Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng quá tải công việc trong khu vực hành chính công đang là rào cản lớn đối với mục tiêu nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và chất lượng phục vụ người dân. Tại Chi cục Thuế Quận 11 trực thuộc Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, bộ máy nhân sự gồm 172 cán bộ công chức phân bổ tại 9 phòng ban chuyên môn theo quy định tại Quyết định 108/QĐ-BTC ngày 14 tháng 01 năm 2010. Trong giai đoạn 2015 - 2017, cơ quan ghi nhận sự biến động nhân sự đáng báo động khi có tới 33 công chức thuộc khối nghiệp vụ hỗ trợ nộp đơn xin thôi việc. Áp lực công việc căng thẳng kéo dài trong các kỳ quyết toán thuế buộc cán bộ phải duy trì thời gian làm việc bình quân 10 giờ mỗi ngày và làm việc trọn vẹn cả ngày thứ Bảy.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện, lượng hóa và giải quyết tình trạng quá tải công việc dẫn đến hiện tượng kiệt quệ cảm xúc, suy giảm tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu ngân sách và gia tăng tỷ lệ thôi việc tại đơn vị. Mục tiêu cụ thể của đề tài là phân tích các triệu chứng suy thoái hiệu suất, xác định nguyên nhân cốt lõi thông qua kỹ thuật lập bản đồ nhân quả, đồng thời thiết kế hai giải pháp công nghệ mang tính đột phá gồm cổng tuyển dụng trực tuyến và nâng cấp hệ thống truyền thông tiếp nhận phản hồi.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Chi cục Thuế Quận 11, kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp 3 năm từ 2015 đến 2017 và khảo sát thực địa trong năm 2018. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc đề xuất mô hình chuyển đổi số với chi phí khả thi khoảng 50.000.000 đồng cho dự án tuyển dụng, hướng tới mục tiêu kéo giảm từ 10% đến 20% tỷ lệ hồ sơ xử lý trễ hạn, nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế và tạo lập môi trường làm việc bền vững cho đội ngũ công chức.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các lý thuyết hành vi tổ chức và quản trị nhân sự hiện đại. Thứ nhất, thuyết thực hiện vai trò theo thang đo Role-Based Performance Scale của Welbourne, Johnson và Erez (1998) chỉ ra rằng người lao động luôn phải đảm đương song song hai vai trò: vai trò thực thi nhiệm vụ chuyên môn theo bản mô tả công việc và vai trò thành viên đóng góp cho tổ chức. Khi khối lượng hồ sơ vượt quá ngưỡng chịu đựng, cán bộ không thể hoàn thành trọn vẹn cả hai nghĩa vụ, dẫn tới suy giảm điểm đánh giá thi đua.

Thứ hai, mô hình xung đột công việc - gia đình của Greenhaus và Beutell (1985) cùng nghiên cứu chất lượng cuộc sống của Sirgy và Lee (2015) cung cấp nền tảng phân tích tình trạng mất cân bằng giữa thời gian cống hiến cho công sở và đời sống cá nhân. Thứ ba, lý thuyết kiệt quệ cảm xúc và căng thẳng nghề nghiệp của Maslach và Jackson (1981), kết hợp mô hình ý định nghỉ việc của Qureshi và cộng sự (2012) cùng Wefald và cộng sự (2008), khẳng định quá tải công việc định lượng là tiền đề trực tiếp dẫn đến căng thẳng tâm lý, làm xói mòn lòng gắn kết và thúc đẩy hành vi rời bỏ tổ chức.

Các khái niệm then chốt được vận dụng xuyên suốt đề tài bao gồm: quá tải công việc định lượng, kiệt quệ cảm xúc, tỷ lệ luân chuyển lao động khu vực công, mức độ hài lòng của người nộp thuế và bản đồ nguyên nhân - kết quả.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học. Dữ liệu định lượng thứ cấp được thu thập từ toàn bộ hồ sơ quản trị nhân sự và báo cáo hành chính của 172 cán bộ thuộc 9 phòng ban trong giai đoạn 2015 - 2017, tập trung vào 3 tiêu chí cốt lõi: tỷ lệ nhân sự thôi việc, số lượng thư xin lỗi người nộp thuế và tỷ lệ hoàn thành dự toán thu ngân sách.

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu cá nhân trực tiếp từ ngày 01 tháng 07 năm 2018 đến ngày 16 tháng 07 năm 2018 với thời lượng 20 đến 25 phút mỗi phiên. Cỡ mẫu phỏng vấn gồm 5 cán bộ chủ chốt đại diện cho các vị trí công tác trọng yếu: Trợ lý Phòng Tổ chức cán bộ với 5 năm kinh nghiệm, chuyên viên Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế với 7 năm kinh nghiệm, chuyên viên Phòng Kiểm tra thuế với 4 năm kinh nghiệm, chuyên viên Phòng Quản lý thuế Thu nhập cá nhân với 12 năm kinh nghiệm và Đội trưởng Đội Quản lý nợ. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích được lựa chọn vì tính chất nhạy cảm của các câu hỏi liên quan đến thu nhập, áp lực điều hành và mâu thuẫn nội bộ. Kỹ thuật phân tích dữ liệu sử dụng sơ đồ nhân quả Ishikawa 3 cấp độ để kiểm chứng 5 nhóm nguyên nhân giả định và cô lập nguyên nhân gốc rễ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực nghiệm tại Chi cục Thuế Quận 11 đã chỉ ra 4 phát hiện trọng yếu phản ánh sự suy giảm hiệu suất hoạt động:

Thứ nhất, tỷ lệ thôi việc ở khối công chức nghiệp vụ hỗ trợ gia tăng nghiêm trọng với 33 người nộp đơn nghỉ việc trên tổng quy mô 172 nhân sự trong giai đoạn 2015 - 2017, tương đương tỷ lệ biến động gần 20%. Phần lớn nhân sự nghỉ việc là cán bộ trẻ có thâm niên từ 2 đến 4 năm sau khi đã được cơ quan đầu tư nhiều thời gian và ngân sách đào tạo.

Thứ hai, chất lượng phục vụ công chúng suy giảm rõ rệt thể hiện qua chỉ số thư xin lỗi người nộp thuế năm 2017. Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trễ hạn và nhận phản hồi tiêu cực từ công dân tại đơn vị cao hơn các địa bàn lân cận như Quận 5, Quận 12 và cao hơn mức bình quân toàn Thành phố Hồ Chí Minh từ 10% đến 20%.

Thứ ba, công tác thu ngân sách nhà nước không đạt kế hoạch được giao trong 3 năm liên tiếp từ năm 2015 đến năm 2017 khi chỉ tiêu thanh tra, kiểm tra chỉ đạt khoảng 98%. Việc không hoàn thành dự toán dẫn đến quỹ thu nhập tăng thêm và tiền thưởng bị cắt giảm, làm suy giảm động lực làm việc của 100% cán bộ công chức.

Thứ tư, khảo sát môi trường làm việc ghi nhận gần 50% cán bộ cảm thấy hoàn toàn không có đủ thời gian chăm sóc gia đình, và có tới 52% nhân sự tham gia khảo sát thừa nhận từng xuất hiện ý định tìm kiếm công việc mới hoặc rời bỏ vị trí hiện tại do áp lực làm thêm 10 giờ mỗi ngày trong các đợt quyết toán thuế.

Thảo luận kết quả

Trên các biểu đồ phân tích nhân quả và dữ liệu khảo sát, mối quan hệ giữa các biến số thể hiện rõ một vòng luẩn quẩn tiêu cực. Bảng số liệu biến động nhân sự cho thấy khi một cán bộ nghỉ việc, quy trình tuyển dụng và tập sự kéo dài nhiều tháng khiến khối lượng công việc tồn đọng lập tức bị dồn lên vai các đồng nghiệp ở lại. Biểu đồ đánh giá mức độ căng thẳng nơi làm việc chỉ ra sự tương quan thuận giữa số giờ làm thêm không được chi trả thù lao thỏa đáng với mức độ kiệt quệ cảm xúc của công chức.

Mặc dù chế độ tiền lương khu vực công với hệ số khởi điểm 2,34 (tương đương mức thu nhập thực nhận từ 4 đến 7 triệu đồng mỗi tháng) chưa thực sự hấp dẫn so với khu vực doanh nghiệp tư nhân, kết quả phân tích bản đồ nhân quả chứng minh rằng nguyên nhân gốc rễ gây ách tắc không thể giải quyết ở cấp cơ sở chính là sự lạc hậu về công nghệ. Cán bộ thuế phải thao tác nhập liệu thủ công lặp đi lặp lại trên các hệ thống TMS và QLAC cũ kỹ, thiếu sự liên thông dữ liệu giữa 9 phòng ban nội bộ và người dân.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công bố khoa học của AlSayyed và Braiki (2017) cũng như Blomme và cộng sự (2010), khẳng định rằng quá tải công việc định lượng kết hợp với công cụ tác nghiệp thô sơ là tác nhân hàng đầu phá vỡ sự cân bằng cuộc sống và thúc đẩy làn sóng chuyển dịch lao động từ khu vực công sang khu vực tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để vấn đề quá tải công việc, Chi cục Thuế Quận 11 cần thực thi đồng bộ 4 nhóm giải pháp công nghệ và quản trị nhân sự có tính khả thi cao:

Thứ nhất, xây dựng và vận hành dự án hệ thống tuyển dụng điện tử E-recruitment với tổng kinh phí dự toán 50.000.000 đồng. Hệ thống mới cung cấp các phân hệ đăng tin tuyển dụng đa kênh, tự động lọc hồ sơ ứng viên theo tiêu chí năng lực, tổ chức thi đánh giá trực tuyến và lưu trữ cơ sở dữ liệu ứng viên dự phòng. Mục tiêu là rút ngắn chu kỳ tuyển dụng từ 3 tháng xuống còn 3 đến 4 tuần, kịp thời bổ sung nhân sự có từ 3 đến 4 năm kinh nghiệm trước các đợt cao điểm thu thuế.

Thứ hai, nâng cấp công nghệ truyền thông trung tâm liên lạc Contact Center tích hợp đa kênh. Ứng dụng công nghệ này cho phép tự động gửi thông báo lịch nộp hồ sơ, báo cáo tài chính qua thư điện tử, tin nhắn SMS và kết nối điện tử trực tiếp với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (VNPOST), giúp giảm thiểu ít nhất 30% khối lượng giấy tờ hành chính và thủ tục phát chuyển thư tín truyền thống.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình phân luồng và xử lý phản ánh kiến nghị bằng công cụ tạo phiếu yêu cầu (ticketing system). Công cụ này tự động gán trách nhiệm giải quyết hồ sơ cho từng chuyên viên cụ thể, thiết lập cảnh báo thời hạn xử lý nhằm kéo giảm tỷ lệ trễ hạn từ 10% đến 20%, hướng tới xóa bỏ hoàn toàn nhu cầu phải gửi thư xin lỗi người nộp thuế.

Thứ tư, thiết lập lộ trình triển khai chi tiết gồm 13 hạng mục công việc trong khung thời gian 12 tuần (từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 03 năm 2018). Đội Tin học phối hợp cùng Phòng Tổ chức cán bộ và lãnh đạo 9 phòng ban thực hiện phân tích hệ thống, viết mã nguồn, kiểm thử qua 2 vòng và tổ chức đào tạo kỹ năng sử dụng công nghệ mới cho 100% cán bộ công chức trước khi nghiệm thu chính thức.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành Thuế tại các địa phương: Luận văn cung cấp phương pháp luận chuẩn xác để nhận diện điểm nghẽn hành chính, đánh giá khối lượng công việc thực tế của 172 cán bộ và ứng dụng công cụ bản đồ nhân quả nhằm cải tiến quy trình tác nghiệp nội bộ.

Chuyên viên nhân sự và tổ chức cán bộ khu vực công: Đây là tài liệu tham khảo giá trị về phương án xây dựng cổng tuyển dụng E-recruitment chi phí thấp (50.000.000 đồng), cách thức thiết lập bộ tiêu chuẩn đánh giá kỹ năng mềm và phương pháp khảo sát đo lường mức độ gắn kết của người lao động.

Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công: Đề tài là case study mẫu mực về việc kết hợp dữ liệu thứ cấp 3 năm với phương pháp phỏng vấn sâu 5 nhóm chức danh, minh chứng rõ nét cho việc chuyển hóa lý thuyết hành vi tổ chức thành giải pháp thực tiễn.

Các đơn vị tư vấn chuyển đổi số và phát triển phần mềm hành chính công: Nắm bắt chính xác nhu cầu tích hợp giữa các hệ thống quản lý chuyên ngành như TMS, QLAC với giải pháp Contact Center tương tác công dân trong môi trường chính quyền số.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng quá tải công việc tại Chi cục Thuế Quận 11 là gì? Qua phân tích bản đồ nhân quả 3 cấp độ, nguyên nhân gốc rễ được xác định là sự lạc hậu về công nghệ và quy trình làm việc thủ công. Cán bộ phải dành quá nhiều thời gian xử lý các tác vụ nhập liệu lặp đi lặp lại trên hệ thống TMS và QLAC cũ, làm giảm năng suất lao động và gia tăng căng thẳng trong các đợt cao điểm quyết toán.

Tỷ lệ công chức thôi việc ảnh hưởng thế nào đến hoạt động của chi cục? Việc 33 cán bộ nghiệp vụ hỗ trợ nghỉ việc trong giai đoạn 2015 - 2017 tạo ra lỗ hổng lớn về nhân lực. Nhân sự mới cần nhiều tháng tập sự, khiến khối lượng công việc dồn ép lên các nhân sự hiện tại, làm gia tăng tỷ lệ trễ hạn hồ sơ cao hơn mức bình quân toàn thành phố từ 10% đến 20% và khiến đơn vị 3 năm liền không đạt kế hoạch thu ngân sách.

Dự án E-recruitment giải quyết bài toán nhân sự như thế nào với mức chi phí ước tính? Với mức đầu tư 50.000.000 đồng, hệ thống E-recruitment tự động hóa toàn bộ quy trình từ đăng tuyển đa kênh, sàng lọc hồ sơ, kiểm tra năng lực trực tuyến đến quản lý kho dữ liệu ứng viên. Giải pháp này giúp rút ngắn thời gian tuyển dụng từ nhiều tháng xuống còn vài tuần, đáp ứng kịp thời nhu cầu bổ sung nhân lực cho 9 phòng ban.

Nâng cấp công nghệ Contact Center mang lại lợi ích gì cho người nộp thuế và cơ quan thuế? Hệ thống Contact Center hiện đại tích hợp tính năng lên lịch hẹn trực tuyến, gửi cảnh báo nghĩa vụ thuế tự động qua SMS, thư điện tử và liên thông với VNPOST. Ứng dụng này giúp người nộp thuế chủ động tiến độ nộp tờ khai, giảm áp lực tiếp dân trực tiếp và giúp công chức tiết kiệm hàng chục giờ xử lý giấy tờ mỗi tuần.

Vì sao luận văn không lựa chọn giải pháp điều chỉnh thang bảng lương để giảm áp lực cho cán bộ? Chính sách tiền lương và hệ số lương cơ bản 2,34 được quy định thống nhất trên toàn hệ thống hành chính nhà nước, vượt quá thẩm quyền quyết định của một chi cục thuế cấp quận. Do đó, việc tập trung tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và đầu tư công nghệ số là giải pháp khả thi nhất, mang lại hiệu quả trực tiếp trong ngắn hạn.

Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã giải quyết thành công bài toán thực tiễn về tình trạng quá tải công việc tại Chi cục Thuế Quận 11 thông qua 5 kết quả then chốt:

  • Xác định chính xác sự lạc hậu về công nghệ là nguyên nhân gốc rễ gây áp lực quá tải cho 172 cán bộ công chức.
  • Lượng hóa tác động tiêu cực của tình trạng quá tải dẫn tới 33 trường hợp thôi việc và tỷ lệ chậm trễ hồ sơ vượt 10% đến 20% so với mặt bằng chung.
  • Hoàn thiện thiết kế giải pháp hệ thống tuyển dụng trực tuyến E-recruitment với tổng dự toán kinh phí 50.000.000 đồng.
  • Xây dựng mô hình trung tâm liên lạc Contact Center đa kênh kết nối tự động với VNPOST và hệ thống dữ liệu thuế.
  • Thiết lập bảng tiến độ thực thi chi tiết gồm 13 bước trong thời gian 12 tuần với sự tham gia của toàn bộ 9 bộ phận chuyên môn.

Công trình đóng góp một mô hình cải tiến quản trị hiệu quả, có khả năng nhân rộng cho các chi cục thuế quận huyện khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Các cơ quan quản lý nhà nước cần nhanh chóng phê duyệt ngân sách và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin theo lộ trình đề xuất nhằm nâng cao năng suất lao động và bảo đảm chất lượng phục vụ nhân dân.