Thực Trạng Và Giải Pháp Giảm Nghèo Cho Người Dân Tại Xã Phìn Hồ, Huyện Nậm Pồ, Tỉnh Điện Biên

Tài liệu nghiên cứu Luận văn thực trạng và một số giải pháp nhằm giảm nghèo cho người dân tại xã phìn hồ huyện nậm pồ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khuyến Nông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

74
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Một số quan niệm về nghèo

2.2. Nguyên nhân của đói nghèo

2.3. Hộ nghèo và phương pháp xác định chuẩn nghèo của Chương trình xóa đói giảm nghèo quốc gia

2.3.1. Giai đoạn 2006 - 2010

2.3.2. Giai đoạn 2011 - 2015

2.4. Chuẩn mực xác định nghèo của Chương trình xóa đói giảm nghèo quốc gia qua các giai đoạn

2.5. Quy trình tổng điều tra rà soát hộ nghèo

2.5.1. Bước 1: Tổ chức lực lượng và xây dựng phương án điều tra xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo

2.5.2. Bước 2: Tập huấn nghiệp vụ điều tra xác định hộ nghèo, hộ cận nghèo các cấp

2.5.3. Bước 3: Tuyên truyền: Thông tin trên các phương tiện truyền thông

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.1.2.1. Về không gian
3.1.2.2. Về thời gian

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

3.3.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1. Đặc điểm tự nhiên

4.1.1.1. Vị trí địa lý
4.1.1.2. Địa hình địa mạo
4.1.1.3. Các nguồn tài nguyên

4.1.2. Đặc điểm về kinh tế

4.1.2.1. Về sản xuất Nông nghiệp
4.1.2.2. Tài nguyên - môi trường
4.1.2.3. Thực hiện các chương trình dự án

4.1.3. Đặc điểm về Văn hóa - Xã hội

4.1.3.1. An ninh, trật tự xã hội
4.1.3.2. Công tác Văn hóa - Thể thao

4.1.4. Thực trạng cơ sở hạ tầng

4.1.5. Đánh giá chung về đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.6. Thách thức

4.2. Phân tích thực trạng nghèo của các hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu

4.2.1. Thực trạng nghèo của xã trong giai đoạn 2012 - 2014

4.2.2. Tình hình chung của nhóm hộ điều tra

4.2.2.1. Thông tin chung về nhóm hộ điều tra
4.2.2.2. Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra
4.2.2.3. Đặc điểm về sử dụng đất của nhóm hộ điều tra
4.2.2.4. Tư liệu sản xuất và tài sản của nhóm hộ điều tra
4.2.2.5. Tình hình sản xuất của các nhóm hộ điều tra
4.2.2.6. Nguyên nhân dẫn đến nghèo của nhóm hộ điều tra

4.3. Một số giải pháp giảm nghèo chủ yếu đối với xã Phìn Hồ nói riêng và các xã nghèo trong tỉnh Điện Biên nói chung

4.3.1. Quan điểm định hướng

4.3.2. Một số giải pháp giảm nghèo chủ yếu đối với xã Phìn Hồ, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên

4.3.2.1. Giải pháp chung
4.3.2.2. Giải pháp cụ thể

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Tài liệu Tiếng Việt

II. Tài liệu Internet

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giảm Nghèo Bền Vững Tại Xã Phìn Hồ Điện Biên

Xã Phìn Hồ, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên, đối mặt với nhiều thách thức trong công cuộc giảm nghèo bền vững. Vấn đề nghèo đói không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của người dân mà còn kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp giảm nghèo hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của xã Phìn Hồ. Mục tiêu là đưa ra những kiến nghị thiết thực, góp phần cải thiện đời sống người dân và thúc đẩy sự phát triển của địa phương.

1.1. Vị trí địa lý và đặc điểm kinh tế xã Phìn Hồ

Phìn Hồ là xã vùng cao biên giới, giáp với nước bạn Lào. Dân số chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp, thu nhập phụ thuộc lớn vào sản xuất nông nghiệp. Điều kiện sản xuất khó khăn ảnh hưởng lớn đến đời sống người dân. Tỷ lệ hộ nghèo cao, công tác xóa đói giảm nghèo là vấn đề cấp thiết. Theo nghiên cứu của Vàng A Chìa, xã Phìn Hồ thuộc khu vực miền núi phía Bắc, là ví dụ điển hình cho nghèo ở miền núi.

1.2. Tầm quan trọng của công tác giảm nghèo tại Phìn Hồ

Công tác giảm nghèo tại Phìn Hồ có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Giảm nghèo không chỉ là mục tiêu kinh tế mà còn là nhiệm vụ chính trị quan trọng, thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Việc thực hiện hiệu quả các chính sách giảm nghèo sẽ góp phần củng cố niềm tin của nhân dân vào Đảng và Nhà nước.

II. Thực Trạng Đáng Báo Động Về Nghèo Đói Tại Xã Phìn Hồ

Tình trạng nghèo đói tại xã Phìn Hồ vẫn còn diễn biến phức tạp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao so với các địa phương khác trong tỉnh Điện Biên. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực từ chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội, nhưng công tác giảm nghèo vẫn gặp nhiều khó khăn, thách thức. Cần có những đánh giá khách quan, toàn diện về thực trạng nghèo đói để có những giải pháp phù hợp và hiệu quả hơn.

2.1. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo giai đoạn 2012 2014

Theo số liệu thống kê, tỷ lệ hộ nghèo tại xã Phìn Hồ vẫn ở mức cao trong giai đoạn 2012-2014. Điều này cho thấy, mặc dù đã có những tiến bộ nhất định, nhưng công tác giảm nghèo vẫn chưa đạt được kết quả như mong muốn. Cần có những phân tích sâu sắc về nguyên nhân của tình trạng này để có những giải pháp phù hợp.

2.2. Đánh giá mức sống của người dân Phìn Hồ

Mức sống của người dân Phìn Hồ còn thấp so với mặt bằng chung của cả nước. Thu nhập bình quân đầu người còn hạn chế, điều kiện sinh hoạt còn nhiều khó khăn. Tình trạng thiếu thốn về cơ sở vật chất, y tế, giáo dục vẫn còn phổ biến. Cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao mức sống của người dân, đảm bảo các nhu cầu cơ bản về ăn, ở, mặc, học hành và chăm sóc sức khỏe.

2.3. Khó khăn trong tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản

Người dân Phìn Hồ gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nước sạch, vệ sinh môi trường. Điều này ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống và khả năng phát triển của người dân. Cần có những chính sách ưu tiên, hỗ trợ để người dân có thể tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản.

III. Phân Tích Nguyên Nhân Gốc Rễ Của Nghèo Đói Tại Phìn Hồ

Để có những giải pháp giảm nghèo hiệu quả, cần phải xác định rõ nguyên nhân gốc rễ của tình trạng nghèo đói tại xã Phìn Hồ. Các nguyên nhân có thể xuất phát từ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, trình độ dân trí, hoặc các yếu tố chủ quan từ phía người dân. Việc phân tích kỹ lưỡng các nguyên nhân sẽ giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện và đưa ra những giải pháp phù hợp.

3.1. Yếu tố địa lý tự nhiên và khí hậu khắc nghiệt

Địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp. Đất đai cằn cỗi, thiếu nước tưới, thường xuyên xảy ra thiên tai, lũ lụt, hạn hán. Điều này ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng, vật nuôi và thu nhập của người dân. Cần có những giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, cải tạo đất đai, phát triển các mô hình sản xuất phù hợp.

3.2. Trình độ dân trí thấp và thiếu kỹ năng sản xuất

Trình độ dân trí của người dân Phìn Hồ còn thấp, thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp. Khả năng tiếp cận thông tin, công nghệ mới còn hạn chế. Cần tăng cường công tác giáo dục, đào tạo nghề, nâng cao trình độ dân trí và kỹ năng sản xuất cho người dân.

3.3. Thiếu vốn sản xuất và cơ hội việc làm

Người dân Phìn Hồ thiếu vốn để đầu tư vào sản xuất, kinh doanh. Cơ hội việc làm còn hạn chế, chủ yếu là lao động nông nghiệp thời vụ. Cần tạo điều kiện cho người dân tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập.

IV. Giải Pháp Giảm Nghèo Hiệu Quả Cho Xã Phìn Hồ Điện Biên

Để giảm nghèo một cách bền vững tại xã Phìn Hồ, cần có những giải pháp đồng bộ, toàn diện, tập trung vào các lĩnh vực kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế. Các giải pháp cần phải phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, phát huy nội lực của cộng đồng và có sự tham gia tích cực của người dân.

4.1. Phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao năng suất

Cần tập trung vào phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi. Phát triển các mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện địa phương, như trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm. Hỗ trợ người dân tiếp cận các giống cây, con chất lượng cao, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.

4.2. Đẩy mạnh giáo dục và đào tạo nghề cho người dân

Tăng cường đầu tư cho giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học. Xây dựng trường lớp, trang thiết bị dạy học, thu hút giáo viên giỏi về công tác tại địa phương. Mở các lớp đào tạo nghề ngắn hạn, dạy nghề phù hợp với nhu cầu thị trường lao động. Tạo điều kiện cho người dân tiếp cận các chương trình giáo dục thường xuyên, học tập suốt đời.

4.3. Cải thiện cơ sở hạ tầng và dịch vụ y tế

Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch. Xây dựng trạm y tế, cung cấp trang thiết bị y tế, thuốc men. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân. Tuyên truyền, vận động người dân thực hiện vệ sinh phòng bệnh, ăn uống hợp lý, nâng cao sức khỏe.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Mô Hình Giảm Nghèo Thành Công Ở Điện Biên

Nghiên cứu và áp dụng các mô hình giảm nghèo thành công đã được triển khai tại các địa phương khác trong tỉnh Điện Biên. Các mô hình này có thể là những gợi ý hữu ích cho xã Phìn Hồ trong việc xây dựng và triển khai các chương trình, dự án giảm nghèo phù hợp.

5.1. Kinh nghiệm từ các hợp tác xã nông nghiệp hiệu quả

Nghiên cứu kinh nghiệm hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp thành công trong tỉnh. Học hỏi cách thức tổ chức sản xuất, quản lý, tiêu thụ sản phẩm. Khuyến khích người dân tham gia vào các hợp tác xã, tổ hợp tác để tăng cường sức mạnh tập thể, nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.2. Phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa

Phát triển du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa truyền thống của địa phương. Xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn du khách. Tạo việc làm cho người dân địa phương thông qua các hoạt động du lịch. Nâng cao ý thức bảo tồn văn hóa, bảo vệ môi trường.

5.3. Chính sách hỗ trợ vay vốn ưu đãi cho hộ nghèo

Đánh giá hiệu quả của các chính sách hỗ trợ vay vốn ưu đãi cho hộ nghèo. Rà soát các thủ tục vay vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận nguồn vốn. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, đảm bảo vốn vay được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả.

VI. Kết Luận và Tầm Nhìn Về Giảm Nghèo Bền Vững Tại Phìn Hồ

Công tác giảm nghèo tại xã Phìn Hồ là một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự nỗ lực, quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Cần có những giải pháp sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Với sự chung sức, đồng lòng của toàn dân, xã Phìn Hồ sẽ từng bước vượt qua khó khăn, vươn lên thoát nghèo bền vững.

6.1. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã triển khai

Tổng kết, đánh giá hiệu quả của các giải pháp giảm nghèo đã được triển khai trong thời gian qua. Rút ra những bài học kinh nghiệm, phát huy những mặt tích cực, khắc phục những hạn chế. Điều chỉnh, bổ sung các giải pháp cho phù hợp với tình hình mới.

6.2. Kiến nghị và đề xuất chính sách hỗ trợ đặc thù

Đề xuất các chính sách hỗ trợ đặc thù cho xã Phìn Hồ, như chính sách ưu đãi về vốn, đất đai, thuế, phí. Kiến nghị các cấp có thẩm quyền tăng cường đầu tư cho cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế. Tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

6.3. Tầm nhìn phát triển kinh tế xã hội Phìn Hồ đến năm 2030

Xây dựng tầm nhìn phát triển kinh tế xã hội xã Phìn Hồ đến năm 2030, với mục tiêu trở thành một xã phát triển bền vững, có nền kinh tế đa dạng, xã hội văn minh, môi trường xanh sạch đẹp. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng an ninh.

05/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Nghèo đói là một vấn đề mang tính chất toàn cầu luôn tồn tại trong xã hội. Nghèo đói làm cho nền kinh tế chậm phát triển, giải quyết vấn đề nghèo đói là động lực để phát triển kinh tế xã hội. Ngay cả những nước phát triển cao cũng có tình trạng nghèo đói và chênh lệch giàu nghèo ngày càng trở nên cách biệt.

Sau đ i mới cơ chế quản lý 1986, Việt Nam đã đạt được những thành tựu lớn trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - an ninh - quốc phòng. Nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh chóng, đời sống của đại bộ phận dân cư được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, trong giai đoạn chuyển đ i sang nền kinh tế thị trường, ảnh hưởng của quá trình phát triển kinh tế xã hội không đồng đều đến tất cả các vùng, các nhóm dân cư. Vì vậy, một bộ phận dân cư do các nguyên nhân khác nhau chưa bắt kịp với sự thay đ i, gặp những khó khăn trong đời sống, sản xuất và trở thành người nghèo.

Xác định rõ tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ xã hội và môi trường, để thực hiện thành công mục tiêu đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, Đảng và Nhà nước ta cần làm là đưa nước ta thoát khỏi nước nghèo và kém phát triển. Vì vậy vấn đề xóa đói giảm nghèo (XĐGN) là một chủ trương lớn, là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế -xã hội. Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, có gần 70% dân số sống ở nông thôn sống bằng nghề nông nghiệp, tỉ lệ đói nghèo còn cao nhưng phân bố không đều giữa các vùng, miền; nhưng bất kì nơi nào từ thành phố đến nông thôn, đồng bằng đến miền núi, vùng sâu vùng xa vẫn tồn tại các hộ nghèo, người nghèo, xã nghèo. Chính vì vậy trong quá trình xây dựng và đ i mới Đảng 2 và Nhà nước ta luôn đặt mục tiêu xóa đói giảm nghèo lên hàng đầu, góp phần đem lại hiệu quả thiết thực cho người nghèo n định thu nhập, nâng cao chất lượng đời sống và tạo mọi điều kiện để đáp ứng đầy đủ nhu cầu và nguyện vọng của người nghèo, để cho người nghèo có cơ hội và điều kiện tiếp cận các dịch vụ xã hội, phát triển sản xuất và tự vươn lên thoát nghèo nhằm hướng đến mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Điện Biên là một tỉnh miền núi điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều hạn chế, cuộc sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn. Xã Phìn Hồ, huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên là một xã vùng cao biên giới giáp với nước bạn lào, dân số sống bằng nghề nông nghiệp, thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp, điều kiện sản xuất khó khăn nên ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân. Tỷ lệ hộ nghèo còn rất cao nên công tác xóa đói giảm nghèo tại xã luôn là một vấn đề cấp thiết và nan giải. Từ những khó khăn và nhu cầu bức thiết của người dân, nhằm tăng cường công tác xóa đói giảm nghèo và nâng cao đời sống của người dân trên địa bàn nên tôi chọn đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp nhằm giảm nghèo cho người dân tại xã Phìn Hồ - huyện Nậm Pồ - tỉnh Điện Biên”.

Đi vào nghiên cứu thực trạng tại xã Phìn Hồ - huyện Nậm Pồ - tỉnh Điện Biên thuộc khu vực miền núi phía Bắc trong những năm gần đây như một ví dụ điển hình cho nghèo ở miền núi nói chung, từ đó đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của chính sách XĐGN cho vùng, miền núi của Nhà Nước, đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả, phát huy tác dụng của chính sách có ý nghĩa thiết thực này. Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Nghiên cứu và đánh giá thực trạng giảm nghèo tại xã Phìn Hồ - huyện Nậm Pồ - tỉnh Điện Biên từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm từng bước đưa xã thoát nghèo bền vững 3 1. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá tình trạng nghèo tại xã Phìn Hồ - huyện Nậm Pồ - tỉnh Điện Biên.

- Nghiên cứu những nguyên nhân và nhân tố chính dẫn đến nghèo ở xã Phìn Hồ. - Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm nghèo cho xã Phìn Hồ trong những năm tiếp theo. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Nghiên cứu đề tài là cơ hội để cho sinh viên thực hành những kiến thức đã học, áp dụng kiến thức vào thực tế, giúp sinh viên nâng cao kiến thức và kinh nghiệm thực tế. Nghiên cứu đề tài giúp sinh viên vận dụng nhiều kiến thức đã học để đưa vào thực tế, các thủ thuật về xác suất thống kê, kỹ năng đặt câu hỏi khai thác thông tin, các phương pháp PRA, khả năng phân tích x lý số liệu, khả năng nhận định theo các nguyên lý phát triển nông thôn, sự t ng hợp và đưa ra lý luận từ những vấn đề thực tiễn.

Đây là khoảng thời gian để mỗi sinh viên có cơ hội được thực tế vận dụng kiến thức đã học vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học và là bàn đạp cho việc xuất phát những ý tưởng nghiên cứu khoa học sau này. Đề tài là nguồn tài liệu b xung cho kho thư viện phục vụ cho công tác nghiên cứu học tập của các bạn sinh viên khóa sau. - Ý nghĩa trong thực tiễn Xóa đói giảm nghèo là mục tiêu hàng đầu của Đảng và nhà nước nói chung cũng như của toàn thể nhân dân xã Phìn Hồ nói riêng. Nghiên cứu đề tài sẽ góp phần vào việc đánh giá thực trạng nghèo tại địa phương, tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến nghèo, hiệu quả của các chính sách, chương trình 4 xóa đói giảm nghèo và tác động của những chính sách này đến đời sống sản xuất và sinh hoạt của người dân địa phương.

Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ là cơ sở giúp chính quyền và các ban ngành đoàn thể của xã đưa ra những biện pháp giảm nghèo và triển khai một cách hiệu quả hơn. 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Một số quan niệm về nghèo Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể sống một cuộc sống tương ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất định. Thước đo các tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẫn đến nghèo nàn thay đ i tùy theo địa phương và theo thời gian.

T chức y tế thế giới định nghĩa nghèo theo thu nhập. Theo đó một người là nghèo Khi thu nhập hàng năm ít hơn một n a mức thu nhập bình quân trên đầu người hàng năm (Per Capita Incomme, PCI) của quốc gia.[10] Tại hội nghị về chống nghèo đói do uỷ ban kinh tế xã hội Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP) t chức tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9 năm 1993, các quốc gia trong Khu vực đã thống nhất cao và cho rằng: "Nghèo khổ là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận". Theo khái niệm này không có chuẩn nghèo chung cho mọi quốc gia, chuẩn nghèo cao hay thấp phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia và nó thay đ i theo thời gian và không gian. Chuẩn nghèo là thước đo để phân biệt ai nghèo, ai không nghèo từ đó có chính sách biện pháp trợ giúp phù hợp và đúng đối tượng.

Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội t chức tại Copenhagen Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo như sau: “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn 1 đô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại".[8] 6 Nghèo và Đói thực chất là hai vấn đề khác nhau: - Nghèo: Là tình trạng của một bộ phận dân cư chỉ có cách điều kiện vật chất và tinh thần để duy trì cuộc sống của gia đình họ ở mức tối thiểu trong điều kiện chung của gia đình họ ở mức tối thiểu trong điều kiện chung của cộng đồng. Mức tối thiểu được hiểu là các điều kiện ăn, ở, mặc và các nhu cầu khác như: văn hóa, giáo dục, y tế, đi lại, giao tiếp… Chỉ đạt mức duy trì cuộc sống rất bình thường và dưới đó là đói khổ. *) Nghèo tuyệt đối Để có một cái nhìn t ng quan về các vấn đề của các nước đang phát triển, Robert McNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới, đã đưa ra khái niệm nghèo tuyệt đối. Ông định nghĩa khái niệm nghèo tuyệt đối như sau: “Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại.

Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng của giới trí thức chúng ta". Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 đô la Mỹ/ngày theo sức mua tương đương của địa phương so với (đô la thế giới) để thỏa mãn nhu cầu sống như là chuẩn t ng quát cho nạn nghèo tuyệt đối. Trong những bước sau đó các trị ranh giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương hay từng vùng được xác định, từ 2 đô la cho Khu vực Mỹ La tinh và Carribean đến 4 đô la cho những nước Đông Âu cho đến 14,40 đô la cho những nước công nghiệp. [10] *) Nghèo tương đối Trong những xã hội được gọi là thịnh vượng, nghèo được định nghĩa dựa vào hoàn cảnh xã hội của cá nhân.

Nghèo tương đối có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó. 7 Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc vào cảm nhận của những người trong cuộc. Người ta gọi là nghèo tương đối chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xác định khách quan. Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tương đối), việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Giảm Nghèo Tại Xã Phìn Hồ, Huyện Nậm Pồ, Tỉnh Điện Biên" trình bày những giải pháp thiết thực nhằm cải thiện đời sống của người dân tại xã Phìn Hồ. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển kinh tế địa phương thông qua các chương trình hỗ trợ, đào tạo nghề và khuyến khích sản xuất nông nghiệp bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức thực hiện các giải pháp này, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại các khu vực tương tự.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế và quản lý tài chính, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tốt nghiệp một số vấn đề cơ bản về vốn và kế toán huy động vốn tại chi nhánh nhnn ptnn quận tây hồ, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý vốn trong các tổ chức tài chính. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nghiên cứu phát triển chăn nuôi dê trên địa bàn huyện ba vì tỉnh hà tây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phát triển nông nghiệp bền vững. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phát triển cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi sẽ cung cấp thông tin về các mô hình cho vay hỗ trợ kinh doanh, góp phần vào việc giảm nghèo và phát triển kinh tế địa phương. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh liên quan đến phát triển kinh tế và giảm nghèo.