Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu kinh tế - xã hội quan trọng hàng đầu tại Việt Nam. Trong giai đoạn trước năm 2015, công tác đo lường nghèo đói chủ yếu dựa trên tiếp cận đơn chiều qua thước đo thu nhập hoặc chi tiêu để đáp ứng nhu cầu tối thiểu quy đổi bằng tiền. Phương pháp này bộc lộ nhiều hạn chế thực tiễn: các hộ mới thoát nghèo theo ranh giới thu nhập có nguy cơ tái nghèo rất cao; đồng thời nhiều hộ gia đình tuy có thu nhập trên chuẩn nghèo nhưng lại bị tước đoạt các nhu cầu xã hội cơ bản về y tế, giáo dục, nhà ở, điều kiện sống và tiếp cận thông tin. Nhằm khắc phục tình trạng phân tán nguồn lực và hỗ trợ cào bằng, Chính phủ đã chuyển dịch sang phương pháp tiếp cận đo lường nghèo đa chiều.

Tại xã Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn — một xã miền núi có xuất phát điểm kinh tế thấp, địa hình chia cắt phức tạp, cơ sở hạ tầng giao thông và dịch vụ xã hội còn nhiều cách trở — tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo duy trì ở mức cao. Việc chuyển đổi từ đo lường đơn chiều sang phân tích các chiều thiếu hụt đa chiều là đòi hỏi cấp thiết nhằm định vị chính xác đối tượng thụ hưởng và xây dựng chính sách can thiệp trúng đích.

Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng nghèo đa chiều tại địa bàn xã Yến Dương theo tiêu chí tiếp cận nghèo đa chiều, đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm thực hiện giảm nghèo bền vững tại địa phương.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng nghèo đa chiều tại xã Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
    2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đa chiều tại địa bàn nghiên cứu.
    3. Xác định nguyên nhân nghèo đa chiều tại xã Yến Dương.
    4. Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm giảm nghèo bền vững theo hướng tiếp cận đa chiều cho các nhóm hộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nghèo và hộ cận nghèo tại xã Yến Dương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm (2015 – 2017); số liệu sơ cấp điều tra hộ dân tiến hành trong năm 2017 (thời gian thực hiện đề tài từ ngày 14/8/2017 đến ngày 21/12/2017).
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng nghèo theo 5 chiều và 10 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng quan các cơ sở lý luận và pháp lý phục vụ việc định lượng và phân tích nghèo đói:

  • Khái niệm nghèo đói: Định nghĩa của ESCAP (1993), định nghĩa tại Hội nghị Thượng đỉnh Copenhagen (1995) với chuẩn 1 USD/ngày, quan niệm nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối của Robert McNamara (Ngân hàng Thế giới), và chỉ số phát triển con người HDI của UNDP.
  • Khung phân tích sinh kế bền vững (SLA) của Bộ Phát triển Quốc tế Anh (DFID): Tiếp cận nghèo đa chiều thông qua 5 nguồn vốn sinh kế gồm tài sản con người, xã hội, tự nhiên, vật chất và tài chính.
  • Cơ sở pháp lý và chuẩn nghèo tại Việt Nam: Quyết định số 587/2002/QĐ-BLĐTBXH quy định tiêu chí xã nghèo; Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg; Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011-2020; Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP và Chương trình 135.
  • Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016 – 2020 theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ: Áp dụng chuẩn nghèo kết hợp giữa tiêu chí thu nhập (nông thôn: 700.000 đồng/người/tháng) và mức độ thiếu hụt tiếp cận 05 dịch vụ xã hội cơ bản (Y tế, Giáo dục, Nhà ở, Điều kiện sống, Tiếp cận thông tin) với 10 chỉ số đo lường (mỗi chỉ số thiếu hụt tính 10 điểm, hộ thiếu từ 3 chỉ số trở lên được xác định là nghèo đa chiều).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai nguồn dữ liệu:

  • Thu thập thông tin thứ cấp: Các báo cáo thống kê định kỳ về kinh tế - xã hội, biến động đất đai, đề án xây dựng nông thôn mới và báo cáo giảm nghèo giai đoạn 2011 – 2015 của UBND xã Yến Dương.
  • Thu thập thông tin sơ cấp: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích kết hợp ngẫu nhiên. Tác giả chọn 3 thôn đại diện cho 3 tiểu vùng kinh tế có điều kiện tự nhiên và hạ tầng khác nhau: Thôn Nà Giảo (khu vực trung tâm, giao thông thuận lợi), thôn Nà Viến (vùng ven trung tâm, khoảng cách 2 km), và thôn Phiêng Khăm (vùng cao khó khăn, cách trung tâm 7 km). Tổng số mẫu khảo sát là 45 hộ (gồm 30 hộ nghèo và 15 hộ cận nghèo), thu thập thông tin qua phiếu phỏng vấn trực tiếp chủ hộ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm bảng tính Excel để nhập liệu, tổng hợp chỉ tiêu, phân tích thống kê mô tả, so sánh cơ cấu tỷ lệ phần trăm và tốc độ tăng trưởng bình quân.

Nội dung chính theo từng phần

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ việc thay đổi chính sách đo lường nghèo của quốc gia và thực trạng nghèo đặc thù tại xã Yến Dương. Xác định hệ thống mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa nghiên cứu đối với công tác rèn luyện học thuật của sinh viên ngành Phát triển nông thôn và ý nghĩa ứng dụng thực tiễn cho công tác quản lý của địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghèo đơn chiều, nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối và nghèo đa chiều. Trình bày khung tiêu chí 5 chiều và 10 chỉ số đo lường theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg. Rút ra bài học thực tiễn từ kinh nghiệm giảm nghèo quốc tế (Hàn Quốc với chương trình phát triển nông thôn, Nhật Bản với chính sách an sinh xã hội rộng lớn) và các bài học trong nước tại huyện Nà Hang (tỉnh Tuyên Quang) và huyện Phú Bình (tỉnh Thái Nguyên). Tổng thuật việc rà soát 153 văn bản chính sách giảm nghèo quốc gia giai đoạn 2011 – 2020.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là hộ nghèo và cận nghèo tại xã Yến Dương trong khung thời gian 2015 – 2017. Thiết lập hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm: tỷ lệ hộ nghèo/cận nghèo, cơ cấu đất đai, lao động, tình hình trồng trọt - chăn nuôi, mức độ thiếu hụt 10 dịch vụ xã hội cơ bản, cùng các biến số nhân khẩu học của 45 hộ mẫu khảo sát tại 3 thôn đại diện (Nà Giảo, Nà Viến, Phiêng Khăm).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Yến Dương: Đất đai tự nhiên có 3.979,83 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (85,31%), đất sản xuất nông nghiệp chiếm 9,37%. Địa hình đồi núi phức tạp, độ cao lớn nhất trên 1.350 m, hơn 90% diện tích là đồi núi dốc. Năm 2017, dân số toàn xã có 630 hộ với 2.667 nhân khẩu, cơ cấu kinh tế thuần nông nghiệp - lâm nghiệp chiếm 90%. Tổng giá trị thu nhập toàn xã đạt 25 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người ở mức 9,0 triệu đồng/người/năm.
  • Tình hình sản xuất nông nghiệp: Cây dong riềng có bước tăng trưởng nhanh về quy mô, diện tích tăng từ 37,6 ha (2015) lên 77,45 ha (2017), sản lượng đạt 4.646,7 tấn nhưng giá cả biến động giảm mạnh từ 2.200 đồng/kg xuống 1.500 đồng/kg. Diện tích trồng lúa giảm nhẹ xuống 234,23 ha (năng suất 50,77 tạ/ha). Đàn gia cầm phát triển mạnh đạt 26.080 con, đàn lợn 3.051 con, đàn dê 571 con, trâu 476 con và bò 145 con.
  • Thực trạng nghèo đa chiều toàn xã: Năm 2017, toàn xã có 255 hộ nghèo (tỷ lệ 40,47%) và 104 hộ cận nghèo (tỷ lệ 16,51%). Tỷ lệ nghèo có sự chênh lệch lớn giữa các tiểu vùng: Thôn Phiêng Khăm có tỷ lệ nghèo cao nhất xã với 63,63% (14/22 hộ), tiếp đến là Nà Pài 57,14%, Phiêng Phàng 52,5%, trong khi thôn trung tâm Nà Viến có tỷ lệ thấp nhất là 12,72% (7/55 hộ). Về thành phần dân tộc, hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 97,2% (248/255 hộ).
  • Phân tích 10 chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản: Tỷ lệ thiếu hụt cao nhất tập trung ở chỉ số chất lượng nhà ở (55,68% với 142 hộ) và trình độ giáo dục của người lớn (49,02% với 125 hộ). Chỉ số bảo hiểm y tế đạt độ bao phủ 100% (0% thiếu hụt).
  • Kết quả khảo sát mẫu 45 hộ: Khảo sát chi tiết 30 hộ nghèo và 15 hộ cận nghèo tại 3 thôn chỉ ra các khác biệt về nhân khẩu, học vấn, diện tích đất canh tác bình quân (hộ nghèo đạt 800 m²/người, hộ cận nghèo đạt 957 m²/người) và thu nhập bình quân đầu người (hộ nghèo là 6,54 triệu đồng/người/năm, hộ cận nghèo là 10,0 triệu đồng/người/năm). 100% số hộ được khảo sát là hộ thuần nông.
  • Phân tích nguyên nhân và giải pháp: Xác định nguyên nhân khách quan (địa hình chia cắt, thiên tai, đất canh tác hạn hẹp, giá nông sản bấp bênh) và chủ quan (trình độ học vấn thấp, thiếu tư liệu sản xuất, tập quán sản xuất lạc hậu, tư tưởng trông chờ ỷ lại). Đề xuất các giải pháp can thiệp theo từng nhóm hộ và từng chiều thiếu hụt.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng hợp các phát hiện chính về tỷ lệ nghèo, chỉ ra các chiều thiếu hụt cốt lõi và đưa ra khuyến nghị đối với UBND xã Yến Dương, UBND huyện Ba Bể trong việc lồng ghép các nguồn vốn từ Nghị quyết 30a, Chương trình 135 và vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu định lượng hóa bức tranh nghèo đa chiều của xã Yến Dương năm 2017 qua hệ thống số liệu cụ thể:

STT Chiều nghèo Chỉ số đo lường thiếu hụt Số hộ nghèo thiếu hụt (Hộ) Tỷ lệ thiếu hụt so với tổng số 255 hộ nghèo (%)
1 Giáo dục 1. Trình độ giáo dục của người lớn 125 49,02
2 Giáo dục 2. Tình trạng đi học của trẻ em 32 10,98
3 Y tế 3. Tiếp cận các dịch vụ y tế 33 12,94
4 Y tế 4. Bảo hiểm y tế 0 0,00
5 Nhà ở 5. Chất lượng nhà ở 142 55,68
6 Nhà ở 6. Diện tích nhà ở bình quân đầu người 73 28,63
7 Điều kiện sống 7. Nguồn nước sinh hoạt 61 23,92
8 Điều kiện sống 8. Loại hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh 43 16,86
9 Tiếp cận thông tin 9. Sử dụng dịch vụ viễn thông 66 25,88
10 Tiếp cận thông tin 10. Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin 49 19,21

(Nguồn: Tổng hợp từ biểu số liệu thống kê UBND xã Yến Dương trong văn bản)

Bên cạnh đó, kết quả điều tra mẫu 45 hộ (30 hộ nghèo và 15 hộ cận nghèo) chỉ ra các chỉ số so sánh về năng lực kinh tế và điều kiện sinh kế:

Chỉ tiêu so sánh Đơn vị tính Nhóm hộ nghèo (n = 30) Nhóm hộ cận nghèo (n = 15)
Tuổi trung bình của chủ hộ Tuổi 42,30 45,54
Giới tính chủ hộ: Nam / Nữ % 80,00 / 20,00 100,00 / 0,00
Số nhân khẩu bình quân Người/hộ 3,60 4,93
Số lao động bình quân Lao động/hộ 2,43 2,67
Trình độ học vấn chủ hộ: Tiểu học % 50,00 26,67
Trình độ học vấn chủ hộ: THCS % 36,67 53,33
Trình độ học vấn chủ hộ: THPT % 13,33 20,00
Thu nhập bình quân đầu người Triệu đồng/người/năm 6,54 10,00
Đất canh tác bình quân đầu người m²/người 800,00 957,00
Loại hình hộ: Thuần nông % 100,00 100,00

(Nguồn: Số liệu điều tra mẫu của tác giả năm 2017)

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về mức độ thiếu hụt đa chiều cấp xã theo chuẩn nghèo mới giai đoạn 2016 – 2020, làm rõ hai điểm nghẽn lớn nhất của địa phương là chất lượng nhà ở (55,68% hộ nghèo thiếu hụt) và trình độ học vấn của người lớn (49,02% hộ nghèo thiếu hụt).
  • Khẳng định tính hiệu quả của chính sách an sinh y tế: Độ bao phủ thẻ bảo hiểm y tế đạt 100% nhờ chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho đối tượng người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng đặc biệt khó khăn.
  • Đề xuất các giải pháp phân hóa theo nhóm hộ: Nhóm hộ nghèo thiếu tư liệu sản xuất và vốn được đề xuất tạo điều kiện tiếp cận nguồn vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội gắn với tập huấn khuyến nông; nhóm hộ nghèo bảo trợ xã hội cần hỗ trợ trợ cấp xã hội và cải thiện điều kiện nhà ở; các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng cần đi đôi với quy hoạch đầu ra ổn định cho chuỗi giá trị cây dong riềng và bí xanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi thực hiện:

  • Quy mô mẫu điều tra sơ cấp dừng lại ở 45 hộ (chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số 359 hộ nghèo và cận nghèo của toàn xã) và chỉ tập trung tại 3 trong tổng số 9 thôn bản, do đó tính đại diện cho toàn bộ các tiểu vùng vùng sâu vùng xa còn có giới hạn nhất định.
  • Cơ cấu mẫu khảo sát 100% là hộ thuần nông, chưa phản ánh được mức độ thiếu hụt sinh kế của các hộ hoạt động trong khu vực tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu dựa trên kỹ thuật thống kê mô tả và lập bảng so sánh; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng (như hồi quy logit/probit) để đo lường định lượng mức độ tác động tương đối của từng biến số (học vấn, quy mô hộ, diện tích đất) đến xác suất nghèo đa chiều.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng cỡ mẫu điều tra trên toàn bộ 9 thôn bản của xã; nghiên cứu sâu tác động của biến động giá nông sản (đặc biệt là củ dong riềng) đến nguy cơ tái nghèo của hộ cận nghèo; xây dựng mô hình dự báo biến động nghèo đa chiều khi địa phương đạt chuẩn các tiêu chí nông thôn mới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý công và Xã hội học khi nghiên cứu phương pháp luận ứng dụng Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg vào đánh giá nghèo cấp xã.
  • Cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo, cán bộ thống kê, cán bộ chính sách xã hội cấp huyện, xã tại các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện tự nhiên và kinh tế tương đồng với huyện Ba Bể.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là bảng chỉ số chuẩn nghèo đa chiều (Bảng 2.2), hệ thống bảng hỏi phỏng vấn thực địa và cấu trúc phân tích đối chiếu 10 chỉ số thiếu hụt tại địa bàn xã Yến Dương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại xã Yến Dương năm 2017 là bao nhiêu, và thôn nào có tỷ lệ nghèo cao nhất?
Năm 2017, toàn xã Yến Dương có 630 hộ dân, trong đó có 255 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 40,47%) và 104 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 16,51%). Thôn có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất là thôn Phiêng Khăm với 63,63% (14 hộ nghèo trên tổng số 22 hộ của thôn), nguyên nhân do đây là thôn vùng cao, đường giao thông cách trở, điều kiện tiếp cận dịch vụ xã hội thấp.

2. Trong 10 chỉ số đo lường nghèo đa chiều của toàn xã, chỉ số nào thiếu hụt nghiêm trọng nhất và chỉ số nào đạt tỷ lệ tốt nhất?
Chỉ số thiếu hụt nghiêm trọng nhất là Chất lượng nhà ở với 142 hộ nghèo thiếu hụt (tỷ lệ 55,68%) và Trình độ giáo dục của người lớn với 125 hộ thiếu hụt (tỷ lệ 49,02%). Ngược lại, chỉ số Bảo hiểm y tế đạt kết quả tốt nhất khi không có hộ nào thiếu hụt (0,00%) do 100% người dân thuộc diện nghèo và cận nghèo tại địa bàn đã được Nhà nước cấp phát thẻ BHYT.

3. Cơ cấu thành phần dân tộc của các hộ nghèo tại xã Yến Dương có đặc điểm gì nổi bật?
Trong tổng số 255 hộ nghèo của toàn xã năm 2017, có 248 hộ thuộc thành phần đồng bào dân tộc thiểu số, chiếm tỷ lệ tuyệt đối 97,2%.

4. Khảo sát 45 hộ mẫu cho thấy sự khác biệt về thu nhập bình quân và đất canh tác giữa hộ nghèo và hộ cận nghèo như thế nào?
Thu nhập bình quân đầu người của nhóm hộ nghèo đạt 6,54 triệu đồng/người/năm, thấp hơn đáng kể so với nhóm hộ cận nghèo là 10,00 triệu đồng/người/năm. Đất canh tác bình quân của hộ nghèo là 800 m²/người, trong khi của hộ cận nghèo là 957 m²/người. Cả hai nhóm hộ đều là hộ thuần nông (tỷ lệ 100%).

5. Sản xuất cây dong riềng tại xã Yến Dương trong giai đoạn 2015 – 2017 diễn biến như thế nào?
Cây dong riềng được mở rộng diện tích liên tục từ 37,60 ha (năm 2015) lên 69,80 ha (năm 2016) và đạt 77,45 ha (năm 2017), tốc độ tăng bình quân đạt 43,51%/năm. Sản lượng tăng từ 2.373,15 tấn lên 4.646,70 tấn. Tuy nhiên, giá bán nông sản lại giảm mạnh từ 2.200 đồng/kg (năm 2015) xuống còn 1.500 đồng/kg (năm 2017), gây bấp bênh cho giá trị thu nhập thực tế của người trồng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Văn Cường đã hoàn thành việc đánh giá thực trạng nghèo đói tại xã Yến Dương, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn theo chuẩn tiếp cận nghèo đa chiều giai đoạn 2016 – 2020. Dữ liệu thực nghiệm làm rõ tỷ lệ hộ nghèo toàn xã ở mức cao (40,47%), tập trung chủ yếu ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số (97,2%) và chịu sự thiếu hụt sâu sắc về chất lượng nhà ở cùng trình độ học vấn. Công trình là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị định hướng chính sách, hỗ trợ chính quyền địa phương xây dựng giải pháp giảm nghèo bền vững dựa trên việc giải quyết đúng các chiều thiếu hụt cơ bản.