Chương 1: Tổng quan vé chỉ phí đầu tr xây dựng công tinh “Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chỉ phí đầu tư xây đựng công tình cũng như chỉ phí phấ sink trong thực hiện dự án đầu tư xây đựng “Chương 3: Một số giải pháp nhằm hạn chế phát sinh chỉ phí rong thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. THƯƠNG 1- TONG QUAN VE CHI PHÍ DAU TƯ XÂY DỰNG CONG TRINH 1. Những vấn đề chung liên quan đến quản lý đầu tư xây đựng công trình LLL. Sự phát trién về công tác đầu tư xây dung ở Việt Nam trong thai gian qua + — Giai đoạn trước năm 1954 Thực dân Pháp đã xây dựng một số cô g tình phục vụ cho mục đích thống trị và khai thie thi nguyên ở nước ta.
Cc công tình đó là nhà máy d6t Nam Dinh, nhà máy in Hà Nội, nhà máy xe lửa Gia Lâm, nhà may điện - nước Yên Phụ, cầu Long Biên các cỡ xử hạ tng kỹ thuật ở một số thành phố như giao thông đường sắc đường bộ, cầu Ngoài ra thực dân Pháp cồn xây dụng một số công tinh công cộng như bệnh viện XanhPOn, Nhà hát lớn. c công trình kiến trúc như: Văn miều Quốc Tir Giám, Lăng tấm cơng điện cổ đô Huế, đô thị cỗ Hội An, khu thấp Chim PoPoléah Crai là những di sản van hóa của dân tộc, Trong đố cung điện ở cổ đô Huế, đô thị cổ Hội An, khu tháp My Sơn ở Quảng Nam là những di sin văn hóa thé giới + — Giai đoạn 1954 - 1975 Hoa bình lập lại ở miễn Bắc, Nhà nước đã chú ý xây dựng, mở mang hệU giao thông, thủy lợi, như; Nhà máy gang thép Thái Nguyên, nhà mấy Công cụ số 1, nhà máy cơkhí Trần Hưng Đạo.nhà máy Thuỷ điện Thác Ba, công tình thủy lợi Bắc Hưng Hải + — Giai đoạn từ 1976 - 1986 Thời kỳ thông nhất đất nước, hàn gắn vết thương chiến tranh vì cải tạo kính tế miền Nam. Nhà nước mới có điỀu kiện tập trung vẫn vào XDCB ngày càng nhiều. Do trình độ quản lý nha nước vẻ kinh tế còn nhiều hạn chế nên higu quả đầu tư còn ritthip.
Một số công trình trong điểm đã được xiy dựng là nhà máy nhiệt điện Pha Lai, nhà máy xi ming Hoàng Thạch, công trình Thuỷ điện Hòa L nhà may xi măng Bim Son. *— Giải đoạn 1986 — 20001 ‘Thai ky đổi mới toàn diện nén kinh tế dân, cùng với sự phát triển của khoa học. kỹ thuật nh công nghỉ ly dựng phát triển mạnh rong khắp trên các lĩnh vue của nền kinh tế quốc dân. Tốc độ và quy mô đầu tư toàn xã hội ngày càng cao, chiếm tỷ trọng lớn trong GDP.
Thực hiện chính sách nên kinh tẾ mở và khuyến khích sắc hoạt động đầu tư nước ngoài. Nền trong giai đoạn này chúng ta đã thực hiện hàng trầm dự án đầu tư xây dụng như: Các khu công nghiệp Bình Dương, Đồng Nai, Dung Quit công nghiệp liên doanh dầu khí VIETNOPETRO, các công inh thuộc ngành. năng lượng như: đường đây tải điện 500KV Bắc Nam, nhà máy thủy điện Yaly ở Gia Lai — Kon Tum, nhà máy khí nén Phú Mỹ ở Bà Rịa Vũng Tau, các công trình xây. cưng cơ sở hạ ting kỹ thuật như: cầu, đường và nhiều khu đô thị mới vv, đã lâm tăng thêm ding kể cơ sở sản xuất năng lực phục vụ cho nền kính tế quốc dân, Tính đến hết năm 1997 toàn quốc có 45 khu công nghiệp, 3 khu chế xuất, chiếm 7000ha, 453 doanh: nghiệp chiếm 9 vạn lao động.
Đến năm 2000 toàn quốc có 67 khu công nghiệp và chế xuất chiếm 11000ha Nhìn chung các công trình xây dựng của thập kỷ 90 ngày càng có quy mô lớn, trình đội kỹ thuật cao, hiệu quả của vốn đầu tư và sản xuất xây dựng ngày càng cao. + Giải đoạn từ năm 2000 tối nay ‘Ti năm 2000 đến nay, cùng với nền kinh tế cà nước trên đà phát triển mạnh và hội nhập sâu hon, rộng hơn vào nén kính tế khu vực và thể giới. ngành xây dựng đã tổ chức thực hiện có hiệu quả các chiến luge, Quy hoạch và KẾ hoạch phát triển dài hạn trong các lĩnh vục của ngành như: Dinh hướng quy hoạch tổng thể phát tiễn các đô thị Việt Nam đến năm 2025, tim nhìn đến năm 2050; Chiến lược phát triển nhà ở đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch xây dựng các vùng kinh tế trọng điển vùng tỉnh và các đô thi; Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD, xi ming, cùng với c chiến lược, định hướng về cấp nước, thoát nước, quản lý chất thái rắn đô thị.rên phạm vi cả nước với mục tiêu đảm bảo sự phát triển ngành xây dựng đáp ứng yêu cầu phát tiễn kinh tế xã hội của đắt nước theo định hướng phát triển bền vững HG thông các văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực của ngành xây dựng và nhiều cơ chế, chính sách về hoạt động xây dựng đã được tập trung xây dựng để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước, dim bảo phù hợp với cơ chế th trưởng theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ 7, ngày 18/6/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 là sự kiện quan trong nhất của ngành xây dựng Việt Nam, tạo lập khuôn khổ pháp lý và động lực thúc ddy các hoạt động đầu tư xây đựng công trình, hình thành thị trường xây dựng với quy mô ngày cing rộng lớn, đa dạng, phong phú, đã làm cho các hoạt động xây dung di din vào kỷ cương, nền nếp, chất lượng xây dựng được dim bảo.
Công với Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh Bắt động sản, Luật Quy hoạch đô thi cũng đã được ban hành và có hiệu lực, tạo cơ sử pháp lý cho việc quản lý qạuy hoạch, phát iển đô thị, nhà ở và thị trường bắt động sản. Trong những năm qua, Bộ Xây dung tập trung chi đạo hoàn thành, tình Chính phủ, Thủ trớng Chính phủ nhiều dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, ngoài ra các Bộ cũng đã ban hành theo thấm quyền nhiều Thông tư, Quyết định thu phạm vi chúc năng quản lý của BO. Trong lĩnh vực quản lý đầu tr xây dựng, cơ chế quản lý đầu tư xây đựng tiếp tục được đổi mới một cách căn bản, toàn điện theo cơ chế thị trường, phù hợp với thông lệ quốc. tổ, đấp img yêu cầu hội nhập, Hệ thống quy chuẫn xây dụng, êu chuẩn xây dựng được ban hành cho tắt cả các lĩnh vực xây dựng, các đổi tượng tiêu chuẩn hóa đã bao quit hầu hết các hoạt động xây dựng.
Hệ thông định mức kinh tế kỹ thuật trong xây đựng được hoàn thiện cơ bản theo hướng nhà nước quản lý định mức kinh tế - kỳ thuật thị trường quyết định gi cả để phù hợp với thục té thi công xây dựng, tiến tới thực hiện giá cả xây dựng theo thị trường. Chất lượng luôn là vấn đề mg còn của ngành xây dựng, để có những công trình có tim cỡ cho ngày hôm nay và tương lai, những năm qua, ngành xây dựng luôn coi trong công tác quản lý chất lượng công tình. Hầu hết các công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong thời gian qua đều dip ứng yêu cầu vỀ chất lượng, phát huy dy đủ công năng sử dụng theo tiết kế, đảm bảo an toàn trong vận hành và phát uy tốt hiệu quả đầu tư. Cée doanh nghiệp đã đầu tr xây dựng hoặc nhận thầu xây dựng ở hầu hết các công trình trọng điểm nhà nước, các công trình quan trọng của Quốc gia, của các Bộ, ngành, địa phương, của các nhà đầu tơ nước ngoài tại Việt Nam hoặc của Việt Nam đầu tư rà nước ngoài, đó là những công tinh nhà cao ting tại các khu đô thị mới như: Linh Dam, Trung Hỏa - Nhân Chính, Mỹ Dinh.
các nhà thi dau thé thao, công trình hằm. dđềo Ngang, him ngằm nhà cao ting: Trung tâm Hội nghị Quốc g công trình khí điện dam Cà Mau, Khu công nghiệp lọc dẫu Dung Quắt, Nhà Quốc hội, Thủy điện Sơn La, Lai Châu. Trong đó đáng chú ý là công trình Thủy điện Sơn La đã hoàn thành, về trước tiễn độ 03 năm, đã làm lợi cho đất nước khoảng 500 triệu USD mỗi năm.2, Khái quất về quy trình và trình tụ, thả tục đầu ne xdy đựng. Khải quất véquỹ trình đầu tr xây dg cơ bản “Trong quá tình thực hiện đầu t xây dơng guy định hiện bình thể hign rõ nhiệm vụ.
trích nhiệm quyền hạn của các bên chủ đầu tu, cơ quan quyết định đầu tự, cơ quan quan lý Nhà nước, cơ quan quản lý vốn, nhà thằu trong quá tình thực hiện đầu tư xây đựng cơ bản "rên cơ sở quyết định phê duyệt chủ trương thực hiện dự án v ác ti liệu, văn bản pháp lý có liên quan; đồng thời cân cứ kế hoạch vốn được bổ tí cho dự án cùng các điều kiện & mặt bằng xây dựng, thỏa thuận qué đã tư tổ chức thực, ễ(đỗi với dự án ODA),. chủ hiện dự án, dim bảo tuân thủ ding các thủ tục theo Luật Xây dựng số 502014/QHI3 ngày IE/62014 tại Khoản 1 Điễu 50 “Trinh tự đầu tr xây dụng” [2] ; Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 1862015 tai Điều 6 “Trin tự đầu tư xây dựng” 6]. cụ thể như sau Địa điểm xâydựng Ô——*|#“—” Thẩmđịnhdựánđầutr Dự án khả thi. “Thắm định thết kế Dit dai ————*|*“——] Lập thiết kế kỹ thuật KẾ hoạch đầu tư năm “Thâm định TKKTDT Giải phóng.
đoạn 2: Thực hiện đầu tư mặt bằng, tấi * định cur Đâu thầu và lựa chọn nhà thầu =————*— Ký kếthợp đồng =—————* ‘Thi công xây dựng, lắp đặt + Giai đoạn 3 : Kết thúc đầu tư + Nehigm thu bàn giao “Hình 1.1: Sa đồ trình we thực hiện đầu te xây đựng 8 1. Quy trình và thả tục rong du t xây đụng công tinh [5] {1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tw “Theo nhu cầu thực tẾ và chiến lược phát tiễn kinh té xa hội Chủ đầu tr (hoặc cơ quan quản lý Nhà nước) lập để xuất đầu tư dự án, từ đó là cơ sở tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiễn khả thi, trong đó phải: Lựa chọn sơ bộ về địa điểm xây dựng: quy mô dự an; vị tí loại và cấp công trình chính. Hồ sơ Bản vẽ thiết kế sơ bộ tổng mat bằng dự ấn; mặt bing, mặt đứng. mặt cit công trình chính của dự án.