Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam đã trải qua hơn 30 năm đổi mới với nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế và giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo bình quân cả nước giảm từ 2,3% đến 2,5% mỗi năm. Tuy nhiên, các chương trình giảm nghèo thời gian qua vẫn còn biểu hiện nặng tính bao cấp, thiếu kết nối, tốc độ giảm nghèo có xu hướng chững lại và nguy cơ tái nghèo còn cao, đặc biệt tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao phía Bắc. Nhằm hỗ trợ các địa bàn đặc biệt khó khăn, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách trọng điểm như Chương trình 133, Chương trình 135, Nghị quyết số 80/NQ-CP về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011–2020 và Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016–2020 theo Quyết định số 1722/QĐ-TTg.

Xã An Thắng là xã miền núi vùng cao đặc biệt khó khăn nhất của huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn. Dân cư trên địa bàn 100% là đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó dân tộc Dao chiếm khoảng 80% dân số. Mặc dù công tác giảm nghèo đã được đưa vào Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã khóa III nhiệm kỳ 2015–2020, kết quả đạt được chưa thực sự bền vững. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của xã vẫn ở mức cao (52,65% năm 2020; 51,64% hộ nghèo năm 2021), tập quán canh tác còn lạc hậu, hạ tầng thiếu thốn, trình độ dân trí thấp và công tác quản lý nhà nước ở cấp cơ sở còn bộc lộ nhiều lúng túng. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Hoàng Xuân Hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kinh tế nông nghiệp với đề tài: "Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp giảm nghèo bền vững cho các hộ dân tộc Dao tại xã An Thắng, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Đánh giá kết quả giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc Dao tại xã An Thắng, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.
  2. Đánh giá về thu nhập hộ gia đình dân tộc Dao đang sinh sống tại địa phương.
  3. Phân tích hạn chế, yếu kém về chương trình giảm nghèo đang thực hiện tại địa phương.
  4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc Dao trên địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến giảm nghèo và giảm nghèo bền vững của đồng bào dân tộc Dao; đối tượng khảo sát trực tiếp là các hộ gia đình dân tộc Dao thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo tại xã An Thắng.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá kết quả thực hiện công tác giảm nghèo, mức thu nhập của hộ nghèo, cận nghèo dân tộc Dao; công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở cấp xã; các tồn tại, hạn chế và ý kiến đánh giá của hộ dân thụ hưởng chính sách.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã An Thắng, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn (khảo sát chi tiết tại 4 thôn: Nà Mu, Nà Mòn, Khuổi Làng, Phiêng Pẻn).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp liên tục trong giai đoạn 3 năm 2018, 2019 và 2020 (kèm số liệu thống kê năm 2021); số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan niệm chuẩn tắc về đói nghèo của quốc tế và Việt Nam:

  • Khái niệm nghèo đói: Tiếp cận định nghĩa của UNDP về nghèo khổ con người, nghèo khổ tiền tệ và nghèo khổ chung; phân biệt nghèo tuyệt đối (thiếu hụt so với mức sống tối thiểu, rổ hàng hóa dinh dưỡng) và nghèo tương đối (dựa trên mức sống trung bình của cộng đồng).
  • Giảm nghèo bền vững và tái nghèo: Giảm nghèo bền vững được xác định là quá trình trang bị nội lực cho người dân tự vươn lên thoát nghèo, duy trì nguồn lực và giải pháp liên tục có mục tiêu để ngăn chặn tái nghèo khi gặp rủi ro thiên tai, dịch bệnh hay biến động kinh tế.
  • Khung pháp lý và chuẩn nghèo: Áp dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016–2020 theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tiêu chí phân loại khu vực nông thôn gồm:
    • Tiêu chí thu nhập: Chuẩn nghèo là từ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống; chuẩn cận nghèo là từ trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng/người/tháng.
    • Tiêu chí thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin) được đo lường qua 10 chỉ số thành phần.
  • Chính sách áp dụng: Nghị quyết số 100/2015/QH13 của Quốc hội, Quyết định số 1722/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 05-NQ/TU của Tỉnh ủy Bắc Kạn và Quyết định số 823/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Kạn về phê duyệt Đề án giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016–2020.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Cách tiếp cận: Kết hợp tiếp cận vĩ mô (thu thập số liệu tổng thể toàn xã, thảo luận với cán bộ quản lý cấp xã), tiếp cận vi mô (khảo sát chi tiết cấp hộ gia đình) và tiếp cận hệ thống (xem xét mối liên kết từ cấp xã đến thôn bản và hộ dân).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế – xã hội hàng năm của UBND xã An Thắng, văn kiện nghị quyết của Đảng bộ huyện Pác Nặm, niên giám thống kê và các công trình khoa học đã công bố.
    • Dữ liệu sơ cấp: Sử dụng công cụ đánh giá có sự tham gia (PRA). Tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi trực tiếp đối với $n = 60$ hộ dân tộc Dao thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo tại 4 thôn (Nà Mu, Nà Mòn, Khuổi Làng, Phiêng Pẻn) theo phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện dựa trên sự tư vấn của cán bộ giảm nghèo địa phương; kết hợp thảo luận nhóm tập trung với cán bộ xã và quan sát thực địa.
  • Phương pháp xử lý và phân tích:
    • Phân tổ dữ liệu và tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel/PivotTable. Tính toán các tham số thống kê mô tả gồm giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), sai số chuẩn ($SE$) và hệ số biến động ($CV%$).
    • Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh theo chuỗi thời gian (2018–2020/2021) và theo nhóm dân tộc (Dao, Mông, Nùng) để làm rõ thực trạng phân hóa thu nhập và mức độ giảm nghèo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của đề tài

Chương 1 tổng quan lý luận về nghèo đói, chuẩn nghèo đơn chiều và đa chiều, nội dung giảm nghèo bền vững và hệ thống các chỉ tiêu giám sát. Khóa luận phân tích kết cấu 5 dự án thành phần của Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững 2016–2020 theo Quyết định 1722/QĐ-TTg (Dự án 30a, Dự án 135, Dự án hỗ trợ sản xuất ngoài 30a/135, Dự án truyền thông giảm nghèo và Dự án nâng cao năng lực giám sát).

Chương này cũng phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ hai địa phương:

  • Huyện Sơn Tây (Quảng Ngãi): Bài học về việc phải có khảo sát, đánh giá thổ nhưỡng, địa hình tổng quát từ các nhà khoa học trước khi quy hoạch cây trồng (thay vì sao chép mô hình).
  • Xã Đồng Sơn, huyện Tân Sơn (Phú Thọ): Bài học về trao quyền, chuyển từ hỗ trợ cho không sang hỗ trợ có điều kiện nhằm tạo động lực tự vươn lên của đồng bào dân tộc.

Đồng thời, tác giả điểm luận nghiên cứu của Trần Lệ Thị Bích Hồng (2018) tại huyện Võ Nhai (Thái Nguyên) về tác động chính sách đến sinh kế hộ dân tộc thiểu số, từ đó chỉ ra khoảng trống nghiên cứu thực tế tại xã An Thắng, huyện Pác Nặm.

Chương 2: Đặc điểm địa bàn, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội của xã An Thắng. Xã có diện tích tự nhiên 3.320,4 ha ($32,57 \text{ km}^2$), dân số năm 2021 là 1.450 người với 271 hộ sinh sống tại 7 thôn (trong đó có 6 thôn đặc biệt khó khăn). Địa hình đồi núi dốc đứng, chia cắt mạnh. Thành phần dân tộc gồm 100% dân tộc thiểu số: Dao (~80%), Mông (~18%), Nùng (~3%). Lao động nông nghiệp chiếm 90,22% (1.405 người).

Cơ cấu kinh tế thuần nông với sản xuất lương thực và chăn nuôi gia súc, gia cầm là chủ đạo:

Chỉ tiêu nông nghiệp Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Diện tích lúa (ha) 52 54 58
Năng suất lúa (tấn/ha) 2,25 3,50 4,00
Sản lượng lúa (tấn) 117 189 232
Diện tích ngô (ha) 35 37 40
Sản lượng ngô (tấn) 105 166,6 200
Đàn trâu (con) 610 625 650
Đàn bò (con) 240 252 270
Đàn lợn (con) 1.050 1.950 2.120
Đàn gia cầm (con) 10.200 11.700 12.750

Về hạ tầng: Toàn bộ 7 thôn đã có đường bê tông và sử dụng điện lưới quốc gia (vào năm 2021), có 7 công trình thủy lợi nhỏ phục vụ tưới trên 70% diện tích lúa, 1 trạm y tế, 7 điểm trường tiểu học (235 học sinh), 1 trường THCS (123 học sinh) và 7 điểm trường mầm non (215 học sinh). Địa bàn chưa có chợ. Chương 2 cũng hoàn thiện quy trình chọn mẫu điều tra 60 hộ nghèo/cận nghèo dân tộc Dao và xây dựng khung hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu phân tích.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm về công tác giảm nghèo và thu nhập của đồng bào dân tộc Dao tại địa phương:

  1. Kết quả giảm nghèo qua các giai đoạn: UBND xã An Thắng đã thành lập Ban Chỉ đạo và ban hành các văn bản chỉ đạo (Quyết định 532/QĐ-UBND, Kế hoạch 30/KH-UBND, Kế hoạch 69/KH-UBND, Kế hoạch 88/KH-UBND năm 2016). Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo toàn xã giảm từ 69,63% (188 hộ năm 2018) xuống 55,83% (183 hộ năm 2020). Đến năm 2021, tổng số hộ nghèo và cận nghèo là 142 hộ (chiếm 52,01% tổng số 273 hộ), trong đó hộ nghèo chiếm 51,64%. Phân hóa hộ nghèo giữa các thôn năm 2021 rất rõ rệt: Khuổi Làng (33%), Tân Hợi (29,1%), Khuổi Xỏn (16,6%), Nà Mòn (7,5%), Tiến Bộ (5%), Nà Mu (4%), Phiêng Pẻn (3%).

  2. Cơ cấu nghèo theo thành phần dân tộc: Dân tộc Dao chiếm tỷ trọng hộ nghèo và cận nghèo cao nhất trên toàn xã qua các năm:

Dân tộc Tỷ lệ hộ cận nghèo & nghèo 2019 (%) Tỷ lệ hộ cận nghèo & nghèo 2020 (%) Tỷ lệ hộ cận nghèo & nghèo 2021 (%)
Dao 53,0 46,0 (51% tổng số hộ nghèo) 50,7 (72/142 hộ)
Mông 45,0 51,0 (46% tổng số hộ nghèo) 47,2 (67/142 hộ)
Nùng 2,0 3,0 (3% tổng số hộ nghèo) 2,1 (3/142 hộ)
  1. Đặc điểm nhân khẩu và thu nhập của hộ khảo sát ($n=60$ hộ Dao):
  • Số năm đi học bình quân của chủ hộ đạt 6,9 năm (tương đương lớp 6,9/12). Quy mô hộ trung bình có 5,8 nhân khẩu và 2,3 lao động chính.
  • Thu nhập bình quân của hộ dân tộc Dao khảo sát tăng nhẹ qua các năm: 22 triệu đồng/hộ (năm 2018), 23 triệu đồng/hộ (năm 2019) và 24 triệu đồng/hộ (năm 2020); bình quân 3 năm đạt 23,5 triệu đồng/hộ/năm.
  • Tính theo đầu nhân khẩu, thu nhập bình quân 3 năm của người Dao đạt 5,48 triệu đồng/khẩu/năm (tương đương 0,45 triệu đồng/khẩu/tháng). Mức thu nhập này thấp hơn rất nhiều so với tiêu chí thu nhập nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn (quy định tối thiểu 33 triệu đồng/người/năm năm 2019 và 36 triệu đồng/người/năm năm 2020).
Dân tộc thiểu số Thu nhập (Triệu đ/khẩu/năm) Thu nhập (Triệu đ/khẩu/tháng) Thu nhập (Triệu đ/lao động/năm) Thu nhập (Triệu đ/lao động/tháng)
Dao 5,480 0,450 11,55 1,01
Mông 4,520 0,520 10,50 0,80
Nùng 6,230 0,430 13,50 1,05
Trung bình 5,405 0,440 12,048 1,03
  1. Tình hình thực hiện các dự án hỗ trợ sản xuất năm 2019 tại xã:
  • Chương trình 30a: Ngân sách trung ương cấp 390 triệu đồng (triển khai 2 dự án chăn nuôi trâu, bò sinh sản cho 27 hộ hưởng lợi kinh phí 350 triệu đồng; chăm sóc năm thứ 2 dự án mận sớm cho 20 hộ kinh phí 37 triệu đồng).
  • Chương trình 135: Ngân sách trung ương cấp 212 triệu đồng (triển khai 2 dự án chăn nuôi trâu, bò sinh sản tại thôn Nà Mu và Tân Hợi cho 14 hộ kinh phí 175,96 triệu đồng; chăm sóc năm thứ 2 mận sớm cho 20 hộ kinh phí 34,5 triệu đồng).
  1. Hạn chế và nguyên nhân nghèo đói:
  • Rà soát hộ nghèo còn cứng nhắc, một số thôn bản vùng cao chưa nhận thức đầy đủ dẫn đến kết quả chưa sát thực tế.
  • Cán bộ cơ sở lúng túng trong xác định tiêu chí đa chiều và lựa chọn mô hình sinh kế.
  • Một bộ phận người dân còn tư tưởng ỷ lại, muốn xin vào hộ nghèo để hưởng chế độ; ý thức bảo vệ môi trường nông thôn kém, rác thải xả bừa bãi.
  • Hiệu quả quản lý vốn vay tín dụng chính sách chưa cao, xuất hiện tình trạng hộ vay vốn xong bỏ đi làm ăn xa không về, gây nợ quá hạn và lãi đọng.
  • Nguồn vốn trung ương bố trí còn hạn chế, các hộ khuyết tật hoặc bảo trợ xã hội thiếu khả năng thoát nghèo tự lực.
  1. Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất: Tác giả xác lập 10 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Đẩy mạnh tuyên truyền; (2) Cơ chế huy động vốn và tín dụng chính sách; (3) Thực hiện lồng ghép nguồn lực các chương trình; (4) Đổi mới cơ chế thực hiện chương trình giảm nghèo; (5) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cơ sở; (6) Nâng cao hiệu quả điều hành, quản lý chương trình; (7) Chính sách y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình; (8) Giáo dục, nâng cao năng lực và dạy nghề; (9) Trợ giúp pháp lý; (10) Tăng cường công tác giám sát, đánh giá.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh giảm nghèo tại xã An Thắng giai đoạn 2018–2020 và năm 2021. Tỷ lệ nghèo toàn xã tuy có giảm (từ 69,63% hộ nghèo và cận nghèo năm 2018 xuống 55,83% năm 2020) nhưng người dân chủ yếu thoát nghèo ở mức chớm ngưỡng chuẩn nghèo thu nhập. Thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo/cận nghèo dân tộc Dao chỉ đạt 0,45 triệu đồng/tháng (5,48 triệu đồng/khẩu/năm), tiềm ẩn nguy cơ tái nghèo rất lớn khi có biến động về sức khỏe, nhân khẩu hay thiên tai.
  • Giải pháp đề xuất: Đề xuất 10 nhóm giải pháp cụ thể, chú trọng khắc phục lỗ hổng quản lý vốn vay tín dụng, chấm dứt tình trạng hỗ trợ dàn trải cho không, tăng cường gắn kết đào tạo nghề nông lâm nghiệp với điều kiện tự nhiên đất dốc của địa phương.
  • Đóng góp của đề tài: Là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên phản ánh có hệ thống số liệu khảo sát thực địa ($n=60$) về thực trạng kinh tế hộ và đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với chương trình giảm nghèo bền vững của đồng bào dân tộc Dao tại xã An Thắng, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực tập tốt nghiệp ngắn (hơn 4 tháng); mẫu khảo sát trực tiếp giới hạn ở 60 hộ dân tộc Dao tại 4 thôn; việc đánh giá mức độ thiếu hụt đa chiều chủ yếu tập trung sâu vào tiêu chí thu nhập, chưa lượng hóa chi tiết toàn diện 10 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản của từng hộ gia đình.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh đa biến giữa các nhóm dân tộc thiểu số trên cùng địa bàn (Dao, Mông, Nùng); ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập và xác suất thoát nghèo bền vững của đồng bào vùng cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế và Công tác xã hội nghiên cứu về sinh kế vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Phần nội dung giá trị: Số liệu thống kê thực địa về sản xuất nông nghiệp, cơ cấu thu nhập hộ Dao và thực trạng triển khai các tiểu dự án thuộc Chương trình 30a, 135 tại cấp xã miền núi (Chương 2 và Chương 3); hệ thống bảng hỏi và phương pháp tiếp cận PRA ứng dụng trong khảo sát kinh tế hộ nghèo.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của đồng bào dân tộc Dao tại xã An Thắng giai đoạn 2019–2021 chiếm bao nhiêu % trong tổng số hộ nghèo của xã?
Năm 2019, dân tộc Dao chiếm 53% tổng số hộ cận nghèo và nghèo toàn xã. Năm 2020, tỷ lệ này là 46% (chiếm 51% tổng số hộ nghèo toàn xã). Đến năm 2021, dân tộc Dao có 72 hộ thuộc diện cận nghèo và nghèo, chiếm tỷ lệ 50,7% tổng số hộ nghèo, cận nghèo toàn xã.

2. Thu nhập bình quân đầu người của hộ dân tộc Dao khảo sát tại xã An Thắng là bao nhiêu và đạt mức nào so với tiêu chí nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn?
Thu nhập bình quân 3 năm (2018–2020) của hộ dân tộc Dao khảo sát đạt 5,48 triệu đồng/khẩu/năm (khoảng 450.000 đồng/khẩu/tháng), mức thu nhập theo hộ đạt 23,5 triệu đồng/hộ/năm. Mức thu nhập này thấp hơn rất nhiều so với Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới của tỉnh Bắc Kạn (quy định năm 2019 đạt từ 33 triệu đồng/người/năm và năm 2020 đạt từ 36 triệu đồng/người/năm trở lên).

3. Khóa luận chỉ ra những bất cập nổi bật nào trong công tác quản lý tín dụng chính sách giảm nghèo tại xã An Thắng?
Trình độ quản lý và sử dụng vốn vay của người dân còn thấp, dẫn đến tình trạng sử dụng vốn sai mục đích, phát sinh nợ quá hạn và lãi tồn đọng. Đáng chú ý, có hiện tượng một số hộ sau khi vay vốn chính sách đã bỏ đi làm ăn xa không về địa phương, chính quyền cơ sở không nắm bắt kịp thời, gây khó khăn lớn cho công tác thu hồi nợ gốc và lãi.

4. Trong năm 2019, Chương trình 30a và Chương trình 135 đã cấp kinh phí triển khai những mô hình sản xuất cụ thể nào tại xã An Thắng?
Chương trình 30a được phân bổ 390 triệu đồng từ ngân sách trung ương, thực hiện 2 dự án chăn nuôi trâu, bò sinh sản cho 27 hộ (350 triệu đồng) và dự án chăm sóc mận sớm năm thứ 2 cho 20 hộ (37 triệu đồng). Chương trình 135 được bố trí 212 triệu đồng, thực hiện 2 dự án chăn nuôi trâu, bò sinh sản tại thôn Nà Mu và Tân Hợi cho 14 hộ (175,96 triệu đồng) và chăm sóc mận sớm năm thứ 2 cho 20 hộ (34,5 triệu đồng).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Xuân Hành đã phản ánh toàn diện thực trạng giảm nghèo và đời sống kinh tế của đồng bào dân tộc Dao tại xã An Thắng, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2018–2020. Dữ liệu thực nghiệm chỉ ra rằng kết quả giảm nghèo tại địa phương còn thiếu tính bền vững do thu nhập bình quân đầu người còn quá thấp và công tác quản lý cơ sở còn nhiều hạn chế. Hệ thống 10 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với điều kiện thực tế của địa phương miền núi đặc biệt khó khăn. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách an sinh xã hội và phát triển nông thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.