hàng từ các cảng ICDs khu vực nội đô TPHCM và Đồng Nai.
- SSIT đã chính thức hoạt động từ tháng 8 năm 2014. - NGÀNH NGHỀ KINH DOANH • Xếp dỡ lưu trữ hàng hóa • Dịch vụ container 1.2 Cơ sở hạ tầng – trang thiết bị: Cơ sở hạ tầng: 2. Vị trí Cảng: 10°32'27"N - 107°02'00"E 3. Điểm đón trả hoa tiêu: 10o19’00”N – 107o02’00”E 4.
Luồng vào Cảng: 40 km. Chế độ thủy triều: Bán nhật triều không đều. Chênh lệch bình quân: 2. Mớn nước cao nhất cho tàu ra vào: -12.
Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được : 80,000 DWT. Kho bãi: Tổng diện tích mặt bằng cảng: 10 héc-ta. Trang thiết bị: • Cẩu STS: 4 cẩu • e-RTG: 12 cẩu • Xe nâng Container hàng: 4 xe • Xe nâng Container rỗng: 3 xe • Xe truck: 40 xe • Cầu cân (100 tấn): 2 - ĐỊA CHỈ: Xã Phước Hòa, Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu - SỐ ĐIỆN THOẠI: (+84) 64 393 8888 - SỐ FAX: (+84) 064 393 8889 - EMAIL: info@ssit.vn - WEBSITE: www.vn 4 SSIT TERMINAL LAYOUT HÌNH 1.2: TOÀN CẢNH CẢNG SSIT.3 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 6 1.3 Cơ cấu tổ chức - Phòng nhân sự: Các chức năng chính của phòng nhân sự bao gồm tuyển dụng, đào tạo, hỗ trợ quản lý nhân sự các phòng ban khác. Xây dựng thang bảng lương và các chính sách phúc lợi cho người lao động theo quy định của luật Việt Nam Quản trị tiền lương và các khoản thanh toán liên quan đến người lao động.
Đánh giá hiệu quả công việc và phát triển nguồn nhân lực cho công ty. Giải quyết tranh và xử lý cách tranh chấp giữ công ty và người lao động. - Phòng tài chính- kế toán: Quản lý tài chính kế toán và hạch toán kế toán kịp thời và đầy đủ theo quy định của công ty. Xây dựng các quy định nội bộ về quản lý tài chính: quy trình thu, chi kinh doanh; quản lý tiền vốn, công nợ.
- Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh. Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm nguồn khách hàng cho công ty. Tổng hợp phân tích số liệu về tình hình kinh doanh và đề ra các phương án cải thiện. - Phòng vận hành: Tham mưu, quản lý, giao nhận, khai thác hàng container.
Thực hiện chức năng giao nhận container, quản lý bãi container. - Phòng kỹ thuật: Quản lý, thực hiện và kiểm tra công tác kỹ thuật, thi công nhằm đảm bảo tiến độ, an toàn, chất lượng, khối lượng hiệu quả trong toàn Công ty. Quản lý sử dụng, sửa chửa, thay mới thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn Công ty. - Phòng an toàn- an ninh: Đảm bảo công tác an toàn, an ninh tại Công ty.
Xây dựng phương án phòng ngừa và bảo về tài sản chung của công ty. - Phòng công nghệ thông tin: Nghiên cứu, xây dựng định hướng, chiến lược và phát triển CNTT để ứng dụng cho các hoạt động của công ty trong từng giai đoạn phát triển, chuyển giao công nghệ. Thẩm định, kiểm tra, sửa chửa, đánh giá, giám sát CNTT cho công ty,. - Phòng mua hàng: là thực hiện việc đấu thầu hoặc các giao dịch mua sắm vật tư hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu hoạt động của công ty.
Hoạt động mua hàng phải tuân thủ theo chính sách, quy trình và chiến lược của công ty.4 BẢNG GIÁ CÁC DỊCH VỤ VỀ CONTAINER 1.1 ĐƠN VỊ TÍNH GIÁ DỊCH VỤ CẢNG BIÊN VÀ CÁCH QUY TRÒN a) Đơn vị tính dung tích toàn phần ❖ Dung tích toàn phần — GROSS TONNAGE (GT) của tàu thủy, phương tiện thủy là dung tích toàn phần (GT) lớn nhất của tàu thủy ghi trên giây chứng nhận của cơ quan đăng kiểm. ❖ Quy đổi: Phần lẻ đưới 0.5GT không tính: từ 0,5GT tính tròn 1GT ❖ Những phương tiện thủy không ghi GT tính đôi như sau: - Tàu thủy chở hàng: 1,5 Tấn trọng tải đăng ký tính bằng 1GT - Tàu kéo, tàu đầy: 1 mã lực (HP/CV) tính bằng 0,5G - Sà lan, ghe: 1 Tấn trọng tải toàn phần tính bằng 1GT b) Đơn vị công suất máy ❖ Công suất máy được tính bằng mã lực (Horse Power — HP) hay (Cheval Vapeur — CV) trên máy chính của tàu thủy hoặc Kilowatt (KW). ❖ Quy đổi: Phần lẻ dưới 1 HP/CV/KVW tính tròn thành 1 HP/CV/KW c) Đơn vị trọng lượng hoặc khối lượng ❖ Trọng lượng tính giá là Tấn (Metrie Ton - MT) bao gồm hàng hóa kể cả bao bì (Gross Weight - GW) được thể hiện trên lệnh giao hàng (Delivery Order — DO) của đại lý tàu hoặc vận tải đơn (Bill of Loading — B/L). Phân lẻ dưới 0,5T không tính: từ 0.5T trở lên tính tròn 1T ❖ Khối lượng tính giá là mét khối (m3), phần lẻ dưới 0.5m3 không tính; từ 0,5m3 trở lên tính tròn 1m3 ❖ Trường hợp trong một vận đơn lẻ, trọng lượng hoặc khối lượng tối thiểu để tính giá là 1T hoặc 1m3.
d) Đơn vị thời gian ❖ Đối với đơn vị thời gian là ngày: 1 ngày tính 24 giờ, phần lẻ của ngày từ 12 giờ trở xuống tính 1⁄2 ngày, trên 12 giờ tính bằng 1 ngày. ❖ Đối với đơn vị thời gian là giờ: 1 giờ tính bằng 60 phút, phần lẻ từ 30 phút trở xuống tính 1⁄2 giờ, trên 30 phút tính bằng 1 giờ. ❖ Đối với đơn vị thời gian là ca: 1 ca tính bằng 8 giờ, 1⁄2 ca tính bằng 4 giờ. 8 e) Cách xác định giá dịch vụ cho tàu biến vào ra cảng Tàu thủy không phân biệt quốc tịch, được Nhà nước Việt Nam cho phép hoạt động vận tải nội địa, nếu trong một chuyến hành trình đồng thời tham gia hoạt động vận tải quốc tê và vận tải nội địa thi tại mỗi cảng biên Việt Nam việc áp dụng biêu mức thu quốc tê hay nội địa được xác định như sau: ❖ Lượt vào cảng: Được áp dụng biểu mức thu nội địa nếu đồng thời có đủ 02 điều kiện sau: • Tàu thủy đến từ một cảng Việt Nam khác; • Khi vào cảng tàu thủy chạy rỗng hoặc chỉ chở hàng nội địa (thực tế khi vào cảng trên tàu hoàn toàn không có hàng xuất hoặc nhập khẩu).
Nếu tàu thủy không đồng thời hội đủ 02 điều kiện trên thì áp dụng biêu mức thu quốc tế. ❖ Lượt rời cảng: Được áp dụng biểu mức thu nội địa nếu đồng thời có đủ 02 điều kiện sau: • Tàu thủy rời cảng để đi đến một cảng Việt Nam khác; • Khi rời cảng tàu thủy chạy rỗng hoặc chỉ chở hàng nội địa (thực tế khi rời cảng trên tàu hoàn toàn không có hàng xuất nhập khẩu). Nếu tàu thủy không đồng thời hội đủ 02 điều kiện trên thì áp dụng biểu mức thu quốc tế.2 GIÁ DỊCH VỤ TÀU BIỂN – PHƯƠNG TIỆN THỦY ❖ GIÁ CẦU BẾN Tàu/ Sà lan cập cẩu để xếp dở hang hóa phải trả theo đơn giá sau: BẢNG 1.1 DICH VỤ NỘI ĐỊA ĐƠN GIÁ (VND) 1 Tàu nội địa cập cầu/mạn ▪ Neo đậu tại cầu/mạn 16,5⁄GT/giờ ▪ Cấp/lấy nhiên liệu 2.000 / lượt ▪ Mức thu tối thiểu 1.000 / lượt Sà lan cập cầu bến hoặc cập mạn đề dỡ/nhận hàng ▪ Trọng tải toàn phần a.000 / lượt / 48 giờ ▪ Nếu sà lan chưa rời bến/mạn sau mỗi 48 giờ Đơn giá tính thêm từng lượt như trên ▪ Sà lan cập bên/mạn đề lây nhiên liệu 1.00 / lượt ➢ Khi nhận đươc lệnh rời cảng, nếu phương tiện trên vẫn chiếm cầu bến Tăng 100% đơn giá DỊCH VỤ QUỐC TẾ ĐƠN GIÁ USD 2 Tàu biển Quốc tế cập cầu: ▪ Neo đậu tại cầu 0.0034 / GT / giờ ▪ Khi nhận được lệnh rời cảng, nếu phương 0.006/ GT / giờ tiện trên vẫn chiếm cầu bến ▪ Mức thu tối thiểu 1.000 / lượt 3 Trường hợp ngưng làm hàng do thời tiết, với thời gian trên 01 ngày (24 giờ liên tục) thì không thu cước cầu bến trong thời gian không làm hàng. ❖ GIÁ DỊCH VỤ BUỘC MỞ DÂY TÀU BẢNG 1.2 TRỌNG TẢI CẦU ĐƠN GIÁ TẠI CẦU (VNĐ) Từ 500 GT trở xuống 400.000 Từ 501 GT đến 1,000 GT 500.000 Từ 1001 GT đến 4,000 GT 800.000 Từ 4,001 GT đến 10,000 GT 1.000 Từ 10,001 GT đến 15,000 GT 1.000 Từ 15,001 GT đến 20,000 GT 2.000 Từ 20,001 trở lên 2.000 10 ❖ PHÍ QUA CÔNG & PHÍ CÂN BẢNG 1.3 CÂN HÀNG ĐƠN GIÁ VNĐ ▪ Hàng và phương tiện (chỉ tính lượt 2.000 cân khi xe có hàng ) ▪ Hàng qua cổng 1.000 ❖ THUÊ CẦU CẢNG Áp dụng cho các trường hợp tàu neo đậu cầu cảng, không xếp dỡ hàng hóa, không có hành khách qua bến, không thuê mặt cầu cảng → giá thỏa thuận.
❖ GIÁ CƯỚC THU CÁC ĐƠN VỊ BÊN NGOÀI VÀO CẢNG CUNG CÁP DỊCH VỤ BẢNG 1.4 ĐƠN GIÁ THU THEO TT DỊCH VỤ LƯỢT (VNĐ) 1 Phương tiện vào cung cấp nhiên liệu: ▪ Xe bac gác 100.000 ▪ Xe tải nhỏ dưới 2,5 tấn 300.000 ▪ Xe tải, xe bồn / xe đầu kéo (trên 2,5 tấn) 1.000 ▪ Sà lan / Tàu nội địa 2.000 2 Phương tiện vào cảng lấy chất thải,rác từ tàu 2.000 3 Phương tiện thủy cập mạn tài cấp nước ngọt cho tàu: ▪ Ghe/Sà lan ≤ 150 m³ 1.000 ▪ Ghe/Sà lan > 150 m³ Thỏa Thuận 4 Sử dụng điện của cảng (đồng/KW) 4.700 Phương tiện vào cảng cập vật tư, trang thiết bị ▪ Xe ba gác 200.000 5 Phương tiện vào cung cấp thực phẩm, lương thực: ▪ Xe tải, ô tô 800.000 6 Cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa cho tàu: ▪ Bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị phao cứu sinh, 1.000 xuồng cứu sinh, cứu hỏa ▪ Diệt côn trung hoặc dịch vụ khử trung trong hầm 2. ▪ Bảo trì/ sửa chữa hệ 'thống máy móc, thiết bị 1.