Giới thiệu dự án

Nghiên cứu ứng dụng và hoạch định chính sách kinh tế nông nghiệp đóng vai trò then chốt trong công cuộc xóa đói giảm nghèo tại khu vực miền núi phía Bắc. Đề tài "Giải pháp giảm nghèo bền vững cho hộ nông dân trên địa bàn xã Trương Lương, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng" do tác giả Triệu Văn Quyền (Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) thực hiện, tập trung xây dựng mô hình định lượng và giải pháp thực tiễn nhằm giải quyết bài toán thoát nghèo toàn diện theo chuẩn tiếp cận đa chiều.

                          KHUNG KINH TẾ NÔNG HỘ TRƯƠNG LƯƠNG

Bối cảnh và vấn đề thực tiễn

Theo số liệu thống kê giai đoạn 2011–2015, tỷ lệ hộ nghèo tại vùng trung du và miền núi phía Bắc luôn cao gấp 2,5–3 lần mức bình quân cả nước. Tại xã Trương Lương, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng, địa hình đặc thù gồm 54,4% núi đất có độ dốc trên $20^\circ$ và 27% núi đá vôi. Cơ cấu kinh tế phụ thuộc gần như tuyệt đối vào nông nghiệp (chiếm 98,3% tổng số 1.800 lao động), khiến sinh kế nông hộ rất dễ bị tổn thương trước biến động giá vật tư, thiên tai và dịch bệnh.

Điểm nghẽn cốt lõi (Problem Statement)

  1. Thu nhập bấp bênh và năng suất thấp: Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, cây lương thực (lúa, ngô) chiếm diện tích lớn nhưng giá trị gia tăng thấp.
  2. Hạn chế nguồn lực sản xuất: Bình quân diện tích đất canh tác màu mỡ ven sông Dẻ Rào và sông Nguyên Bình chỉ chiếm 6,48% tổng diện tích tự nhiên, thiếu vốn lưu động và kỹ thuật thâm canh.
  3. Tập quán chăn nuôi lạc hậu: Còn 47,99% số hộ (287/598 hộ) nuôi nhốt gia súc dưới gầm sàn nhà ở, tỷ lệ chuồng trại đạt chuẩn vệ sinh chỉ đạt 2,17%, tiềm ẩn rủi ro dịch bệnh cao.
  4. Nguy cơ tái nghèo cao khi áp dụng chuẩn nghèo đa chiều: Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg quy định chuẩn nghèo nông thôn giai đoạn 2016–2020 là 700.000 đồng/người/tháng, số hộ rơi vào ngưỡng nghèo và cận nghèo tăng mạnh nếu không có giải pháp can thiệp bền vững.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nghèo đói, chuẩn nghèo đơn chiều và đa chiều (MPI), cùng các tiêu chuẩn phát triển nông thôn bền vững.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội, cơ cấu sử dụng đất và thu nhập của 60 hộ nông dân tại 3 xóm đại diện (xóm Gùa, Nà Thúm, Kéo Tằm).
  3. Thiết lập mô hình kinh tế lượng OLS (Ordinary Least Squares) nhằm xác định và lượng hóa mức độ tác động của 7 biến nhân tố tới tổng thu nhập hộ.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật canh tác, tín dụng chính sách, đào tạo nghề và chuỗi giá trị nhằm giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016–2021.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

Dự án kết hợp phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) với mô hình phân tích kinh tế lượng định lượng trên phần mềm SPSS 22.0. Kết quả kỳ vọng gồm mô hình kinh tế lượng đạt độ tin cậy $R^2 \ge 0,65$, xác định chính xác hệ số co giãn của vốn vay, đất đai, trình độ học vấn tới thu nhập, làm cơ sở xây dựng kế hoạch nâng cao giá trị cây thuốc lá (mục tiêu 415,24 tấn) và đàn gia súc (748 con trâu).

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Địa bàn xã Trương Lương, tập trung mẫu điều tra sâu tại xóm Gùa (vùng phát triển, ven tỉnh lộ 204), xóm Nà Thúm (vùng trung tâm) và xóm Kéo Tằm (vùng núi cao đặc biệt khó khăn).
  • Thời gian: Dữ liệu chuỗi thời gian thứ cấp 2013–2015 và số liệu sơ cấp thu thập năm 2015–2016.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

So sánh các chương trình giảm nghèo hiện hành

Tiêu chí Chương trình 135 (Hạ tầng & Hỗ trợ sản xuất) Tín dụng ưu đãi NHCSXH Hỗ trợ an sinh trực tiếp (Tiền điện, BHYT) Mô hình kinh tế lượng tích hợp PRA (Đề xuất)
Cơ chế can thiệp Cung cấp hạ tầng, hỗ trợ giống cây/con phân tán Cho vay vốn ưu đãi ngắn/trung hạn Trợ cấp trực tiếp bằng hiện vật/tiền mặt Phân bổ nguồn lực dựa trên hệ số tác động biên của hộ
Ưu điểm Cải thiện đường giao thông, thủy lợi liên thôn Cung ứng nguồn vốn lưu động kịp thời Giảm áp lực chi tiêu trước mắt cho hộ nghèo Định lượng chính xác đòn bẩy thu nhập, tránh đầu tư dàn trải
Hạn chế Chưa gắn kết bao tiêu sản phẩm, thất thoát vốn Hộ nghèo thiếu phương án SXKD khả thi, sợ rủi ro Dễ gây tâm lý ỷ lại, không tạo năng lực nội sinh Đòi hỏi dữ liệu điều tra chi tiết và cán bộ có năng lực phân tích
Tính bền vững Trung bình (Dễ xuống cấp nếu thiếu bảo trì) Trung bình (Nguy cơ nợ quá hạn nếu dịch bệnh) Thấp (Dứt hỗ trợ có nguy cơ tái nghèo) Rất cao (Tăng cường năng lực tự lực và tích lũy vốn)

Phân loại yêu cầu can thiệp theo ma trận MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc): Quy hoạch vùng chuyên canh cây thuốc lá chất lượng cao (148,3 ha); Chuyển dịch 100% gia súc ra khỏi gầm sàn nhà ở; Đảm bảo hệ thống tín dụng NHCSXH đến đúng hộ nghèo thiếu vốn.
  • Should-have (Nên có): Chuyển giao gói kỹ thuật ủ phân hữu cơ vi sinh; Kiên cố hóa 100% hệ thống kênh mương xóm Nà Thúm; Nâng cấp trạm cấp nước sạch sinh hoạt tại Bản Chang, Nà Quang.
  • Could-have (Có thể có): Mở rộng diện tích trồng cỏ voi phục vụ nuôi bò vỗ béo; Phát triển đàn ong mật (275 đàn hiện hữu) thành sản phẩm hàng hóa OCOP.
  • Won't-have (Chưa thực hiện): Cơ giới hóa đồng bộ diện tích đồi núi có độ dốc $>20^\circ$; Xây dựng nhà máy chế biến nông sản quy mô công nghiệp tại chỗ.
graph TD
    A["Tập dữ liệu khảo sát (N=60 Hộ)"] --> B["Tiền xử lý & Làm sạch dữ liệu (Excel 2016)"]
    B --> C["Phân tích Định tính PRA (Focus Group, Ma trận nguyên nhân)"]
    B --> D["Mô hình hóa Kinh tế lượng (SPSS 22.0 / Python Statsmodels)"]
    D --> E["Hàm hồi quy đa biến OLS: Y = f(X1...X7)"]
    E --> F["Kiểm định khuyết tật mô hình (VIF, Breusch-Pagan, F-Test)"]
    C --> G["Ma trận tích hợp Giải pháp Chính sách"]
    F --> G
    G --> H1["Nhóm giải pháp Vốn & Tín dụng"]
    G --> H2["Nhóm Kỹ thuật Thâm canh Cây thuốc lá"]
    G --> H3["Nhóm Chăn nuôi Gia súc & Dịch tễ"]
    G --> H4["Nhóm Đào tạo nghề & Chuyển dịch LĐ"]

Thiết kế hệ thống nghiên cứu và phân tích định lượng

Ngăn xếp công nghệ (Technology & Toolchain Stack)

  • Engine phân tích dữ liệu: IBM SPSS Statistics Version 22.0 (Thuật toán hồi quy tuyến tính OLS, kiểm định ANOVA, ma trận tương quan Pearson).
  • Môi trường xử lý thứ cấp: Python 3.8 với thư viện statsmodels 0.12.2, pandas 1.3.5, seaborn 0.11.2.
  • Hệ thống thu thập dữ liệu hiện trường: Biểu mẫu điều tra bán cấu trúc chuẩn hóa theo Khung sinh kế bền vững của DFID.
  • Phần mềm bản đồ hóa nông nghiệp: QGIS 2.18 dùng phân tích thổ nhưỡng và quy hoạch sử dụng đất tự nhiên (3.695,11 ha).

Cấu trúc dữ liệu biến số (Data Schema)

Dữ liệu khảo sát từ 60 nông hộ được chuẩn hóa theo lược đồ biến kinh tế lượng:

  • $Y$ (Biến phụ thuộc): Tổng thu nhập hộ trong năm (TONGTHU - Đơn vị: 1.000 VNĐ).
  • $X_1$ (GIOITINH): Giới tính chủ hộ (Biến giả: 1 = Nam, 0 = Nữ).
  • $X_2$ (TUOICH): Tuổi của chủ hộ (Đơn vị: Năm).
  • $X_3$ (TRINHDOVH): Trình độ học vấn chủ hộ (Đơn vị: Lớp học cao nhất hoàn thành 1–12).
  • $X_4$ (SONHANKHAU): Số nhân khẩu thường trú của hộ (Đơn vị: Người).
  • $X_5$ (DTNN): Tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp sở hữu ($m^2$).
  • $X_6$ (DTLN): Diện tích đất lâm nghiệp được giao quản lý/sở hữu ($m^2$).
  • $X_7$ (VONVAY): Tổng dư nợ vốn vay ưu đãi phục vụ sản xuất (Đơn vị: 1.000 VNĐ).

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích và mã nguồn kinh tế lượng

Dữ liệu từ 60 phiếu điều tra thực địa tại 3 xóm (Gùa: 20 hộ, Nà Thúm: 20 hộ, Kéo Tằm: 20 hộ) được nhập liệu kép, làm sạch và xử lý hồi quy đa biến.

import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
from statsmodels.stats.outliers_influence import variance_inflation_factor

# Khởi tạo mô hình định lượng hàm thu nhập nông hộ Trương Lương
def run_poverty_regression(data_path: str):
    df = pd.read_csv(data_path)
    
    feature_cols = ['GIOITINH', 'TUOICH', 'TRINHDOVH', 'SONHANKHAU', 'DTNN', 'DTLN', 'VONVAY']
    X = df[feature_cols]
    Y = df['TONGTHU']
    
    # Bổ sung hệ số chặn beta_0
    X_with_const = sm.add_constant(X)
    
    # Ước lượng mô hình OLS (Ordinary Least Squares)
    model = sm.OLS(Y, X_with_const).fit()
    
    # Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (Multicollinearity) qua VIF
    vif_data = pd.DataFrame()
    vif_data["feature"] = X_with_const.columns
    vif_data["VIF"] = [variance_inflation_factor(X_with_const.values, i) 
                        for i in range(X_with_const.shape[1])]
    
    return model, vif_data

# Công thức toán học hồi quy tổng quát:
# Y = beta_0 + beta_1*X1 + beta_2*X2 + beta_3*X3 + beta_4*X4 + beta_5*X5 + beta_6*X6 + beta_7*X7 + e_i

Kết quả kiểm định và ước lượng mô hình hồi quy

Mô hình hồi quy hàm thu nhập của 60 hộ điều tra đạt độ tương thích thống kê cao với các chỉ số định lượng:

Biến số Tên biến Hệ số hồi quy ($\beta_i$) Sai số chuẩn (Std. Error) Giá trị thống kê $t$ Mức ý nghĩa ($p$-value) Hệ số phóng đại phương sai (VIF)
Const Hệ số chặn ($\beta_0$) -14.285,40 6.840,12 -2,088 0,0415* -
$X_1$ GIOITINH +2.140,50 1.820,30 1,176 0,2448 1,24
$X_2$ TUOICH -185,20 98,40 -1,882 0,0652 1,45
$X_3$ TRINHDOVH +1.890,60 450,20 4,199 0,0001*** 1,38
$X_4$ SONHANKHAU -1.420,80 610,50 -2,327 0,0237* 1,62
$X_5$ DTNN +8,45 1,82 4,643 0,0000*** 1,85
$X_6$ DTLN +1,12 0,48 2,333 0,0234* 1,51
$X_7$ VONVAY +0,42 0,09 4,667 0,0000*** 1,32

Ghi chú: Thống kê mô hình: $R^2 = 0,718$; $\text{Adjusted } R^2 = 0,680$; Kiểm định $F = 18,92$ ($p < 0,0001$); Durbin-Watson $= 1,94$ (không có tự tương quan).

                              TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY KINH TẾ

Kết quả kinh tế - nông nghiệp đạt được tại địa bàn

  • Cây thuốc lá (Cây trồng chủ lực): Diện tích mở rộng từ 142 ha (năm 2013) lên 148,3 ha (năm 2015). Năng suất tăng vọt từ 19,4 tạ/ha lên 28,0 tạ/ha, sản lượng đạt 415,24 tấn, đóng góp hơn 45% tổng giá trị sản xuất trồng trọt.
  • Tổng đàn trâu: Tăng trưởng từ 659 con (2013) lên 748 con (2015), tăng 13,5% nhờ kiểm soát tốt dịch bệnh và kỹ thuật phòng chống rét mùa đông.
  • Chương trình chuyển dịch đất đai: Diện tích đất nông nghiệp mở rộng từ 3.512,49 ha (2013) lên 3.542,96 ha (2015) qua việc khai hoang 52,94 ha đất bằng và đất đồi chưa sử dụng.

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới về mặt học thuật và phương pháp luận

  1. Lượng hóa thực nghiệm thay thế phỏng đoán định tính: Thay vì chỉ liệt kê nguyên nhân nghèo đói theo cảm tính, nghiên cứu áp dụng hàm OLS đa biến để phân tách chính xác mức độ ảnh hưởng biên của từng yếu tố sản xuất ($X_1 \dots X_7$).
  2. Tích hợp bài học kinh nghiệm quốc tế và vùng miền: Mô hình kế thừa chính sách "Ruộng đất cho người cày" và bảo hiểm nông nghiệp của Nhật Bản, chính sách dạy nghề nông thôn của Thái Lan, kết hợp các mô hình thành công của tỉnh Bắc Giang (mô hình 1 gia đình - 1 trâu sinh sản - 1 sào rau) và Kon Tum (Nghị quyết 30a).
  3. Chuyển trọng tâm từ "Cho không" sang "Nâng cao năng lực nội sinh": Chứng minh viện trợ thụ động làm xói mòn động lực sản xuất, đề xuất cơ chế tín dụng có hoàn lại gắn liền chuyển giao tiến bộ KHKT.
                           SO SÁNH MÔ HÌNH CAN THIỆP

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản can thiệp thực địa theo vùng sinh thái

  • Kịch bản 1: Phân vùng thung lũng ven sông (Xóm Gùa): Tận dụng đất thịt phù sa màu mỡ dọc sông Dẻ Rào và sông Nguyên Bình (chiếm 6,48% diện tích). Chuyên canh 100% lúa xuân chất lượng cao luân canh cây thuốc lá vụ đông - xuân, đảm bảo hợp đồng bao tiêu vật tư và sản phẩm đầu ra với doanh nghiệp.
  • Kịch bản 2: Phân vùng trung tâm (Xóm Nà Thúm): Hoàn thiện kiên cố hóa hệ thống thủy lợi, phát triển đàn lợn thịt (quy mô toàn xã 2.996 con) và mô hình trồng sắn cao sản (16 ha, sản lượng 172,8 tấn).
  • Kịch bản 3: Phân vùng núi cao DTTS (Xóm Kéo Tằm): Tập trung đồng bào dân tộc Mông, Dao; triển khai mô hình trồng rừng kinh tế (thông, keo đạt 18 ha với 35.100 cây) kết hợp trồng cỏ voi chăn nuôi bò sinh sản và nuôi dê núi (352 con).
gantt
    title Lộ trình giảm nghèo bền vững xã Trương Lương (2016 - 2021)
    dateFormat  YYYY-MM
    section Quy hoạch & Hạ tầng
    Kiên cố hóa kênh mương & Thủy lợi Nà Thúm :2016-06, 12M
    Nâng cấp trạm cấp nước sạch 3 xóm          :2016-09, 15M
    Di dời 100% chuồng trại khỏi gầm sàn       :2017-01, 24M
    section Nông nghiệp & Tín dụng
    Giải ngân vốn quay vòng NHCSXH (X7)        :2016-06, 36M
    Quy hoạch 150 ha chuyên canh thuốc lá      :2017-01, 18M
    Tiêm phòng & Chống rét gia súc định kỳ     :2016-06, 60M
    section Đào tạo & Chuỗi giá trị
    Lớp tập huấn KHKT & Khuyến nông thôn bản   :2016-09, 30M
    Hợp tác xã bao tiêu nông sản Trương Lương  :2018-01, 24M

Phân tích tài chính và hiệu quả đầu tư (Cost-Benefit Analysis)

  • Suất đầu tư tín dụng: Vốn vay bình quân 30.000.000 VNĐ/hộ nghèo. Với hệ số tác động $\beta_7 = 0,42$, doanh thu bổ sung ước tính đạt 12.600.000 VNĐ/năm.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Ước tính 2,4 năm khi canh tác thâm canh cây thuốc lá (năng suất 28 tạ/ha, giá bán bình quân 45.000 VNĐ/kg) kết hợp nuôi lợn thịt.
  • Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR): Mô hình VAC kết hợp cây công nghiệp ngắn ngày đạt IRR dự phóng 21,4%, vượt trội so với lãi suất vay ưu đãi NHCSXH (6,6%/năm).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và dữ liệu

  1. Quy mô mẫu điều tra: Mẫu $N=60$ hộ tuy đảm bảo phân tầng đại diện cho 3 xóm đặc thù nhưng chưa bao quát toàn bộ 617 hộ của 12 xóm trên địa bàn.
  2. Bản chất dữ liệu chéo (Cross-sectional Data): Dữ liệu điều tra tại một thời điểm (năm 2015) chưa phản ánh được đầy đủ chu kỳ biến động giá nông sản và rủi ro thời tiết qua nhiều năm.
  3. Sai số do ước lượng thu nhập phi chính thức: Một số khoản thu từ lâm sản phụ, làm thuê mùa vụ của đồng bào DTTS chưa được hạch toán đầy đủ vào sổ sách kế toán nông hộ.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Ứng dụng dữ liệu mảng (Panel Data): Thiết lập hệ thống theo dõi định kỳ 60 hộ trong 5 năm liên tiếp để đánh giá chính xác xác suất tái nghèo.
  • Tích hợp Kinh tế lượng Không gian (Spatial Econometrics): Sử dụng ma trận trọng số không gian đánh giá mức độ lan tỏa kinh tế từ trục tỉnh lộ 204 vào các xóm vùng sâu.
  • Chuyển đổi số nông nghiệp: Xây dựng ứng dụng sổ tay khuyến nông trên thiết bị di động, hỗ trợ bà con chẩn đoán sâu bệnh cây thuốc lá bằng công nghệ xử lý ảnh.

Đối tượng hưởng lợi

                              GIÁ TRỊ THỰC TIỄN MANG LẠI

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu điều kiện kỹ thuật để triển khai mô hình giảm nghèo trên địa bàn?

Chính quyền cấp xã cần hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính điện tử, duy trì cán bộ khuyến nông - thú y cơ sở đạt chuẩn; các nông hộ cần có tối thiểu $1.000\text{ m}^2$ đất canh tác hoặc mặt bằng chuồng trại cách xa nhà ở tối thiểu 10m theo quy chuẩn vệ sinh nông thôn mới.

2. Giới hạn quy mô mở rộng và giải pháp khi diện tích đất nông nghiệp hạn chế?

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp của xã hiện có 411,38 ha (chiếm 11,61% đất nông nghiệp). Khi quỹ đất thung lũng đã khai thác hết, giải pháp chiến lược là thâm canh tăng vụ (chuyển đổi từ 1 vụ lúa bấp bênh sang mô hình Lúa xuân - Thuốc lá hè thu) và phát triển kinh tế dưới tán rừng trên 3.127,9 ha đất lâm nghiệp (trồng dược liệu kim tuyến, mây, chăn thả dê có kiểm soát).

3. Phương thức tích hợp mô hình với các chính sách hiện hành của Nhà nước?

Lồng ghép trực tiếp nguồn vốn Chương trình 135 vào nâng cấp hạ tầng thủy lợi xóm Nà Thúm; phối hợp vốn ủy thác ngân sách huyện qua Chi nhánh NHCSXH Hòa An để cung ứng vốn vay cho các hộ thuộc biến $X_7$; sử dụng kinh phí khuyến nông quốc gia tổ chức các lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn (nâng chỉ số $X_3$).

4. Nhu cầu duy trì và chế độ giám sát phòng ngừa rủi ro tái nghèo?

Thiết lập tổ chức giám sát cộng đồng tại từng xóm bản, kiểm tra định kỳ 6 tháng/lần tình hình sử dụng vốn vay và biến động đàn gia súc. Duy trì quỹ phòng chống dịch bệnh vật nuôi và tổ chức tiêm phòng vắc-xin 100% cho đàn trâu (748 con) trước mùa đông.

5. Dự toán ngân sách và lộ trình hoàn vốn của các gói hỗ trợ sản xuất?

Gói can thiệp tiêu chuẩn cho 1 hộ nghèo gồm: 30 triệu đồng vốn vay ưu đãi + 3 triệu đồng hỗ trợ kỹ thuật và giống. Lộ trình hoàn vốn trong 24–36 tháng từ nguồn thu hoạch cây thuốc lá (lãi thuần bình quân 25–30 triệu đồng/ha/vụ) và xuất bán bê/nghé thương phẩm.


Kết luận

Công trình nghiên cứu của tác giả Triệu Văn Quyền tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã cung cấp luận cứ khoa học thực chứng vững chắc cho bài toán giảm nghèo tại xã Trương Lương, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Bằng việc kết hợp hài hòa giữa điều tra thực địa PRA và phân tích kinh tế lượng chuyên sâu, đề tài đã:

  1. Xác định chính xác các nhân tố quyết định thu nhập hộ, trong đó diện tích đất nông nghiệp ($X_5$, $p < 0,0001$), vốn vay tín dụng ($X_7$, $p < 0,0001$)trình độ văn hóa chủ hộ ($X_3$, $p < 0,001$) là ba đòn bẩy quan trọng nhất.
  2. Vạch rõ lộ trình phát triển hai mũi nhọn kinh tế: mở rộng vùng chuyên canh cây thuốc lá chất lượng cao (148,3 ha, 415,24 tấn) và hiện đại hóa ngành chăn nuôi đại gia súc (748 con trâu), gắn liền với việc di dời 100% chuồng trại khỏi gầm sàn nhà ở.
  3. Đặt nền móng vững chắc giúp xã Trương Lương từng bước hoàn thiện 19/19 tiêu chí Nông thôn mới, hạ tỷ lệ hộ nghèo từ 13,13% xuống dưới mức chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016–2021.

Khuyến nghị hành động: Các nhà quản lý chính sách, giảng viên, sinh viên và tổ chức phát triển nông thôn có thể áp dụng ngay mô hình kinh tế lượng này làm tài liệu tham khảo chuẩn mực để xây dựng các dự án can thiệp sinh kế cho các xã vùng cao đặc biệt khó khăn trên toàn quốc.